600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 8)
38 câu hỏi
Khi nói về bộ gen của virut, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể ADN mạch kép, dạng thẳng.
II. Có virut có ADN mạch đơn, dạng thẳng.
III. Có virut có ARN mạch kép, dạng thẳng.
IV. Có virut có ADN mạch kép, dạng vòng.
1.
2.
3.
4.
Acid nucleic của virut có thể là:
- ADN mạch kép, dạng thẳng (hoặc vòng)
- ADN mạch đơn, dạng thẳng (hoặc vòng)
- ADN mạch kép, dạng thẳng (hoặc vòng)
- ADN mạch đơn, dạng thẳng (hoặc vòng)
Vậy: D đúng
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozơ và khi môi trường không có lactozơ?
Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế
Gen điều hoà R tổng hợp protein ức chế
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã
A à sai. Một số phân tử lactozơ liên kết với protein ức chế. à chỉ khi nào có lactozo mới liên kết và làm protein ức chế bất hoạt; còn không có lactozo thì lấy gì đâu để liên kết
B à đúng. Gen điều hoà R tổng hợp protein ức chế. à dù có hay không có lactozo thì gen R luôn tổng hợp protein ức chế.
C à sai. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. à Chỉ khi có lactozo thì protein ức chế mới bất hoạt, khi đó nhóm gen cấu trúc mới hoạt động tạo các mARN.
D. à sai. ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã. à Chỉ khi có lactozo thì mới xảy ra.
Vậy: B đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nucleotit kết thúc quá trình phiên mã.
Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN.
Trong vùng điều hoà có trình tự nucleotit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen.
A. Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nucleotit kết thúc quá trình phiên mã. à chứa trình tự nucleotit đặc biệt giúp cho emzim phiên mã gắn vào để khởi động phiên mã ...
B. Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN. chỉ có chức năng điều hòa, kiểm soát phiên mã chứ không mã hóa sản phẩm mARN.
C. Trong vùng điều hoà có trình tự nucleotit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.
D. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen. à chỉ nằm ở đầu 3’ (hay 3’OH)
Vậy: C đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình
Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình
A à đúng. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
D à sai. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.
C à sai. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.
D à sai. Thế đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
Vậy: A đúng
Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện kiểu hình của đột biển gen là đúng?
Đột biến gen lặn không biểu hiện được.
Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp.
Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở thể dị hợp.
Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
A à sai. Đột biến gen lặn không biểu hiện được (đột biến lặn biểu hiện khi trạng thái đồng hợp lặn).
B à đúng. Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp (đột biến trội (a à A) được biểu hiện kiểu hình trội khi kiểu gen là AA. Aa).
C à sai. Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở thể dị hợp (đột hiến lặn biểu hiện khi trạng thái đồng hợp lặn).
D à sai. Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp (trạng thái biểu hiện của đột biến trội là đồng hợp hay dị hợp).
Vậy: B đúng
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Đột biến xoma và đột biến tiền phôi có điểm giống nhau là xảy ra trong quá trình nguyên phân.
(2) U ác tính khác với u lành là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.
(3) U ác tính khác với u lành là tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào.
(4) Nhiều đột biển điểm loại thay thế cặp nuleotit hầu như không gây hại gì cho thể đột biến. Vì đột biến xảy ra làm alen trội trở thành alen lặn.
Số phát biểu đúng
2.
3.
4.
1.
(1) à đúng. Đột biến xoma và đột biến tiền phôi có điểm giống nhau là xảy ra trong quá trình nguyên phân.
(2) à đúng, u ác tính khác với u lành là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.
(3) à sai. U ác tính khác với u lành là tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào (cả 2 loại đều là tế bào tăng sinh không kiểm soát).
(4)à sai. Nhiều đột biến điểm loại thay thế cặp nuleotit hầu như không gây hại gì cho thể đột biến. Vì đột biến xảy ra làm alen trội trở thành alen lặn (do đột biến thay thế có thể không làm thay đổi đến sản phẩm (polipeptit)
Vậy: A đúng
Hai cặp gen dị hợp, mỗi gen đều dài 4080 Ả. Gen A có tỷ lệ A : G = 3 : 1; Gen a có tỷ lệ T : X = 1 : 1; Gen B có tỷ lệ G : A = 7 : 9 và gen b có tỷ lệ X : T = 3 : 5. Một tế bào lưỡng bội chứa các gen dị hợp trên nguyên phân, theo lý thuyết số nucleotit từng loại về 2 gen trên trong một tế bào đang ở kỳ giữa nguyên phân là
Tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính nào?
Thành tế bào, màng sinh chất, nhân
Thành tế bào, tế bào chất, nhân
Thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân
Ngoài cùng là màng sinh chất à khối tế bào chất không có các bào quan được bao bọc bởi màng, chỉ có ribôxôm à vùng nhân chưa có màng bao bọc.
Vậy: B đúng
Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?
AABbDd.
aaBBdd.
AaBbDd.
AaBBDd.
Giống thuần chủng là giống có kiểu gen dồng hợp à B. aaBBdd
Vậy: B đúng
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị chỉ xảy ra giữa gen A và B là 20%. Xét phép lai , kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ:
40%.
35%.
22,5%.
45%.
Ở một loài thực vật lưỡng bội. Cho cây hoa đỏ quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỷ lệ kiểu hình phân ly : 510 cây hoa đỏ, quả tròn : 240 cây hoa đỏ, qụả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn : 10 cây hoa trắng, quả dài. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau. Kết luận nào được rút ra với cơ thể P là đúng?
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn cùng thuộc 1 NST.
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài cùng thuộc 1 NST.
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn liên kết không hoàn toàn.
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn liên kết hoàn toàn.
Cho lai hai nòi ruồi giấm thuần chủng: thân xám, cánh dài với thân đen cánh ngắn F1 thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho F1 tạp giao, F2 phân ly theo tỷ lệ 70% xám, dài: 5% xám ngắn : 5% đen, dài : 20% đen, ngắn. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Tần số hoán vị gen giữa gen quy định màu thân và chiều dài cánh ở ruồi giấm cái F1 là 20%.
(2) Ở ruồi giấm cái F1 có gen quy định thân xám cùng với gen quy định cánh dài trên cùng một NST.
(3) Cặp ruồi F1 đem lai như sau: , (f = 40%) x (liên kết hoàn toàn).
(4) Đời con F2 gồm 7 kiểu gen, 4 kiểu hình.
Số kết luận đúng:
1.
2.
3.
4.
U ác tính khác với u lành như thế nào?
Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào.
Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.
Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào.
Các tế bào của khối u không có khả năng tách khỏi mô ban đầu.
A à sai. Vì nỏ đúng cho cả u lành và u ác.
B à đúng. Vì u ác là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đâu di chuyên đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.
C à sai. Sự tăng sinh có kiểm soát là bình thường không tạo khối u.
D à sai. Vì đây là đặc điểm của u lành.
Vậy: B đúng.
Ở một loài thực vật lưỡng bội; bố, mẹ thuần chủng đều có kiểu hình hoa màu trắng giao phối với đỏ thu được F1 gồm 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. Tiếp tục cho cây hoa trắng F1 giao phấn với cây hoa đỏ dị hợp thu được F2-1. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không lệ thuộc môi trường và các tổ hợp gen có sức sống như nhau. Theo lý thuyết, đời con F2-1 phân ly kiểu hình theo tỉ lệ:
3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng
1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
1 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng
Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen E và e với tần số 15%, alen A và a với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, tỉ lệ loại giao tử được tạo ra từ cơ thể này là:
4,25 %.
10 %.
10,5 %.
17%.
Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối nhau thu được F2 có 25% ruồi đực mắt đỏ, cánh bình thường : 50% ruồi cái mắt đỏ cánh bình thường: 25% ruồi đực mắt trắng cánh xẻ. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, nếu quy ước bằng 2 cặp alen (A, a; B, b) thì kiểu gen của ruồi giấm đời F1 và qui luật di truyền chi phối cả 2 cặp tính trạng lần lượt là
, 2 gen di truyền liên kết với giới tính.
AaBb x AaBb, hai gen di truyền phân ly độc lập.
, 2 gen cùng nằm trên NST giới tính X và liên kết hoàn toàn.
, 2 gen cùng nằm trên NST giới tính Y và liên kết hoàn toàn.
Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ
Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng
Quần thể gồm toàn cây hoa hồng
Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng
Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q, lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là:
1/9
8/9
1/3
3/4
A (bình thường) >> a (Bệnh Q) / NST thường

+ Bố, mẹ của 6 đều bình thường (A-) sinh con 5: bệnh Q (aa)
=> bố, mẹ của 5, 6 là: Aa à 6: A- (l/3AA:2/3Aa)
+ Mẹ số 1 bệnh (aa) à con gái 3 bình thường phải có kiểu gen Aa.
+ Bố số 2 bệnh (aa) à con trai 4 bình thường phải có kiểu gen Aa.
+ 3: Aa x 4: Aa à con 7: A- (1/3AA : 2/3Aa)
6: (1/3AA : 2/3Aa) x 7: (1/3AA : 2/3Aa)
G: 2/3A : l/3a 2/3A : l/3a
à XS sinh con đầu không bệnh Q ó (A-) = 1 - aa = 1 – 1/3.1/3 = 8/9
Vậy: B đúng
Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trường thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau, được gọi là cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
A. à sai. Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau. (Có nhiều loài cách xa trong hệ thống phân loại có đặc điểm bên ngoài khác nhau, nhưng ở giai đoạn phôi có nhiều giai đoạn rất giống nhau).
B. àsai. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng. (Đây là cơ quan tương tự).
C. à sai. Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự. (Gọi là cơ quan tương đồng).
D. à đúng. Vì nó là cơ quan thoái hóa và dựa trên cơ quan thoái hóa để chứng minh quan hệ nguồn gốc.
Vậy: D đúng
Năm l953, S.Milơ (S.Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân từ hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh
Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất
Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học
Các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học
Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên
Milơ và Urây đã làm thí nghiệm, ông chọn môi trường gồm CH4, NH3, H2 và hơi nước rồi cho phóng điện cao thế qua (lấy điều kiện môi trường thí nghiệm giống như điều kiện khí quyển nguyên thủy) à kết quả thu được nhiều loại chất hữu cơ, kể cả acid amin. Như vậy:
A. à đúng. Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất.
B. à sai. các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.
C à sai. Các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học. (Con đường hóa học).
D à sai. Ngày nay các chất hữu cơ vẫn đượo hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên, (hiện nay không thể có. Vì điều kiện môi trường không thể giống và giả sử nơi nào đó có diễn ra nhưng những dạng chất hữu cơ đó sẽ bị phân hủy ngay bởi các vi sinh vật).
Vậy: A đúng
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
Phân tử và tế bào
Quần xã và hệ sinh thái
Quần thể và quần xã
Cá thể và quần thể
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, CLTN tác động lên toàn bộ kiểu gen chứ không tác động lên từng gen riêng rẽ, không tác động từng cá thể mà cả quần thể. Ví dụ: Ong thợ tìm mật à đảm bảo sự tồn tại của đàn. Nhưng ong thợ không sinh sản, việc sinh sản do ong chúa đảm nhận. Nếu ong chúa không đẻ ong thợ tốt thì cả đàn cũng bị diệt vong => CLTN tác động cả quần thể.
Vậy: D đúng
Các hình thức sinh sản chủ yếu nào sau đây của tế bào nhân sơ?
Phân đôi bằng nội bào tử, bằng ngoại bào tử
Phân đôi bằng ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi
Phân đôi nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính
Phân đôi bằng nội bào tử, nảy chồi
Phân đôi | Nhờ phân bào trực phân, cơ thể mẹ tách thành 2 phần giống nhau, mỗi phần là 1 cơ thể mới. |
Nảy chồi | Trên cơ thể mẹ mọc ra một chồi nhỏ, chồi lớn dần rồi tách ra thành cơ thể mới. |
Vậy: B đúng
Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
Yếu tố hữu sinh
Yếu tố vô sinh
Các bệnh truyền nhiễm
Nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng
- Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ là nhân tố hữu sinh.
- Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ là nhân tố vô sinh.
Vậy: A đúng
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
Trên đồng cỏ: Bò ăn cỏ
Bò tiêu hóa cỏ nhờ vi sinh vật trong dạ cỏ của bò.
Chim sáoo ăn rận trên lưng bò.
Như vậy:
A. à đúng. Dạ cỏ của bò tạo điều kiện môi trường lý tưởng cho vi sinh vật sống, còn vi sinh vật thì giúp chuyến hóa xenlulôzơ cho bò.
B. à sai. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác => đây là quan hệ giữa vật kí sinh - vật chủ.
C. à sai. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh => không có quan hệ gì cả.
D. à sai. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh=> đây là quan hệ vật ăn thịt và con mồi.
Vậy: A đúng.
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
Mỗi loài có nhu cầu sống riêng nên dẫn đến sự phân tầng trong không gian, sự phân tầng giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
Như vậy:
B. à sai. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống.
C à sai. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống.
D. à sai. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
Vậy: A đúng
Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến
Sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã
Sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã
Trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã
Làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã
Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng quá cao hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã (duy trì quanh mức cân bằng ổn định)
A. à sai. Sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã.
B. à sai. Sự phát triển của một loài nào đỏ trong quần xã.
D. à sai. Làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã.
Vậy: C đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?
Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.
Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
A. à đúng khi nói về nguyên nhân gây ra diễn thế thứ sinh.
B. à sai. Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
C. à sai. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống nhưng đã bị hủy diệt.
D à sai. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Vậy: A đúng
Cho các hoạt động của con người sau đây:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của sự phát triển bền vững là các hoạt động:
(2) và (3).
(1) và (2).
(l) và (3).
(3) và (4).
Hình thức sử dụng gây ô nhiễm môi trường:
Ô nhiễm không khí, chất thải rắn, nguồn nước, hoá chất độc và ô nhiễm do sinh vật gây bệnh. Cách khắc phục: Sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên biển và ven biển, duy trì đa dạng sinh học và giáo dục tuyên truyền bảo vệ môi trường.
(1), (2) à đây hoạt động của con người mang tính phát triển bền vững.
(3), (4) à đây hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng đến cân bằng sinh học => hoạt động không bền vững.
Vậy: B đúng
Nuôi cấy một tế bào vi khuẩn E.Coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục, thời gian thế hệ của vi khuẩn này là 30 phút. Bắt đầu nuôi cấy lúc 12h00, đạt đến pha cân bằng là lúc 21h00 và người ta xác định được có tổng số 1024 tế bào. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Số thế hệ được sinh ra là 10.
II. Thời gian pha cân bằng là 5 giờ.
III. Pha luỹ thừa kéo dài 300 phút.
IV. Pha tiềm phát kéo dài 240 phút.
1.
2.
3.
4.
Ta có: N0= 1
g = 30 phút
Bắt đầu là t0= 12h00 à tpha tiềm phát và pha lũy thừa= 21h– 12h= 9h.
Từ 1 tế bào (N0= 1) à Nt= N0. 2n = 1024
à n=10.
tpha lũy thừa = g.n =10.30= 300 (phút).
Tổng thời gian pha luỹ thừa = 300/60 = 5h
Thời gian pha tiềm phát: 9.60 - 300 = 240
Vậy: C đúng
Bộ phận nào của cây để tạo nên bề mặt tiếp xúc giữa rễ và và đất, đảm bảo cho rễ hấp cây hấp thụ nước và ion khoáng đạt hiệu quả cao nhất?
Đỉnh sinh trưởng
Lông hút
Phần kéo dài
Phần rễ bên
Lông hút tạo nên bề mặt tiếp xúc giữa rễ cây và đất đến hàng chục, thậm chí hàng trăm m2, đảm bảo cho rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng đạt hiệu quả cao nhất.
Vậy: B đúng
Chất nhận CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?
Rib – 1,5 điP
PEP
AOA
APG
Vậy: A đúng
Trong hô hấp hiếu khí,1 phân tử axit piruvic ( C3H4O3 ) khi vào chu trình Crep, phân giải hoàn toàn giải phóng ra
1 phân tử CO2
3 phân tử CO2
2 phân tử CO2
6 phân tử CO2
Trong hô hấp hiếu khí, 1 phân tử axit piruvic (C3H4O3) khi vào chu trình Crep, phân giải hoàn toàn giải phóng: 2 phân tử CO2.
• Từ axit piruvic à axêtyl côenzimA + 1 CO2.
• 1 axêtyl côenzimA đi vào chu trình Crep: giải phóng ra 2 CO2.
=> kết quả loại 2 CO2.
Vậy: C đúng
Hô hấp sâu (hít thở sâu) đem lại nhiều lợi ích cho cơ thể sống. Có bao nhiêu phát biểu đúng liên quan đến quá trình hít thở sâu?
II. Chịu sự điều khiển của vỏ não.
III. Có sự tham gia của cơ cơ hoành và các cơ liên sườn trong và ngoài.
IV. Giảm hẳn lượng khí đọng trong phổi.
V. Không tiêu tốn năng lượng.
1
2
3
4
Hô hấp sâu( hô hấp gắng sức) có sự tham gia của rất nhiều cơ hô hấp làm tăng lượng khí được trao đổi, nên tiêu tốn nhiều năng lượng ATP.
Vậy: C đúng
Khi trời lạnh các động vật đẳng nhiệt có thể chống lạnh bằng nhiều cách khác nhau, có bao nhiêu hoạt động giúp giữ ổn định nhiệt độ cơ thể?
I. Ngủ đông.
II. Xù lông, co mạch máu dưới da.
III. Tụ tập thành bày.
IV. Giảm cường độ chuyển hóa tế bào.
1
2
3
4
Khi trời lạnh, các động vật đẳng nhiệt thường chống lạnh bằng cách tăng nhiệt độ như: ngủ đông, xù lông, tụ tập bầy đàn,...
Giảm chuyển hóa tế bào à giảm nhiệt.
Vậy: C đúng
Dựa trên hình vẽ mô tả hệ tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Hình vẽ mô tả sơ đồ hệ tuần hoàn hở ở động vật thân mềm, chân khớp
(2) Chú thích (I) là tim, là nơi bơm máu chảy vào hệ mạnh.
(3) Chú thích (III) là động mạch, máu chảy trong động mạch này với 1 áp lực thấp.
(4) Chú thích (II) là khoang cơ thể, máu đổ ra khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô.
(5) Chú thích (IV) là tĩnh mạch, là nơi dẫn máu từ khoang cơ thể về tim.
2
3
4
5
Hệ tuần hoàn hở:
- Gặp ở đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai..) và chân khớp (côn trùng, tôm..)
- Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ chậm
- Có những đoạn máu không lưu thông trong mạch máu mà tràn vào khoang cơ thể và trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu và dịch mô.
Vậy: D đúng
Ở một loài thực vật, cho cây hoa trắng giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tạp giao thu được F2: 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F2 cho giao phấn với cây hoa đỏ F1, thu được thế hệ F3. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của màu sắc hoa không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp kiểu hình sau đây, có bao nhiêu tỉ lệ thỏa mãn thế hệ F3?
(1) 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
(2) 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.
(3) 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
(4) 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
(5) 3 hoa đỏ : 5 hoa trắng.
(6) 5 hoa đỏ : 3 hoa trắng.
(7) 7 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
(8) 1 hoa đỏ : 5 hoa trắng.
5
3
6
4

Ở một loài thực vật sinh sản bằng hình thức tự thụ phấn bắt buộc, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím và alen a1 quy định hoa trắng; alen a trội hoàn toàn so với alen a1. Xét quần thể (P) có cấu trúc di truyền: 0,2Aa : 0,l aa1 : 0,2aa : 0,3AA : 0,2Aa1. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về F1?
I. Các cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,25.
II. Các cây hoa tím chiếm tỉ lệ 0,1.
III. Các cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 0,4.
IV. Trong tổng số cây hoa đỏ, các cây không mang alen a1 chiếm 75%.
V. Có tối đa 5 kiểu gen khác nhau.
3
2
1
4
