7 câu Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 6 có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 6 có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
ToánLớp 790 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn số 3, 2, x, y với x, y ≠ 0 và 3x = 2y, một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là

3x=2y;

x3=2y;

32=yx;

23=yx.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 3x = 2y nên 32=yx.

Vậy ta chọn phương án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập từ tỉ lệ thức x2=ab?

xa=2b;

xb=a2;

b2=ax;

ba=2x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ tỉ lệ thức x2=ab, ta suy ra x . b = 2 . a.

Khi đó ta có các tỉ lệ thức sau:

⦁ xa=2b. Suy ra phương án A đúng.

⦁ b2=ax. Suy ra phương án C đúng.

⦁ ba=2x. Suy ra phương án D đúng.

Do đó phương án B sai.

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết đại lượng a tỉ lệ thuận với đại lượng m theo hệ số tỉ lệ là –2. Khi đó đại lượng m tỉ lệ thuận với đại lượng a theo hệ số tỉ lệ là:

2

-2

-12;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có đại lượng a tỉ lệ thuận với đại lượng m theo hệ số tỉ lệ là k = –2.

Suy ra đại lượng m tỉ lệ thuận với đại lượng a theo hệ số tỉ lệ là 1k=−12.

Vậy ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Nếu x = –5y thì ta nói x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ –5;

Nếu a=3b thì ta nói b tỉ lệ nghịch với a theo hệ số tỉ lệ 3;

Nếu m = n thì ta nói n tỉ lệ thuận với m theo hệ số tỉ lệ 1;

Nếu g = 0.h thì ta nói g tỉ lệ nghịch với h theo hệ số tỉ lệ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương án D sai vì hệ số tỉ lệ k ≠ 0.

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 3 thì y = –9. Công thức biểu diễn y theo x là:

y=27x;

y = –27x;

y=−27x;

y = 27x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có a = xy = 3 . (–9) = –27 ≠ 0.

Do đó ta có công thức biểu diễn y theo x là: y=−27x.

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong các bảng dưới đây. Bảng nào thể hiện hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau?

x

2

5

3

–2

–1

y

6

15

12

–8

–3

x

–3

–1

1

2

5

y

–6

2

–2

–4

10

x

–2

–1

1

3

4

y

1

2

–1

2

5

x

–2

–1

1

2

3

y

90

45

–45

–90

–135

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⦁ Xét phương án A:

Ta thấy 26≠312.

Vậy hai đại lượng x và y không tỉ lệ thuận với nhau.

Do đó ta loại phương án A.

⦁ Xét phương án B:

Ta thấy −3−6≠−12.

Vậy hai đại lượng x và y không tỉ lệ thuận với nhau.

Do đó ta loại phương án B.

⦁ Xét phương án C:

Ta thấy −21≠−12.

Vậy hai đại lượng x và y không tỉ lệ thuận với nhau.

Do đó ta loại phương án C.

⦁ Xét phương án D:

Ta thấy −290=−145=1−45=2−90=3−135 =−145.

Vậy hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ -145.

Do đó ta chọn phương án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong các bảng dưới đây. Bảng nào thể hiện hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau?

x

x1 = –2

x2 = 10

x3 = –10

x4 = –6

y

y1 = –15

y2 = 3

y3 = –3

y4 = 5

x

x1 = –3

x2 = 5

x3 = 9

x4 = 6

y

y1 = 30

y2 = –45

y3 = 10

y4 = 15

x

x1 = 8

x2 = 6

x3 = 10

x4 = 15

y

y1 = 15

y2 = 20

y3 = 12

y4 = 8

x

x1 = 7

x2 = 5

x3 = 14

x4 = –2

y

y1 = 10

y2 = 14

y3 = –5

y4 = 35

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Xét phương án A:

Ta thấy (–2) . (–15) = 10 . 3 = (–10) . (–3)  = 30 ≠ (–6) . 5 = –30.

Do đó x và y trong bảng này không tỉ lệ nghịch với nhau.

⦁ Xét phương án B:

Ta thấy (–3) . 30 = –90 ≠ 5 . (–45) = –225.

Do đó x và y trong bảng này không tỉ lệ nghịch với nhau.

⦁ Xét phương án C:

Ta thấy 8 . 15 = 6 . 20 = 10 . 12 = 15 . 8 (cùng bằng 120).

Do đó x và y trong bảng này tỉ lệ nghịch với nhau.

⦁ Xét phương án D:

Ta thấy 7 . 10 = 5 . 14 = 70 ≠ 14 . (–5) = –70.

Do đó x và y trong bảng này không tỉ lệ nghịch với nhau.

Vậy ta chọn phương án C.