13 Bài tập tính số nguyên tử, phân tử, số mol, khối lượng khí (có lời giải)
Đề thi

13 Bài tập tính số nguyên tử, phân tử, số mol, khối lượng khí (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1268 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?

Có thể tích riêng không đáng kể.

Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.

Có khối lượng không đáng kể.

Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là μ (gam/mol). Biểu thức tính số mol là

\({\rm{n}} = {\rm{m}}.\mu .\)

\({\rm{n}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }.\)

\(n = m + \mu .\)

\(n = \frac{\mu }{m}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng mol của một chất là μ, NA là số Avogadro, m là khối lượng của một chất nào đó. Biểu thức xác định số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là

\({\rm{N}} = \mu {\rm{m}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)

\({\rm{N}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)

\({\rm{N}} = \frac{\mu }{{\rm{m}}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)

\({\rm{N}} = \frac{{\mu {\rm{m}}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai trong các câu sau đây: Số Avogadro là

số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1atm).

số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol khí.

số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng khí.

số nguyên tử có trong 12 g carbon 12 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng

số nguyên tử chứa trong 4 g helium.

số phân tử chứa trong 16 g oxygen.

số phân tử chứa trong 18 g nước lỏng.

số nguyên tử chứa trong 22,4 lít khí trơ ở 0 °C và áp suất 1 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí helium. Khối lượng helium chứa trong bình là

0,5 g.

1 g.

2 g.

4 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[m = \mu \frac{N}{{{N_A}}} = 4.\frac{{3,{{01.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 2\,g\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín chứa N = 1,505.1023 phân tử khí Oxygen. Khối lượng Oxygen chứa trong bình là

4 g.

8 g.

16 g.

12 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[m = \mu \frac{N}{{{N_A}}} = 32.\frac{{1,{{505.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 8\,g\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 8 g khí O2 với 22 g khí CO2. Khối lượng của một mol hỗn hợp với cùng tỉ lệ khí như đã cho là

30 g.

40 g.

50 g.

60 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khối lượng hỗn hợp khi trộn 8 g khí O2 với 22 g khí CO2 là m = 30g

Số mol của hỗn hợp là: \[n = {n_{{O_2}}} + {n_{C{O_2}}} = \frac{8}{{32}} + \frac{{22}}{{44}} = 0,75\,mol\]

Khối lượng của một mol hỗn hợp với cùng tỉ lệ khí như đã cho là \[m = \frac{1}{{0,75}}.30 = 40\,g.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí khối lượng 15 g chứa 5,64.1026 phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết một mol khí có N = 6,02.1023 phân tử. Khối lượng của nguyên tử hydrogen và carbon trong phân tử khí này là

0,65 g và 14,35 g.

65 g và 14,35 g.

0,65 g và 1,435 g.

65 g và 1,435 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[{m_{{H_2}}} + {m_{{C_2}}} = 15kg = 15000g \Rightarrow 2.\frac{{{n_{{H_2}}}}}{{{N_A}}} + 24.\frac{{{n_{{C_2}}}}}{{{N_A}}} = 15\] (1)

\[{n_{{H_2}}} + {n_{{C_2}}} = 5,{64.10^{26}}\] (2)

Từ (1) và (2) có: \[\left\{ \begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = 2,{04.10^{23}} \Rightarrow {m_{{H_2}}} = 0,65g\\{n_{{C_2}}} = 3,{6.10^{23}} \Rightarrow {m_{{C_2}}} = 14,35g\end{array} \right.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau không đúng?

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Tự luận
1 điểm

a. Tính số phân tử chứa trong 0,2 kg nước.

b. Tính số phân tử chứa trong 1 kg không khí nếu như không khí có 22% là oxigen và 78% là khí nitơ.

Xem đáp án

a. 1 mol chất có chứa NA phân tử, n mol chất có N phân tử

Do đó: \(N = m.{N_A} = \frac{m}{{{M_{{H_2}O}}}}.{N_A} = \frac{{200}}{{18}}.6,{02.10^{23}} \approx 6,{68.10^{24}}\) phân tử

b. Số phân tố chứa trong l kg không khí:

\(N = 22\% .\frac{m}{{{M_{{O_2}}}}}{N_A} + 78\% .\frac{m}{{{M_{{N_2}}}}}{N_A} = {m_{{N_A}}}\left[ {\frac{{22\% }}{{32}} + \frac{{78\% }}{{28}}} \right] \approx 2,{1.10^{25}}\) phân tử.

12. Tự luận
1 điểm

a) Tính số phân tử có trong một giọt nước nặng 0,01 g.

b) Tính số phân tử thoát khỏi bề mặt chất lỏng trong một giây, cho rằng giọt nước bay hơi trong một giờ.

Xem đáp án

a) 0,01 g nước chứa \({\rm{N}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{0,01}}{{18}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,345 \cdot {10^{22}}\)phân tử.

b) Số phân tử thoát ra mỗi giây: \({{\rm{N}}_{\rm{t}}} = \frac{{3,{{345.10}^{22}}}}{{60.60}} = 9,{3.10^{16}}\) phân tử.

13. Tự luận
1 điểm

Tính số mol nước trong 1 lít nước.

Xem đáp án

Khối lượng 1 lít nước nặng m = 1000 g.

Số mol trong 1 lít nước là: \({\rm{n}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} = \frac{{1000}}{{18}} = 55,55\)mol.