20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 781 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tỉ số nào sau đây có thể lập thành tỉ lệ thức?

\(3:4\)\(5:6.\)

\(3:4\)\(7:5.\)

\(7:5\)\(14:10.\)

\(14:10\)\(5:6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy tỉ số \(\frac{7}{5} = \frac{{14}}{{10}}\) nên các cặp tỉ số \(7:5\)\(14:10\) lập được thành tỉ lệ thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 2\). Khi \(x =  - 3\) thì giá trị của \(y\) bằng bao nhiêu?

\( - 6.\)

\(0.\)

\( - 9.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(y = 2x\) nên \(x = - 3\) thì \(y = 2.\left( { - 3} \right) = - 6\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(a,\,\,b,\,\,c\) tỉ lệ với ba số \(x,\,\,y,\,\,z\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{a}{z} = \frac{b}{y} = \frac{c}{x}.\)

\(\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}.\)

\(\frac{x}{b} = \frac{y}{a} = \frac{z}{c}.\)

\(\frac{x}{c} = \frac{y}{b} = \frac{z}{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba số \(a,\,\,b,\,\,c\) tỉ lệ với ba số \(x,\,\,y,\,\,z\) thì \(\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số \(x,\,\,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}}\) và \(x - y =  - 9\) là

\(x = 13;\,\,y = 22.\)

\(x = - 13;\,\,y = - 22.\)

\(x = 26;\,\,y = 44.\)

\(x = - 26;\,\,y = - 44.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}} = \frac{{x - y}}{{13 - 22}} = \frac{{ - 9}}{{ - 9}} = 1\).

Do đó, \(x = 13;\,\,y = 22.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) thỏa mãn \(\frac{x}{6} = \frac{7}{3}\)

14.

12.

13.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{x}{6} = \frac{7}{3}\) nên \(x = \frac{{7 \cdot 6}}{3} = 14\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi số học sinh của ba lớp \(7A,{\rm{ }}7B,{\rm{ }}7C\) lần lượt là \(x;\,\,y;\,\,z\) tỉ lệ với \(2;\,\,2;\,\,3\) thì khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2}.\)

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{2}.\)

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}.\)

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số học sinh của ba lớp \(7A,{\rm{ }}7B,{\rm{ }}7C\) lần lượt là \(x;\,\,y;\,\,z\) tỉ lệ với \(2;\,\,2;\,\,3\) thì ta có \(\frac{x}{2} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\). Khi \(x = 0,8\) thì \(y = 2,4\). Khi đó giá trị của \(a\) bằng

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\(3\).

\[ - 3\].

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\) nên \(y = ax\) suy ra \(a = \frac{y}{x}\).

Khi \(x = 0,8\) thì \(y = 2,4\) thì \(a = \frac{{2,4}}{{0,8}} = 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai thanh sắt có thể tích lần lượt là \(23\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)\(19\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Thanh thứ nhất nặng hơn thanh thứ hai 56 gam. Khối lượng thanh thứ hai là

368 g.

232 g.

266 g.

322 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi khối lượng của thanh thứ nhất và thanh thứ hai lần lượt là \(x;\,\,y\,\,\left( {x,\,\,y > 0} \right)\).

Khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có: \(\frac{x}{{23}} = \frac{y}{{19}}\).

Lại có: \(x - y = 56\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{23}} = \frac{y}{{19}} = \frac{{x - y}}{{23 - 19}} = \frac{{56}}{4} = 14\).

Suy ra \(x = 23 \cdot 14 = 322\,\,\left( {\rm{g}} \right)\); \(y = 19 \cdot 14 = 266\,\,\left( {\rm{g}} \right)\).

Vậy khối lượng thanh thứ hai là 266 g.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào cho ta quan hệ tỉ lệ nghịch giữa \(x\) và ?

\(x.y = 15\).

\(x + y = 15\).

\(\frac{x}{y} = 15\).

\(x - y = 15\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức liên hệ tỉ lệ nghịch giữa \(x\)\(y\)\(x.y = 15\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cứ \(100{\rm{ kg}}\) thóc thì cho \(60{\rm{ kg}}\) gạo. Khi đó, 3 tấn thóc cho số kilogram gạo là

\(200{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(18{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(180{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(1{\rm{ 8}}00{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đổi 3 tấn = \(3{\rm{ 000 kg}}\).

Gọi \(x\left( {x > 0} \right)\) là số kilogram gạo có trong hai tấn thóc.

Ta thấy số tấn thóc và số tấn gạo tỉ lệ thuận.

Do đó, ta có: \(\frac{{60}}{{100}} = \frac{c}{{{\rm{3 }}000}}\) suy ra \(x = \frac{{{\rm{3 }}000.60}}{{100}} = 1{\rm{ 8}}00{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Vậy hai tấn thóc có \(1{\rm{ 8}}00{\rm{ kg}}\) gạo.

11. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\]\[3x - y = 49.\] Khi đó:

a

\[\frac{{3x}}{{12}} = \frac{y}{5}\].

ĐúngSai
b

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 49\].

ĐúngSai
c

\[x < y.\]

ĐúngSai
d

\[x + y > 65.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\] hay \[\frac{{3x}}{{12}} = \frac{y}{5}\].

b) Sai.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{{3x - y}}{{12 - 5}} = \frac{{49}}{7} = 7\].

c) Đúng.

\[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 7\] nên \[x = 28;\,\,y = 35\]. Do đó, \[x < y.\]

d) Sai.

Ta có: \[x + y = 28 + 35 = 63 < 65.\]

12. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác có chu vi là \[48\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Gọi độ dài ba cạnh lần lượt là \[x,\,\,y,\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\]. Biết rằng \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\], khi đó:

a

\[x + y + z = 48.\]

ĐúngSai
b

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = 4.\]

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh lớn nhất của tam giác là \[20\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Độ dài cạnh nhỏ nhất của tam giác là \[16\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Chu vi tam giác là 48 cm nên ta có: \[x + y + z = 48.\]

b) Đúng.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{48}}{{12}} = 4.\]

c) Đúng.

\[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = 4\] nên \[x = 12;\,\,y = 16;\,\,y = 20\].

Do đó, cạnh có độ dài lớn nhất là 20 cm.

d) Sai.

Độ dài cạnh nhỏ nhất là 12 cm.

13. Đúng sai
1 điểm

Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai và thứ ba hoàn thành công việc với thời gian lần lượt là 8 ngày, 10 ngày và 12 ngày. Hỏi mỗi đội công nhân có bao nhiêu người? Biết rằng năng suất lao động của mỗi người là như nhau và đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân. Gọi số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(x,y,z\) người \(\left( {x,\,\,y,\,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Khi đó:

a

\(8x = 12y = 10z\).

ĐúngSai
b

\(z - x = 5.\)

ĐúngSai
c

Đội thứ nhất có nhiều công nhân nhất.

ĐúngSai
d

Tổng số công nhân ba đội nhiều hơn 37 người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì khối lượng công việc như nhau nên số người tỉ lệ nghịch với thời gian.

Theo giả thiết \(x,y,z\) tỉ lệ nghịch với \(8;10;12\) nên ta có: \(8x = 12y = 10z\).

 b) Sai.

Vì đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân nên ta có: \(x - z = 5.\)

c) Đúng.

Do đó, ta có: \(\frac{{8x}}{{120}} = \frac{{12y}}{{120}} = \frac{{10z}}{{120}}\) hay \(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}} = \frac{{x - z}}{{15 - 10}} = \frac{5}{5} = 1\).

Ta tìm được: \(x = 15,y = 12,z = 10.\)

Vậy số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 15, 12, 10 người.

Do đó, đội thứ ba có nhiều công nhân nhất.

d) Đúng.

Số công nhân của cả ba đội là \(15 + 12 + 10 = 37\) (người)

14. Đúng sai
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 180 m và hai cạnh tỉ lệ với 7 và 8. Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là \[a,\,\,b\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\]. Khi đó:

a

\[a + b = 90\].

ĐúngSai
b

\[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

ĐúngSai
c

Chiều dài của mảnh đất bằng 48 m.

ĐúngSai
d

Diện tích của mảnh đất lớn hơn \[1\,\,450\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là: \[180:2 = 90\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[a + b = 90\].

b) Đúng.

Vì chiều dài lớn hơn chiều rộng và hai cạnh có tỉ lệ 7 và 8 nên ta có \[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

c) Đúng.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{a}{8} = \frac{b}{7} = \frac{{a + b}}{{8 + 7}} = \frac{{90}}{{15}} = 6.\]

Suy ra \[a = 48;\,\,b = 30.\]

Vậy chiều dài của mảnh đất bằng 48 m.

d) Sai.

Diện tích của mảnh đất đó là: \[30 \cdot 48 = 1\,\,440\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

15. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\]\[xyz = 810\]. Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\], khi đó:

a

\[x = 2k.\]

ĐúngSai
b

\[k = 27\].

ĐúngSai
c

\[x > y > z.\]

ĐúngSai
d

\[x + y + z = 30\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \[x = 2k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

b) Sai.

Ta có: \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \[x = 2k\,;\,\,y = 3k;\,\,z = 5k\].

\[xyz = 810\] nên \[2k \cdot 3k \cdot 5k = 810\] hay \[30{k^3} = 810\].

Suy ra \[{k^3} = 27\] nên \[k = 3.\]

c) Sai.

Với \[k = 3\] thì \[x = 6;\,\,y = 9;\,\,z = 15\].

Do đó, \[6 < 9 < 15\] hay \[x < y < z\].

d) Đúng.

\[x + y + z = 6 + 9 + 15 = 30\].

16. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9}\)\(x - y = 10\). Tính giá trị của \(A = 2x + y.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9} = \frac{{x - y}}{{4 - 9}} = \frac{{10}}{{ - 5}} = - 2\).

Do đó, \(\frac{x}{4} = - 2\) nên \(x = - 2.4 = - 8\).

           \(\frac{y}{9} = - 2\) nên \(y = - 2.9 = - 18\).

Do đó, \(A = 2x + y = 2.\left( { - 8} \right) + \left( { - 18} \right) = - 34\).

Vậy \(A = - 34.\)

17. Tự luận
1 điểm

Biết ba cạnh của một tam giác tỉ lệ thuận với \(3;\,\,4;\,\,5\) và chu vi của nó là 96 cm. Tính độ dài cạnh lớn nhất của tam giác đó. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác \(x;\,\,y;\,\,z\)\(\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\).

Theo đề, ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\)\(x + y + z = 96\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{96}}{{12}} = 8\).

Suy ra \(x = 24;\,\,y = 32;\,\,z = 40\).

Độ dài cạnh lớn nhất của tam giác là 40 cm.

18. Tự luận
1 điểm

Ông Bình có một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là \(20{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Chiều dài và chiều rộng miếng đất tỉ lệ với \(9\) và \(5.\) Ông tính làm hàng rào xung quanh miếng đất bằng kẽm gai với giá \(5{\rm{ }}500\) đồng trên \(1{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Tính chu vi mảnh vườn và số tiền ông Bình làm hàng rào biết rằng công rào và chi phí cọc là \(2{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) đồng. (Đơn vị: nghìn đồng)

Xem đáp án

Gọi \(a,\,\,b{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) lần lượt là chiều dài, chiều rộng của mảnh đất \(\left( {a > 20} \right)\).

Theo đề bài ta có \(a - b = 20\)\(\frac{a}{9} = \frac{b}{5}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{a}{9} = \frac{b}{5} = \frac{{a - b}}{{9 - 5}} = \frac{{20}}{4} = 5\).

Do đó, \(\frac{a}{9} = 5\), suy ra \(a = 9.5 = 45\)\(\frac{b}{5} = 5\) suy ra \(b = 5.5 = 25\).

Do đó, chu vi của mảnh đất là \(2.\left( {45 + 25} \right) = 140{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Số tiền ông Bình mua kẽm gai để làm hàng rào là: \(140.5{\rm{ }}500 = 770{\rm{ 000}}\) (đồng)

Vậy số tiền ông Bình làm hàng rào là: \(770{\rm{ }}000 + 2{\rm{ 50}}0{\rm{ }}000 = 3{\rm{ }}270{\rm{ }}000\) (đồng) = 3 270 (nghìn đồng)

19. Tự luận
1 điểm

Bạn Minh mua 18 chiếc kẹo mút gồm 2 loại. Loại I giá 2 nghìn đồng/ chiếc, loại II giá 4 nghìn đồng/chiếc. Biết rằng số tiền Bình mua mỗi loại là như nhau. Hỏi Bình đã mua bao nhiêu chiếc kẹo mút loại II?

Xem đáp án

Gọi số kẹo mút loại I và loại II Bình đã mua lần lượt là \(x,\,\,y\,\,\left( {0 < x,\,y < 18} \right)\).

Theo đề, ta có: \(x + y = 18\).

Vì số tiền Bình mua mỗi loại kẹo là như nhau nên ta có: \(2x = 4y\) hay \(\frac{x}{4} = \frac{y}{2}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{4} = \frac{y}{2} = \frac{{18}}{{4 + 2}} = \frac{{18}}{6} = 3\).

Suy ra \(x = 12,\,\,y = 6\).

Do đó, Bình mua 6 cái kẹo mút loại II.

20. Tự luận
1 điểm

Một trại chăn nuôi gồm gà, vịt và heo. Biết số con gà, vịt và heo lần lượt tỉ lệ với \(6;5;4\) và tổng số con là \(150\) con. Hỏi trại chăn nuôi có bao nhiêu con vịt?

Xem đáp án

Gọi số con gà, vịt và heo lần lượt là \(x,\,\,y,\,\,z\) (con) \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*};\,\,x,\,\,y,\,\,z < 150} \right)\).

Do tổng số con gà, vịt và heo là \(150\) con nên \(x + y + z = 150\).

Do số con gà, vịt và heo lần lượt tỉ lệ với \(6;5;4\) nên \(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên ta có:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 5 + 4}} = \frac{{150}}{{15}} = 10\).

Suy ra \(x = 6.10 = 60;y = 5.10 = 50;z = 4.10 = 40\).

Vậy trại chăn nuôi gồm \(60\) con gà, \(50\) con vịt, \(40\) con heo.

Do đó, trại chăn nuôi có 50 con vịt.