2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 77 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tỉ số nào sau đây có thể lập thành tỉ lệ thức?

\(3:4\)\(5:6.\)

\(3:4\)\(7:5.\)

\(7:5\)\(14:10.\)

\(14:10\)\(5:6.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 2\). Khi \(x =  - 3\) thì giá trị của \(y\) bằng bao nhiêu?

\( - 6.\)

\(0.\)

\( - 9.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(a,\,\,b,\,\,c\) tỉ lệ với ba số \(x,\,\,y,\,\,z\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{a}{z} = \frac{b}{y} = \frac{c}{x}.\)

\(\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}.\)

\(\frac{x}{b} = \frac{y}{a} = \frac{z}{c}.\)

\(\frac{x}{c} = \frac{y}{b} = \frac{z}{a}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số \(x,\,\,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}}\) và \(x - y =  - 9\) là

\(x = 13;\,\,y = 22.\)

\(x = - 13;\,\,y = - 22.\)

\(x = 26;\,\,y = 44.\)

\(x = - 26;\,\,y = - 44.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x\) thỏa mãn \(\frac{x}{6} = \frac{7}{3}\)

14.

12.

13.

15.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi số học sinh của ba lớp \(7A,{\rm{ }}7B,{\rm{ }}7C\) lần lượt là \(x;\,\,y;\,\,z\) tỉ lệ với \(2;\,\,2;\,\,3\) thì khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2}.\)

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{2}.\)

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}.\)

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{3}.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\). Khi \(x = 0,8\) thì \(y = 2,4\). Khi đó giá trị của \(a\) bằng

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\(3\).

\[ - 3\].

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai thanh sắt có thể tích lần lượt là \(23\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)\(19\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Thanh thứ nhất nặng hơn thanh thứ hai 56 gam. Khối lượng thanh thứ hai là

368 g.

232 g.

266 g.

322 g.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào cho ta quan hệ tỉ lệ nghịch giữa \(x\) và ?

\(x.y = 15\).

\(x + y = 15\).

\(\frac{x}{y} = 15\).

\(x - y = 15\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cứ \(100{\rm{ kg}}\) thóc thì cho \(60{\rm{ kg}}\) gạo. Khi đó, 3 tấn thóc cho số kilogram gạo là

\(200{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(18{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(180{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(1{\rm{ 8}}00{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\]\[3x - y = 49.\] Khi đó:

a)

\[\frac{{3x}}{{12}} = \frac{y}{5}\].

ĐúngSai
b)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 49\].

ĐúngSai
c)

\[x < y.\]

ĐúngSai
d)

\[x + y > 65.\]

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác có chu vi là \[48\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Gọi độ dài ba cạnh lần lượt là \[x,\,\,y,\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\]. Biết rằng \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\], khi đó:

a)

\[x + y + z = 48.\]

ĐúngSai
b)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = 4.\]

ĐúngSai
c)

Độ dài cạnh lớn nhất của tam giác là \[20\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d)

Độ dài cạnh nhỏ nhất của tam giác là \[16\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai và thứ ba hoàn thành công việc với thời gian lần lượt là 8 ngày, 10 ngày và 12 ngày. Hỏi mỗi đội công nhân có bao nhiêu người? Biết rằng năng suất lao động của mỗi người là như nhau và đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân. Gọi số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(x,y,z\) người \(\left( {x,\,\,y,\,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Khi đó:

a)

\(8x = 12y = 10z\).

ĐúngSai
b)

\(z - x = 5.\)

ĐúngSai
c)

Đội thứ nhất có nhiều công nhân nhất.

ĐúngSai
d)

Tổng số công nhân ba đội nhiều hơn 37 người.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 180 m và hai cạnh tỉ lệ với 7 và 8. Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là \[a,\,\,b\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\]. Khi đó:

a)

\[a + b = 90\].

ĐúngSai
b)

\[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

ĐúngSai
c)

Chiều dài của mảnh đất bằng 48 m.

ĐúngSai
d)

Diện tích của mảnh đất lớn hơn \[1\,\,450\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\]\[xyz = 810\]. Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\], khi đó:

a)

\[x = 2k.\]

ĐúngSai
b)

\[k = 27\].

ĐúngSai
c)

\[x > y > z.\]

ĐúngSai
d)

\[x + y + z = 30\].

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9}\)\(x - y = 10\). Tính giá trị của \(A = 2x + y.\)

Đáp án đúng:

- 34

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Biết ba cạnh của một tam giác tỉ lệ thuận với \(3;\,\,4;\,\,5\) và chu vi của nó là 96 cm. Tính độ dài cạnh lớn nhất của tam giác đó. (Đơn vị: cm)

Đáp án đúng:

40

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Ông Bình có một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là \(20{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Chiều dài và chiều rộng miếng đất tỉ lệ với \(9\) và \(5.\) Ông tính làm hàng rào xung quanh miếng đất bằng kẽm gai với giá \(5{\rm{ }}500\) đồng trên \(1{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Tính chu vi mảnh vườn và số tiền ông Bình làm hàng rào biết rằng công rào và chi phí cọc là \(2{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) đồng. (Đơn vị: nghìn đồng)

Đáp án đúng:

3270

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Bạn Minh mua 18 chiếc kẹo mút gồm 2 loại. Loại I giá 2 nghìn đồng/ chiếc, loại II giá 4 nghìn đồng/chiếc. Biết rằng số tiền Bình mua mỗi loại là như nhau. Hỏi Bình đã mua bao nhiêu chiếc kẹo mút loại II?

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một trại chăn nuôi gồm gà, vịt và heo. Biết số con gà, vịt và heo lần lượt tỉ lệ với \(6;5;4\) và tổng số con là \(150\) con. Hỏi trại chăn nuôi có bao nhiêu con vịt?

Đáp án đúng:

50

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack