7 Bài tập Bài toán đồ thị (có lời giải)
7 câu hỏi
Hình sau đây là đồ thị của chu trình biến đổi trong hệ tọa độ (V-T).

Hãy vẽ các đồ thị biểu diễn mỗi chu trình trong các hệ tọa độ còn lại.
Hướng dẫn giải:
- Quá trình (1)-(2): \({{\rm{V}}_2} = {{\rm{V}}_1}\) (đẳng tích), \({{\rm{T}}_2} > {{\rm{T}}_1} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} > {{\rm{p}}_1}\)
- Quá trình (2)-(3): \({{\rm{p}}_3} = {{\rm{p}}_2}\) (đẳng áp), \({{\rm{T}}_3} > {{\rm{T}}_2} \Rightarrow {{\rm{V}}_3} > {V_2} = {V_1}\).
- Quá trình (3)-(4): \({{\rm{V}}_4} = {{\rm{V}}_3}\) (đẳng tích), \({{\rm{T}}_4} < {{\rm{T}}_3} \Rightarrow {{\rm{p}}_4} > {{\rm{p}}_3}\)>
- Quá trình (4)-(1): \({{\rm{p}}_4} = {{\rm{p}}_1}\) (đẳng áp), \({{\rm{T}}_4} > {{\rm{T}}_1} \Rightarrow {{\rm{V}}_4} > {{\rm{V}}_1} = {V_2}\)
* Đồ thị trong các hệ tọa độ còn lại là:

Một lượng khí helium (μ = 4) có khối lượng m = 1,0 g, nhiệt độ t1 = 127°C và thể tích V1 = 4,0 lít biến đổi qua hai giai đoạn
- Đẳng nhiệt, thể tích tăng gấp hai lần.
- Đẳng áp, thể tích trở về giá trị ban đầu.
a) Vẽ đồ thị biểu diễn các quá trình biến đổi trong hệ tọa độ (p-T).
b) Tìm nhiệt độ và áp suất thấp nhất trong quá trình biến đổi.
Hướng dẫn giải:
a) Đồ thị như hình vẽ.

- Trạng thái (1): \(\left( {{{\rm{p}}_1},\;{{\rm{V}}_1} = 4\ell ,\;{{\rm{T}}_1} = 400\;{\rm{K}}} \right).\)
- Trạng thái (2): \(\left( {{{\rm{p}}_2},\;{{\rm{V}}_2} = 2\;{{\rm{V}}_1} = 8\ell ,\;{{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1} = 400\;{\rm{K}}} \right).\)
- Trạng thái (3): \(\left( {{{\rm{p}}_3} = {{\rm{p}}_2},\;{{\rm{V}}_3} = {{\rm{V}}_1} = 4\ell ,\;{{\rm{T}}_3}} \right).\)
b) Tìm nhiệt độ và áp suất thấp nhất trong quá trình biến đổi
Xét quá trình đẳng nhiệt \((1) - (2)\), ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}}\)
Với \({{\rm{p}}_1} = \frac{{\rm{m}}}{\mu } \cdot \frac{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}{{\;{{\rm{V}}_1}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{0,084 \cdot 400}}{4} = 2,1({\rm{atm}}) \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{2,1 \cdot 4}}{8} = 10,5\) atm = pmin.
Xét quá trình đẳng áp (2) - (3), ta có:
V3 V2=T3 T2⇒T3=V3 V2⋅T2=48⋅400=200 K hay t3=−73°C= tmin.
Vậy: Nhiệt độ và áp suất thấp nhất trong quá trình biến đổi là 1,05 atm và −73°C.
Có m = 1 g khí helium trong xi lanh, ban đầu có thể tích V1 = 4,2 lít nhiệt độ t1 = 27°C. Khí được biến đổi theo một chu trình kín gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giãn nở đẳng áp, thể tích tăng lên đến 6,3 lít.
Giai đoạn 2: Nén đẳng nhiệt.
Giai đoạn 3: Làm lạnh đẳng tích.
Vẽ đồ thị biểu diễn chu trình trong các hệ tọa độ (V-T), (p-T), (p-V).
Hướng dẫn giải:
Các trạng thái khí:
- Trạng thái 1: \({{\rm{p}}_1},\;{{\rm{V}}_1} = 4,2\ell ,\;{{\rm{T}}_1} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }\frac{{{\rm{R}}{{\rm{T}}_1}}}{{\;{{\rm{V}}_1}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{0,084 \cdot 300}}{{4,2}} = 1,5\) atm
- Trạng thái 2: \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{p}}_1},\;{{\rm{V}}_2} = 6,3\;\ell ,\;{{\rm{T}}_2}\).
- Trạng thái 3: \({{\rm{p}}_3},\;{{\rm{V}}_3},\;{{\rm{T}}_3} = {{\rm{T}}_2}\).
- Trạng thái 4: \({{\rm{p}}_4} = {{\rm{p}}_1};{{\rm{V}}_4} = {{\rm{V}}_3} = {{\rm{V}}_1};{{\rm{T}}_4} = {{\rm{T}}_1}\).
Quá trình (1)-(2): (Đẳng áp): \[{{\rm{T}}_2} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{\;{{\rm{V}}_1}}} \cdot {{\rm{T}}_1} = \frac{{6,3}}{{4,2}} \cdot 300 = 450\;{\rm{K}}\]
Quá trình (2)-(3): (Đẳng nhiệt): \({{\rm{p}}_3} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{\;{{\rm{V}}_3}}} \cdot {{\rm{p}}_2} = \frac{{6,3}}{{4,2}} \cdot 1,5 = 2,25\) atm.
Quá trình (3)-(4): (Đẳng tích): \({{\rm{V}}_4} = {{\rm{V}}_3} = {{\rm{V}}_1} = 4,2\;{\rm{L}}((4) \equiv (1))\)

Đường biểu diễn nào sau đây không phải của đẳng quá trình ?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Đáp án đúng là D
A – đẳng tích
B – đẳng áp
C – đẳng nhiệt
Đường biểu diễn nào sau đây không phải của đẳng quá trình?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là D
Cho các đồ thị sau đây:

Hãy chứng tỏ rằng:
a) Ở đồ thị hình 1: T2 > T1.
b) Ở đồ thị hình 2: p2 > p1
c) Ở đồ thị hình 3: V2 > V1.

Hình 1: Ta thấy cùng một thể tích, nhiệt độ càng cao thì áp suất càng lớn: p2 > p1 → T2 > T1
Hình 2: Ta thấy cùng một nhiệt độ, thể tích lớn thì áp suất nhỏ: V1 > V2 → p2 > p1
Hình 3: Ta thấy cùng một nhiệt độ, áp suất lớn thì thể tích nhỏ: p 1 > p2 → V2 > V1
Hình sau đây là đồ thị của chu trình biến đổi trong hệ tọa độ (p-T).

Hãy vẽ các đồ thị biểu diễn mỗi chu trình trong các hệ tọa độ còn lại.
Hướng dẫn:
- Quá trình (1)-(2): \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{p}}_1}\) (đẳng áp), \({{\rm{T}}_2} > {{\rm{T}}_1} \Rightarrow {{\rm{V}}_2} > {{\rm{V}}_1}\)
- Quá trình (2)-(3): \({{\rm{V}}_3} = {{\rm{V}}_2}\) (đẳng tích), \({{\rm{T}}_2} > {{\rm{T}}_3} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} > {{\rm{p}}_3}\)
- Quá trình (3)-(1): \({{\rm{T}}_3} = {{\rm{T}}_1}\) (đẳng nhiệt), \({{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_3} \Rightarrow {{\rm{V}}_3} > {{\rm{V}}_1}\)
Đồ thị trong các hệ tọa độ còn lại có dạng như hình vẽ dưới đây:









