7 câu Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 4 có đáp án (Thông hiểu)
7 câu hỏi
Cho hình vẽ dưới đây, biết mAt^=125°. Số đo góc nAp là

125°;
55°;
75°;
62,5°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: nAp^=mAt^ (hai góc đối đỉnh)
Suy ra, nAp^=1250.
Cho hình vẽ. Biết góc GFI và góc FIH là hai góc bù nhau.

Số đo góc FIH là
120°;
80°;
60°;
90°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Góc GFI và góc FIH là hai góc bù nhau nên:
FIH^+GFI^=180°
Thay số, FIH^+120°=180°
Suy ra, FIH^=180°−120°=60°.
Cho góc mOn^=90° và tia Om là tia phân giác của góc pOn. Khi đó góc pOn là
góc nhọn;
góc tù;
góc vuông;
góc bẹt.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tia Om là tia phân giác của góc pOn nên ta có: mOn^=mOp^
Nên mOn^=mOp^=900
Mà mOn^+mOp^=pOn^ (hai góc kề nhau)
Suy ra, pOn^=90°+90°=180°
Vậy góc pOn là góc bẹt.
Cho hình vẽ sau:

Biết Fk là tia phân giác của góc hFj. Số đo góc mFj là
140°;
80°;
100°;
40°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Fk là tia phân giác của góc hFj mà hFk^=40° nên ta có: jFk^=hFk^=40°.
Lại có: mFj^+jFk^=180° (hai góc kề bù)
Thay số, mFj^+400=180°
mFj^=180°−40°=140°.
Cho hình vẽ. Hãy chọn đáp án đúng:

a // b;
a // c;
c // b;
a cắt b.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có A1^+A2^=180° (hai góc kề bù)
Thay số: 140°+A2^=180°
Suy ra: A2^=180°−140°=40°
Suy ra: A2^=B1^=40°.
Mà hai góc A2 và góc B1 ở vị trí đồng vị
Nên a // b (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Cho hình vẽ, biết a // b và A1^=2B1^. Số đo góc B1 là

90°;
45°;
60°;
30°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: A1^+aAc^=180°(hai góc kề bù)
Mà a // b nên B1^=aAc^ (hai góc đồng vị).
Do đó: A1^+B1^=180°
Lại có: A1^=2B1^
Suy ra: 2B1^+B1^=180°
3B1^=180°
B1^=180°:3= 900.
Cho hình vẽ.

Giả thiết: a // b và N1^=134°.
Kết luận đúng là
M1^=134°
M2^=134°
M1^=46°
M2^=67°
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì a // b nên M1^=N1^ (hai góc đồng vị). Suy ra M1^=134°.
Có: M1^+M2^=180° (hai góc kề bù)
Thay số, 134°+M2^=180°
M2^=180°−134°=46°.
Vậy kết luận đúng là M1^=134°.







