2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2: Các phép tính với số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2: Các phép tính với số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 76 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x\] thỏa mãn \[\frac{5}{4} - 8x = \frac{7}{{12}}\] là

\[x = \frac{{16}}{3}.\]

\[x = \frac{1}{{12}}.\]

\[x = - \frac{{16}}{3}.\]

\[x = - \frac{1}{{12}}.\]

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \[\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{{49}}{3}:\frac{7}{{ - 6}}\] là

\[\frac{{245}}{{18}}\].

\[ - \frac{{245}}{{18}}\].

\[ - 10\].

\[10\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{3}{4} + \frac{1}{4} \cdot \frac{{ - 12}}{{20}}\] là

\[\frac{{ - 12}}{{20}}.\]

\[\frac{3}{5}.\]

\[\frac{{ - 3}}{{ - 5}}.\]

\[\frac{{ - 9}}{{84}}.\]

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[0,5 + \left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)\] là

\[\frac{7}{4}.\]

\[ - \frac{1}{4}.\]

\[\frac{1}{4}.\]

\[\frac{{ - 19}}{8}.\]

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{7}{4} \cdot \left( { - \frac{2}{5}} \right)\] là

\[\frac{5}{9}.\]

\[\frac{5}{2}.\]

\[\frac{{ - 3}}{2}.\]

\[\frac{{ - 7}}{{10}}.\]

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của tổng \[ - 0,5 + 1,75\] là

\[ - 1,25.\]

\[0,75.\]

1.

\[1,25.\]

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà Lan có một cái sân hình vuông cạnh \[12,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\] Diện tích sân nhà Lan là

\[50\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

\[25\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

\[156,25\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

\[50\,\,{\rm{m}}.\]

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{7}{{12}} - \frac{{ - 3}}{8} - \frac{{15}}{{24}}\] là

\[\frac{1}{3}\].

\[ - \frac{5}{{12}}\].

\[\frac{{19}}{{12}}\].

\[\frac{{69}}{{42}}\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left( { - 3} \right) - \left( {\frac{{ - 5}}{6}} \right)\] là

\[ - \frac{{13}}{6}.\]

\[ - \frac{{23}}{6}.\]

\[\frac{{13}}{6}.\]

\[\frac{{23}}{6}.\]

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài bằng \[15,6{\rm{ m}}\] và chiều rộng bằng \[3\frac{1}{2}\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\] Chu vi của mảnh vườn đó là                 

\[19,1\,\,{\rm{m}}.\]

\[38,2\,\,{\rm{m}}.\]

\[54,6\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

\[12,1\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 4 giờ 30 phút thì đầy bể. Nếu vòi thứ hai chảy một mình thì mất 6 giờ 45 phút mới đầy bể. Coi toàn bộ bể nước là 1 đơn vị.

a)

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được \(\frac{2}{9}\) bể.

ĐúngSai
b)

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được \(\frac{4}{{27}}\) bể.

ĐúngSai
c)

Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng ít hơn \(\frac{1}{3}\) bể.

ĐúngSai
d)

Hai vòi cùng chảy thì sau \(3,5\) giờ sẽ chảy đầy bể.

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Một công trường xây dựng cần chuyển \[35,7\] tấn sắt. Lần đầu chở được \[\frac{4}{7}\] số sắt đó về bằng xe tải, mỗi xe tải chở được \[1,7\] tấn sắt, lần thứ hai chở hết số sắt còn lại với số xe tải bằng \[\frac{1}{2}\] số xe lúc ban đầu.

a)

Số tấn sắt lần đầu chở được \[20,4\] tấn.

ĐúngSai
b)

Số tấn sắt chở lần hai nhiều hơn 15 tấn.

ĐúngSai
c)

Tổng số xe tải sử dụng trong hai lần là 18 xe.

ĐúngSai
d)

Mỗi xe lúc sau chở ít hơn 2,5 tấn sắt.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho trục số sau:

Cho trục số sau: (ảnh 1)

a)

Điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1.

ĐúngSai
b)

Khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c)

Chỉ có điểm \(M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.

ĐúngSai
d)

Khoảng cách giữa hai điểm \(M\) và \(N\) bằng khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Bình đọc một cuốn sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{5}\) cuốn sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{3}\) cuốn sách, ngày thứ ba đọc được \(\frac{1}{4}\) cuốn sách.

a)

Ba ngày đầu Bình đọc được \(\frac{{47}}{{60}}\) cuốn sách.

ĐúngSai
b)

Ngày thứ tư Bình đọc được \(\frac{{13}}{{60}}\) cuốn sách.

ĐúngSai
c)

Ngày thứ tư bạn Bình đọc được nhiều nhất trong bốn ngày.

ĐúngSai
d)

Hai ngày đầu bạn Bình đọc được nhiều hơn hai ngày sau.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 25 phút mới đầy bể. Vòi thứ hai chảy thì mất 8 giờ mới đầy bể.

a)

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được \[\frac{{13}}{{53}}\] bể nước.

ĐúngSai
b)

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được nhiều hơn vòi thứ nhất.

ĐúngSai
c)

Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng nhỏ hơn \[\frac{1}{2}\] bể.

ĐúngSai
d)

Các hai vòi cùng chảy vào bể thì sau 12 giờ đầy bể.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Hai đoạn ống nước có chiều dài lần lượt là \(0,8{\rm{ m}}\) và \(1,35{\rm{ m}}\). Người ta nối hai đầu ống để tạo thành một ống nước mới. Chiều dài của phần nối chung là \(\frac{2}{{25}}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi đoạn ống nước mới dài bao nhiêu mét? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án đúng:

2,07

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \( - \frac{5}{4}x - \frac{3}{5} =  - \frac{{11}}{{10}}.\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Đáp án đúng:

\(0,4\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Lớp 7A cuối năm chỉ có 3 loại học sinh là: giỏi, khá, trung bình (không có học sinh yếu, kém). Số học sinh trung bình chiếm \(\frac{7}{{15}}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng 140% số học sinh giỏi. Hỏi lớp 7A có bao nhiêu học sinh giỏi, biết rằng lớp 7A có 45 học sinh?

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một kho hàng chứa \(32,8\) tấn gạo. Ngày thứ nhất kho xuất đi \(\frac{3}{4}\) số gạo trong kho, ngày thứ hai kho xuất tiếp \(\frac{3}{4}\) số gạo còn lại, ngày thứ ba kho nhập vào \(3,5\) tấn gạo. Hỏi sau ba ngày trong kho còn lại bao nhiêu kg gạo?

Đáp án đúng:

\(9875\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của \(x\), biết: \(\frac{2}{3}x + \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Đáp án đúng:

\( - 0,6\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack