
12 câu hỏi
5,34 atm.
534 atm.
0,534 atm.
53,4 atm.
Đáp án đúng là A
\[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{5}{{20 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{40 + 273}} \Rightarrow {p_2} = 5,34\,atm.\]
175 K.
175 oC.
285 K.
285 oC.
Đáp án đúng là B
Xét quá trình đẳng tích cho khí trong chai thì nhiệt độ cần làm nóng khí trong chai để nút chai bật ra: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{{1.10}^5}}}{{7 + 273}} = \frac{{1,{{6.10}^5}}}{{{t_2} + 273}} \Rightarrow {t_2} = 175^\circ C\].
88,6 Pa.
886 kPa.
886 Pa.
88,6 kPa.
Đáp án đúng là D
Áp dụng cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{60.440}}{{298}} = 88,6{\rm{kPa}}\)
542 bar.
54,2 bar.
0,542 bar.
5,42 bar.
Đáp án đúng là D
Áp dụng cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{5.323}}{{298}} = 5,42{\rm{bar}}\)
606 K.
606 oC.
303 K.
303 oC.
Đáp án đúng là A
Áp dụng cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{p_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_2}\;{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{303.4}}{2} = 606\;{\rm{K}}\)
3,9 Pa.
19,9 Pa.
19,9 kPa.
3,9 kPa.
Đáp án đúng là B
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{T}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{300.(370 + 273)}}{{330 + 273}} = 319,9\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \Delta {\rm{p}} = {{\rm{p}}_2} - {{\rm{p}}_1} = 19,9\;{\rm{Pa}}\)
360 K.
360 oC.
633 K.
633 oC.
Đáp án đúng là A
Khi chưa đun, khí trong bình có áp suất p1, nhiệt độ T1
Khi đun nóng, khí trong bình có áp suất \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{p}}_1} + \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{360}}\), nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1} + 1\)
\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1} + \frac{{{p_1}}}{{360}}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_1} + 1}}{{{T_1}}}\)\( \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{{360}} = 1 + \frac{1}{{\;{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow {{\rm{T}}_1} = 360\;{\rm{K}}\)
3,66 kg.
4 kg.
6,96 kg.
1,83 kg.
Đáp án đúng là D
\(\frac{{{{\rm{p}}_0}}}{{\;{{\rm{T}}_0}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{273}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{100 + 273}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1} \approx 1,3663 \cdot {10^5}\;{\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\).
Vì nắp bắt đầu bị đẩy lên:
\({{\rm{p}}_0} + \frac{{{\rm{mg}}}}{{\rm{S}}} = {{\rm{p}}_1} \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{{{\rm{p}}_1} - {{\rm{p}}_0}}}{{\;{\rm{g}}}} \cdot {\rm{S}} = \frac{{(1,3663 - 1) \cdot {{10}^5}}}{{10}} \cdot 5 \cdot {10^{ - 4}} = 1,8315\;{\rm{kg}}.\)
nhiệt độ được giữ không đổi.
áp suất được giữ không đổi.
thể tích được giữ không đổi.
áp suất và nhiệt độ được giữ không đổi.
Đáp án đúng là C
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\({\rm{p}}\~\frac{1}{{\;{\rm{T}}}}.\)
\({\rm{p}}\~{\rm{T}}.\)
\(\frac{{{p_1}}}{{\;{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{\;{T_2}}}.\)
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức quá trình đẳng tích:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_1} = \frac{{{T_2}.{p_1}}}{{{p_2}}} \Rightarrow {T_1} = \frac{{\left( {{T_1} + 900} \right).{p_1}}}{{4{p_1}}}\)\( \Rightarrow {T_1} = 300K \Rightarrow {T_1} = 273 + {t_1} \Rightarrow {t_1} = {27^0}C\)
Quá trình đẳng tích:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















