600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 9)
Đề thi

600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 9)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu trộn acid nucleic của chủng virut B với prôtêin của chủng virut A. Thì thu được các virut ở các thế hệ sau sẽ có đặc điểm như thế nào?

Giống chủng A

Giống chủng B

Vỏ giống A, lõi giống B

Vỏ giống B, lõi giống A

Xem đáp án

Chọn B.

Bộ gen mới có vai trò quyết định và tạo các thành phần khác của virut con.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố nào gây biến đổi kích thước của quần thể?

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư

Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính

Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính

Xem đáp án

Chọn B.

Kích thước quần thể tại thời điểm t: Nt = N0 + B – D + I – E.

+ N0, Nt là số lượng cá thể của quần thể tính ở thời điểm ban đầu và thời điểm t; B: mức sinh sản; D: mức tử vong; I: mức nhập cư; E: mức xuất cư

+ B, I -> có vai trò làm tăng kích thước quần thể; D, E ->có vai trò làm giảm kích thước quần thể.

->sai. Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

->đúng. Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư.

->sai. Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.

->sai. Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?

Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật

Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã

Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã

Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định

Xem đáp án

Chọn D.

Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó có một quần xã sinh vật; có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định và có thể bị suy thoái.

A. ->sai. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.

B. ->sai. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.

C. ->sai. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến cấu trúc và chức năng của virut, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.       Virut là dạng sống đơn giản nhất, chưa có cấu tạo tế bào mà chỉ có hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit amin.

II.    Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc.

III. Virut sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ.

IV.  Vỏ capxit của virut được cấu tạo bởi các đơn vị protein (capsome)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

I->sai. Virut là dạng sống đơn giản nhất, chưa có cấu tạo tế bào mà chỉ có hai thành phần cơ bản là protein và acid nucleic

II, III, IV->đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nói chung trong hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trong bình trong sinh quyền năng lượng mất đi khoảng

80%.

95%.

90%.

85%.

Xem đáp án

Chọn C.

Nói chung trong hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dnh dưỡng cao liền kề, trung bình trong sinh quyền năng lượng mất đi khoảng 90% (mất đi do hô hấp, bài tiết, tiêu hóa,…). Chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, sản lượng sinh vật sơ cấp không phải do nhóm sinh vật nào sau đây tạo ra?

Vi khuẩn quang hợp.

Tảo.

Cây xanh.

Vi khuẩn hóa tổng hợp.

Xem đáp án

Chọn D.

Sản lượng sinh vật sơ cấp do nhóm sinh vật sản xuất tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ đơn giản nhờ có năng lượng ánh sáng mặt trời. Nhóm này gồm: vi khuẩn quang hợp, tảo, cây xanh

A sai. Vi khuẩn hóa tổng hợp ->nhóm này vẫn tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng hóa học. Nhưng nhóm này lại không tham gia vào bậc dinh dưỡng cấp I.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hấp thụ và vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

Cây hấp thụ nước qua hệ lông hút nhờ sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ

Nhờ lực đẩy của rễ mà nước được đẩy từ rễ lên thân

Điều kiện để nước có thể vận chuyển từ rễ lên lá đó là tính liên tục của cột nước

Hai con đường vận chuyển nước trong cây là vận chuyển qua tế bào sống và vận chuyển qua mạch dẫn

Xem đáp án

Chọn A.

Cây hấp thụ nước qua hệ lông hút nhờ sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ, nước mới có thể đi từ môi trường từ môi trừng vào tế bào lông hút được.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến quá trình hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.  Màng sinh chất là nơi xảy ra chỗi chuyền electron.

II.  Sản phẩm cuối cùng là các hợp chất hữu cơ.

III. Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải 1 phân tử glocozo là 25 ATP.

IV. Quá trình này không có tham gia oxi.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật trên cạn, vì sao trên đất nhiều mùn cây sinh trưởng tốt?

Đất mùn có chứa nhiều oxi

Trong mùn có chứa nhiều khoáng

Trong mùn có chứa nhiều nitơ

Đất mùn tơi xốp giúp cây hút nước dễ hơn

Xem đáp án

Chọn C.

Cây mọc tốt trên đất nhiều mùn vì: trong mùn có chứa nhiều ni tơ, mà ni tơ lại có vai trò quyết định toàn bộ các quá trình sinh lí của cây trồng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình nào ở thực vật?

Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian

Tích lũy năng lượng lớn hơn

Tạo CO2 và H2 cần cho quang hợp

Xảy ra trong điều kiện đủ O2

Xem đáp án

Chọn A.

Sơ đồ dưới đây mô tả chu trình Canvin-benson, pha tối của nhóm thực vật C3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở miệng, tinh bột được biến đổi thành đường mato nhờ enzim gì?

Catalaza.

Sacaraza

Amylaza

Malataza

Xem đáp án

Chọn C.

Enzim trong nước bọt có tên là Amylaza.

ở miệng, tinh bột chin được biến đổi thành đường manto nhờ enzim amylaza.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian

Tích lũy năng lượng lớn hơn

Tạo CO2 và H2 cần cho quang hợp

Xảy ra trong điều kiện đủ O2

Xem đáp án

Chọn B.

Ưu thế nổi bật của hô hấp hiếu khí so với hô hấp kị khí là tích lũy năng lượng lớn hơn gấp 19 lần

+ một phân tử glocozo hô hấp hiếu khí tạo 38 ATP.

+ Một phân tử glucozo hô hấp kị khí tạo 2 ATP.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý đến tiêu chuẩn nào sau đây?

Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản).

Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh.

Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái.

Tiêu chuẩn hình thái.

Xem đáp án

Chọn A.

Để phân biệt hai lào động vật thân thuộc bậc cao, cần phải đặc biệt chú ý đến tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

Xem đáp án

Chọn D.

A.            A. sai. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

B. sai. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.

C. sai. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.

(Loài mới không những mang một mà mang nhiều đột biến).

D đúng. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

Chúng sống trong cùng một môi trường

Chúng có chung một nguồn gốc

Chúng sống trong những môi trường giống nhau

Chúng sử dụng chung một loại thức ăn

Xem đáp án

Chọn B.

Điểm giống nhau giữa các loài sinh vật đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy tất cả chúng có chung một nguồn gốc.

Như vậy:

A, C, D chưa phù hợp.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

Cách sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên

Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố

Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên

Hoàn toàn khác nhau về hình thái

Xem đáp án

Chọn A.

Loài sinh học: là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái sinh lý, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác.

A đúng. Cách sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

B sai. Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

C sai. Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.(2 loài thân thuộc ->cách li sinh sản hay cách li di truyền).

D sai. Hoàn toàn khác nhau về hình thái.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật thân mềm, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I.              Máu lưu thông trong hệ mạch kín với áp lực thấp.

II.            Máu có sắc tố hemoxianin.

III.          Máu và nước mô tiếp tục trực tiếp với các tế bào.

IV.         Tim chưa phân hóa.

V.            Giữa động mạch và tĩnh mạch không có mạch nối.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A.

Hệ tuần hoàn của đa số thân mềm và chân khớp là hệ tuần hoàn hở:

- Khi tim co bơm máu (chứa sắc tố hemoxianin) với áp lực thấp vào xoang cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với các tế bào để thực hiện quá trình trao đổi chất; sau đó tập trung vào hệ thống mạch góp hoặc các lỗ trên thành tim để trở về tim.

- Giữa động mạch và tĩnh mạch không có mạch nối (hở), đảm bảo cho dòng dịch di chuyển dễ dàng mặc dù với áp suất thấp.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế chống lạnh, cơ thể có những đặc điểm sinh lí phù hợp. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng?

I. Tăng sinh nhiệt thông qua chuyển hóa cơ bản.

II. Giảm mất nhiệt bằng cách co mạch máu dưới da.

III. Co các cơ chân lông.

IV.  Hình thành phản xạ “run”.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Có 5 tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân 3 lần liên tiếp. Tổng số NST kép ở kì đầu của lần nguyên phân cuối cùng là bao nhiêu?

24 NST đơn

24 NST kép

24 NST đơn

48 NST kép

Xem đáp án

Chọn C.

Số NST kép ở kì đầu (hoặc kì trung gian hoặc kì giữa) của lần nguyên phân cuối cùng = a.2n.2x-1

= 5.24.23-1=48.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với

Gen điều hòa

Vùng vận hành

Vùng khởi động

Nhóm gen cấu trúc

Xem đáp án

Chọn B.

B. đúng. Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.Lico dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hàn

Giải thích:

+ khi protein ức chế tác động lên vùng vận hành O. Vàng vận ành bị ức chế do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) không phiên mã được ->sản phẩm không tạo ra.

+ khi protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành O (do bị bất hoạt bởi chất cảm ứng lactozo)->vùng vận hành được tự do điều khiển quá trình dịch mã Operon ->sản phẩm sinh học tạo ra.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là đột biến?

Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa

Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân

Người bị bệnh bạch tạng, tóc trắng, mắt hồng

Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa → Đây là hiện tượng thường biến (biến đổi kiểu hình không liên quan đến kiểu gen) của thú để thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ.

B. Sai. Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân → Đây là hiện tượng thường biến (biến đổi kiểu hình không liên quan đến kiểu gen) của cây sồi để hạn chế việc thoát hơi nước vào thời tiết hanh khô.

C. Đúng. Người bị bệnh bạch tạng → Đây là hiện tượng đột biến gen, cụ thể là đột biến gen lặn nằm trên NST thường.

D. Sai. Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao → Đây là hiện tượng thường biến (biến đổi kiểu hình không liên quan đến kiểu gen) của người để thích nghi với điều kiện không khí loãng ở trên cao.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ ba khác nhau bởi

1. Số lượng nucleotit;     

2. Thành phần nucleotit.

3. Trình tự các nucleotit;

4. Số lượng liên kết photphođieste.

Câu trả lời đúng là:

2 và 3

1, 2 và 3

1 và 4

3 và 4

Xem đáp án

Chọn A.

1. Số lượng nucleotit; điểm giống (tất cả bộ ba đều có 3 nucleotit).                                  

2. Thành phần nucleotit. điểm khác nhau (VD: AUG (có 3 thành phần A, U, G) còn bộ AUU (có 2 thành phần A, U)).

3. Trình tự các nucleotit;  sự khác nhau (điểm mấu chốt quan trọng nhất về sự khác biệt các bộ ba)                      

4. Số lượng liên kết photphođieste. không liên quan.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là không đúng về ARN polymeraza của sinh vật nhân sơ?

Xúc tác tổng hợp mạch ARN theo chiều 5' -> 3'

Chỉ có một loại ARN polimeraza chịu trách nhiêm tổng hợp cả rARN, mARN, tARN

Bắt đầu phiên mã từ bộ ba mở đầu trên gen

Phân tử ARN tạo ra có thể lai với AND mạch khuôn

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại thực vật có 19 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm, thể ba nhiễm thuộc loài này lần lượt là

18 và 19

9 và 11

19 và 20

19 và 21

Xem đáp án

Chọn D.

10 nhóm liên kết <=> n = 10 ->2n = 20

Thể một nhiễm: 2n – 1 = 19.

Thể 3 nhiễm: 2n + 1 =21.

Thể tam bội 3n = 30.

Thể tứ bội: 4n = 40.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Điều hòa hoạt động của gen sau phiên mã thực chất là điều khiển sự trưởng thành và thời gian tồn tại của mARN.

(2) ở sinh vật nhân thực, hai gen khác nhau (không bị đột biến) có thể tổng hợp nên các phân tử protein giống nhau.

(3) ở sinh vật nhân thực, khi gen bị đột biến thì sản phẩm protein của nó phải khác với sản phẩm protein của gen bình thường.

(4) hoạt động của gen chịu sự kiểm soát chủ yếu của gen điều hòa.

(5) Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hành.

Số phát biểu đúng:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C.

Nhận định về các phát biểu

(1),(2), (4), (5) ->đúng

(3) ->sai. Ở sinh vật nhân thực; khi gen bị đột biến thì sản phẩm protein của nó phải khác sản phẩm protein của gen bình thường. (một đột biến cũng có thể mã hóa sản phẩm giống bình thường).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

I.   Do xảy ra nhân đôi AND.

II.  Do có tể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.

III.  Do ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.

IV.  Do sự sắp xếp một hàng ở mặt phẳng xích đạo ở kì giữa của giảm phâm II.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

ở thừi kì đầu của giảm phân I, các NST kép bắt đôi (tiếp hợp) với nhau theo từng cặp tương đồng, sau đó bắt đôi và co xoắn lại. Trong quá trình bắt đôi, các NST kép trong từng cặp tương đồng có thể trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng trao đổi chéo (hoán vị). Nhờ hiện tượng này góp phần phát sinh nhiều loại giao tử hơn, làm phát sinh nhiều tổ hợp gen mới ->tạo ra sự đa dạng sinh học.

->II, III : đúng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, pháp lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1 : 1?

AaBb x AaBb

AaBb x aaBb

Aabb x aaBb

AaBB x aaBb

Xem đáp án

Chọn D.

A. Kiểu hình: (3:1)(3:1)

B. Kiểu hình: (1:1)(3:1)

C. Kiểu hình: (1:1)(1:1)

D. Kiểu hình: (1:1)(1)->đúng với yêu cầu.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi giao phấn giữa 2 cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỷ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

(1) Kiểu gen của P: ABabxABab và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 20%.

(2) Kiểu gen của P: AbaBxAbaB và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 20%.

(3) Kiểu gen của P: ABabxAbaB  và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 40%.

(4) Kiểu gen của P: AbaBxAbaB và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 25%.

Số kết luận đúng:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua lưỡng bội, tính trạng màu sắc và hình dạng quả, mỗi tính trạng do 1 gen quy định. Đem 2 cây thuần chủng quả đỏ, dạng tròn và quả vàng, hình bầu dục lai với nhau thu được F1 100% gồm quả đỏ, dạng tròn. Cho F1 lai với cây quả đỏ, dạng quả tròn thì ở F2 thấy xuất hiện 4 kiểu hình trong đó quả đỏ, hình bầu dục chiếm 9%. Biết không xảy ra đột biến mới, quá trình giảm phân của bố và mẹ với tần số giống nhau. Theo lý thuyết, cho các kết luận sau:

(1) Hoán vị gen với f = 36%.

(2) Hoán vị gen với f = 48%.

(3) Hoán vị gen với f = 20%.

(4) Hoán vị gen với f = 40%.

Số kết luận đúng:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:

AbaBx Abab; f= 37,5%

AbaBx AbaB; f= 8,65%

ABabx ABab; hoán vị 1 bên với f= 25%

ABabx Abab; f= 25%

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật lưỡng bội, người ta tiến hành giao phấn giữa hai cây P, thu được F1 gồm 240 cây hoa trắng, 60 cây có hoa vàng và 20 cây có hoa tím. Nếu cho cây P nói trên lai phân tích thu được thế hệ con Fa. Biết không phát sinh đột biến mới, sự biểu hiện của gen không lệ thuộc môi trường và các tổ hợp gen có sắc sống giống như nhau. Theo lý thuyết, sự phân ly kiểu hình đợi con Fa sẽ là:

25% vàng : 50% trắng : 25% tím

25% trắng : 50% vàng : 25% tím

75% vàng : 12,5% trắng : 12,5% tím

75% trắng : 12,5% vàng : 12,5 % tím

Xem đáp án

Chọn A.

Theo giả thuyết: + Đây là phép lai một tính trạng màu sắc hoa.

P x P: ->F1: 12 hoa trắng : 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa tím

= 16 tổ hợp giao tử = 4 loại giao tử/P x 4 loại giao tử/P => P: AaBb

*P x P: AaBb x AaBb ->F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Quy ước:

A-B-, A-bb: hoa trắng

aaB-: hoa vàng

aabb: hoa tím.

(hoặc quy ước ngược lại: A-B-, aaB-: hoa trắng; A-bb: hoa vàng; aabb: hoa tím)

P lai phân tích: AaBb x aabb ->Fa: 1A-B- : 1A-bb : 1aaB- : 1aabb

Kiểu hình = 50% trắng : 25% vàng : 25% tím.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai là mắc cả hai bệnh P, Q là:

6,25%,

25%.

12,5%.

50%.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do một gen có 2 alen, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; hình dạng hạt do 1 gen có 2 alen, B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với b quy điịnh hạt dài; màu sắc hạt do một gen có 2 alen, D quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với d quy định hạt màu trắng. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau, sự biểu hiện các tính trạng không lệ thuộc môi trường và các gen liên kết hoàn toàn. Cho cây P có kiểu gen AaBdbD lai phân tích. Kết luận nào sau đây đúng?

Con lai xuất hiện 16 tổ hợp giao tử

Xuất hiện 25% cây thân thấp, hạt dài, màu trắng

Không xuất hiện kiểu hình thân cao, hạt tròn, màu vàng

Kiểu hình ở con lai có tỉ lệ không đều nhau

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm (P): AbaBXMXm x ABabXmY ,nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn là 5%. Biết không xảy ra đột biến, các tổ hợp gen có sức sống như nhau. Theo lý thuyết, tần số hoán vị gen là:

40%.

20%.

35%.

30%.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gen có cấu trúc của sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotit như sau:

Mạch 1: 5’…TAXTTAGGGGTAXXAXATTTG…3’

Mạch 2: 3’…ATGAATXXXXATGGTGTAAAX…5’

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Mạch mang mã gốc là mạch 2; số axit amin được dịch mã là 6

Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 7

Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 5

Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 5

Xem đáp án

Chọn D.

Chú ý: mạch gốc của gen là mạch có chiều 3’OH -> 5’P

+ Nếu mạch 1 là gốc thì chiều từ trái sang phải.

+ Nếu mạch 2 là gốc thì chiều từ phải sang trái.

Dựa vào gen ta thấy:

Mạch 1: 5’…TAXTTAGGGGTAXXAXATTTG…3’

Mạch 2: 3’…ATGAATXXXXATGGTGTAAAX…5’

Bộ ba trên mạch gốc của gen 3’TAX5’ó 5’AUG3’/mARN là codon mở đầu.

Bộ ba trên mạch gốc của gen 3’ATT5’ó 5’UAA3’/mARN là codon kết thúc.

=> gen có 5 bộ ba: 5’TTA GGG GTA XXA XAT3’ <-

->Số acid amin được dịch mã để tổng hợp 1 chuỗi polipeptit = số acid amin môi trường cung cấp = 5 – 1 = 4.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:

Ở thế hệ P = 64%AA : 32%Aa : 4%aa

Thế hệ F1 = 64%AA : 32%Aa : 4%aa

Thế hệ F2 = 64%AA : 32%Aa : 4%aa

Thế hệ F3 = 24%AA : 42%Aa : 34%aa

Thế hệ F4 = 20,25%AA : 59,5%Aa : 30,25%aa

Thế hệ F5 = 20,25%AA : 49,5%Aa : 30,25%aa

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3

Các yếu tố ngẫu nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên

Giao phối ngẫu nhiên

Đột biến

Xem đáp án

Chọn A.

Theo kết quả từ P ->F5 nhận thấy qua 5 thế hệ tần số kiểu gen thay đổi ->không thể giao phối ngẫu nhiên (còn nếu tự phối thì thay đổi: tăng đồng hợp, giảm dị hợp).

Nếu giao phối không ngẫu nhiên (hay tự phối) thì AA, aa tăng từng thế hệ ->không đúng (không đúng với từng thế hệ).

Thế hệ 1, 2 không đổi; chỉ thay đổi F3 (thay đổi mạnh: A/a = 0,14/0,6 nưng thế hệ 4,5 không đổi )->không thể giao phối ngẫu nhiên.

Nếu đột biến thì tần số alen thay đổi rất chậm -> chứ không phải thay đổi từ F2 ->F3 chỉ 1 thế hệ mà mạnh mẽ như thế => không thể đột biến.

Vậy nên chỉ có do yếu tố ngẫu nhiên tác động vào thế hệ F3.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp từ gấp 8 lần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình của quần thể là:

96% cây thân cao : 4% cây thân thấp

36% cây thân cao : 64% cây thân thấp

75% cây thân cao : 25% cây thân thấp

84% cây thân cao : 16% cây thân thấp

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái loonh vằn, thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?

F2 có 5 loại kiểu gen

F1 toàn gà lông vằn

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn

Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định nhóm máu ABO gồm có 3 alen IA, IB, IO quy định; một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do alen lặn h quy định, alen trội H quy định tính trạng bình thường. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 25,92% người có nhóm máu A, không mắc bệnh: 38,4% người có nhóm máu B, không mắc bệnh: 23,04% người có nhóm máu AB, không mắc bệnh: 8,64% người có nhóm máu O, không mắc bệnh: 1,08% người có nhóm máu A, bị bệnh: 1,6% người có nhóm máu B, bị bệnh: 0,96% người có nhóm máu AB, bị bệnh: 0,36% người có nhóm máu O, bị bệnh. Biết không xảy ra đột biến, các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng khi nói đến quẩn thể trên?

I.              Tỉ lệ người có kiểu gen dị hợp trong quần thể chiếm tỉ lệ 76,88%.

II.            Trong tổng số người có nhóm máu O, không mắc bệnh; tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 6%.

III.          Một người đàn ông có nhóm máu A, không mắc bệnh kết hôn với một người phụ nữ có nhóm máu A, không mắc bệnh; xác sinh một người con có nhóm máu O, bị bệnh là 0,36%.

IV.         Một người đàn ông có nhóm máu A, không mắc bệnh kết hôn với một người phụ nữ có nhóm máu B, không mắc bệnh; xác suất họ sinh 1 người con gái có nhóm máu O, bị bệnh là 1/288

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được quy định bởi hai cặp gen không alen phân li độc, cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau (P), thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 75%. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I.              Trong số các cây hoa trắng ở đời F1 của phép lai, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 5/6

II.            ở F1 có tối đa 5 kiểu gen quy định cây hoa trắng.

III.          Ở F1 có tối đa 8 kiểu gen khác nhau.

IV.         Tính trạng màu sắc hoa chịu sự chi phối của hai gen alen tương tác bổ sung.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án