600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 5)
Đề thi

600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 5)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên ADN?

Timin

Xitozin

Uraxin

Ađênin

Xem đáp án

Loại nu không phải đơn phân tạo nên ADN là Uraxin ( U), u là đơn phân cấu tạo nên ARN.

Vậy: C đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi AND, phát biểu nào sau đây sai?

Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y

Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

Enzim ADN Pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ -> 5’

Xem đáp án

Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ à 3’

Vậy: D đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì đi qua được. Tế bào hồng cầu sẽ co lại khi ở trong môi trường nào?

Saccarôzơ ưu trương

Saccarôzơ nhược trương

Urê ưu trương

Urê nhược trương

Xem đáp án

Hình 1: Tế bào thực vật trong môi trường ưu trương.

Hình 2: Tế bào thực vật trong môi trường đẳng trương

Hình 3: Tế bào thực vật trong môi trường nhược trương.

Vậy: A đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sử dụng acridin gây ra dạng đột biến mất hay thêm một cặp nucleotit có ý nghĩa gì?

Biết được hóa chất có gây ra đột biến

Chứng minh mã di truyền là mã bộ ba

Chứng minh độ nghiêm trọng của hai dạng đột biến này

Cho thấy quá trình tái của ADN có thể không đúng mẫu

Xem đáp án

Khi sử dụng acridin gây ra dạng đột biến mất hay thêm 1 cặp nucleotit góp phần chứng minh mã di truyền là mà bộ ba.

Vậy: B đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về thể đột biến?

Thể đa bội chẵn có độ hữu thụ cao hơn thể đa bội khác nguồn

Thể đa bội thường phổ biến ở thực vật, ít có ở động vật

Thể đa bội cùng nguồn thường có khả năng thích ứng, chống chịu tốt hơn thể lưỡng bội

Thể đa bội lẻ thường bất thụ

Xem đáp án

A à  sai. Thể đa bội chẵn có độ hữu thụ cao hơn thể đa bội khác nguồn. Chi có thể cao hơn đa bội lẻ, còn chưa thể so sánh được so với 6n, 8n,...

B à đúng. Vì thực vật có thể duy trì được chủ yếu nhờ đa phần có sinh sản vô tính.

C à đúng. Vì có hàm lượng ADN tăng nên khả năng tổng hợp protein tăng, nên thường có khả năng thích ứng, chống chịu tốt hơn thể lưỡng bội.

D à  đúng. Thể đa bội lẻ thường bất thụ à bộ NST là bội số lẻ không bắt thành các cặp tương đồng trong giảm phân à  không tạo được giao tử => bất thụ.

Vậy: A đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

   (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mARN

   (2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh

   (3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ờ vị trí nhận biết đặc hiệu.

   (4) Codon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1 - tARN (aa1 : acid amin đứng liền sau acid amin mở đầu).

   (5) Riboxom dịch đi một codon trên mARN theo chiều 5’ à 3

   (6) Hình thành liên kết peptit giữa acid amin mở đầu và aa1

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:

(3) à (1) à (2) à (4) à (6) à (5)

(1) à (3) à (2) à (4) à (6) à (5)

(2) à (1) à (3) à (4) à (6) à (5)

(5) à (2) à (1) à (4) à (6) à (3)

Xem đáp án

Trình tự quá trình dịch mã

3_(gắn tiểu đơn vị bé/mARN) à 1_(tARN mang acid amin mở đầu đến..) à 2_(gắn tiểu đơn vị lớn để tạo riboxom hoàn chỉnh) à 4_(tARN2 mang acid amin tiếp theo đến riboxom..) à 5_(liên kết peptit hình thành giữa 2 acid amin) à 6_(riboxom dịch chuyển trên mARN...)

=> đáp án: A. (3)à  (l)à  (2) à(4) à  (6) à (5)

Vậy: A đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu tạo virut, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Vỏ prôtêin, axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài.

   II. Chỉ có vỏ prôtêin và ADN.

   III. Chỉ có vỏ prôtêin và ARN.

   IV. Chỉ có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài.

1

2

3

4

Xem đáp án

Về cấu tạo virut:

   + Vỏ capsit (từ các đơn vị protein capsôme)

   + Lõi (ADN hoặc ARN)

   + Một số còn có vỏ ngoài (lipôprôtêin)

Vậy: A đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể người, xét một gen (I) có 2 alen (B, b) đều có chiều dài 0,408 μm. Gen B có chứa hiệu số giữa nucleotit loại T với một loại nucleotit khác là 20%, gen b có 3200 liên kết hiđro. Phân tích hàm lượng nucleotit thuộc gen trên (gen I) trong một tế bào, người ta thấy có 2320 nucleotit loại X. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

   (1) Tế bào đang xét có kiểu gen BBbb.

   (2) Có thể tế bào này đang ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân.

   (3) Tế bào này là tế bào lưỡng bội.

   (4) Tế bào này có thể đang ở kỳ đầu của quá trình giảm phân I

   (5) Có thể tế bào đó thuộc tế bào sinh dưỡng của cơ thể tứ bội.

1

2

3

4

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỷ lệ 25 %?(1) AaBb x Aabb

(2) AaBB x aaBb

(3) Aabb x AABb

(4) aaBb X aaBb

3

1

4

2

Xem đáp án

Theo giả thuyết:

A quy định thân cao >> a quy định thân thấp;

B quy định hoa đỏ >> b quy định hoa trắng.

Tìm phép lai thỏa mãn: P x P à  F1 (aabb) = 25%

   1. AaBb x Aabb à F1 :thấp, trắng (aabb) = 1/8

   2. AaBB x aaBb à F1 : thấp, trắng (aabb) = 0

   3. Aabb x AABb à F1 : thấp, trắng (aabb) = 0

   4. aaBb x aaBb à F1 : thấp, trắng (aabb) = 1/4 à chọn

Vậy: B đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp bố mẹ sinh ba đứa con: đứa thứ 1 có nhóm máu AB, đứa thứ 2 có nhóm máu B và đứa thứ 3 có nhóm máu O. Xác suất để cặp bố mẹ như trên sinh 3 đứa con đều nhóm máu O là:

3,125%

0%

1,562%

9,375%

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nhận định sai về hoán vị gen?

Để xác định tần số hoán vị gen thường dùng phép lai phân tích.

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

Tần số hoán vị gen bằng tổng tỷ lệ các giao tử có hoán vị gen

Hoán vị gen diễn ra do sự trao đổi chéo giữa 2 cromatit chị em trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu của giảm phân 1

Xem đáp án

Phát biểu không đúng về hiện tượng hoán vị gen

A à đúng. Để xác định tần số hoán vị gen thường dùng phép lai phân tích, chẳng hạn lai phân tích cơ thể dị hợp 2 gen:

P (Aa, Bb) x  (aa, bb) à  Nếu đời con xuất hiện 4 kiểu hình không bằng nhau thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số (f) = tổng tỷ lệ 2 kiểu hình chiếm tỷ lệ thấp.

B à  đúng. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%. (thực tế đã chứng minh 0 < f < 0,5)

C à đúng. Tần số hoán vị gen bằng tổng tỷ lệ các giao tử có hoán vị gen.

D à sai. Hoán vị gen diễn ra do sự trao đổi chéo giữa 2 cromatit chị em trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu cùa giảm phân 1. (đúng phải là ... trao đổi chéo giữa 2 cromatit không chị em trong cặp NST kép tương đồng...)

Vậy: D đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm; màu sắc thân do gen: A quy định màu thân xám trội hoàn toàn so với a quy định màu thân đen; chiều dài cánh do gen: B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt. Các gen cùng trên một cặp NST tương đồng, không xảy ra đột biến mới, sự biểu hiện của gen không lệ thuộc môi trường và các tổ hợp gen có sức sống như nhau. Lai giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chủng thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài được F1. Với tần số hoán vị là 18%, khi lai giữa 2 cơ thể F1 với nhau kết quả ở F2 sẽ là

41% thân xám, cánh cụt : 41% thân đen, cánh dài : 9% thân xám, cánh dài : 9% thân đen, cánh cụt.

54,5% thân xám, cánh dài : 20,5% thân xám, cánh cụt: 20,5% thân đen cánh dài : 4,5% thân đen, cánh cụt.

70,5% thân xám, cánh dài: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài.

25% thân xám, cánh cụt: 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt tỷ lệ 1%, (biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội so với thân đen, cánh cụt; không phát sinh đột biến mới, các tổ hợp gen có sức sống như nhau). Tần số hoán vị gen là:

4%

4% hoặc 20%

2%

4% hoặc 2%

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, 3 cặp gen không alen (A, a; B, b; D, d) nằm trên 3 cặp NST tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 5 cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 130 cm. Cây cao 150 cm trong quần thể có số loại kiểu gen tối đa là:

4

6

8

15

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

   (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

   (2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

   (3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

   (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

2

4

1

3

Xem đáp án

Số phát biểu đúng/ sai

(1) à  sai. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục (Tất cả tế bào nào cũng có NST giới tính).

(2) à  sai. Nhiễm sắc thể giới tính chi chứa các gen quy định tính trạng giới tính. (Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường).

(3) à sai. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. (Hợp tử XY có thể phát triển thành đực hay cái tùy loài)

(4) à đúng. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

Vậy: C đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường ở kì sau của cặp NST giới tính. Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử nào?

XY O

X, Y, XY và O

XY, XX, YY và O

X, Y, XX, YY, XY và O

Xem đáp án

Chú ý:

+ 1 tế bào sinh dục đực (XY) không phân li trong giảm phân 1 à  giao tử: XY, O.

+ 1 tế bào sinh dục cái (XY) không phân li trong giảm phân 1 à  giao tử: XY hoặc giao tử O.

+ 1 Cơ thể đực hay cái (XY) rối loạn giảm phân 1 à cho tối đa 4 loại giao tử: XY, X, Y, O.

+ 1 cơ thể đực hay cái (XY) rối loạn giảm phân 2 à cho tối đa 5 loại giao tử: XX, YY, X, Y, O. Vậy một cá thể đực (XY) trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường ở kì sau (kỳ sau 1 hoặc 2) của cặp NST giới tính thì có thể cho các lại giao tử: X, Y, XX, YY XY O.

Vậy: D đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phagơ là virut gây bệnh cho sinh vật nào sau đây?

Người

Động vật

Thực vật

Vi sinh vật

Xem đáp án

Một thể thực khuẩn hay thực khuẩn thể là một virus lây nhiễm và tái tạo trong một vi khuẩn. Thể thực khuẩn bao gồm vỏ protein và lõi DAN hoặc ARN gen, và có thể có cấu trúc tuơng đối đơn giản hoặc phức tạp.

Vậy: D đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể có thành phần kiểu gen nào dưới đây là ở trạng thái cân bằng?

0,5AA : 0,25Aa : 0,25aa

0,25AA ; 0,5Aa : 0,25aa

0,33AA : 0,34Aa : 0,33aa

0,25AA : 0,25Aa : 0,5aa

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên cân bằng di truyền ở một gen có hai alen là A và a. Tỉ số của tần số tương đối của alen A/a = 4. cấu trúc di truyền của quần thể này sẽ như sau:

0,25 AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1

0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1

0,01 AA + 0,18 Aa + 0,81 aa =1

0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa =1

Xem đáp án

Pcân bằng di truyền = p2 AA + 2pqAa + q2aa = 1 (với p, q lần lượt là tần số tương đối của alen A, a)

Vậy p = p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 ó  0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa =1

Vậy: D đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là:

Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh

Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành

Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành

Đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh

Xem đáp án

Liệu pháp gen - kỹ thuật của tương lai

+ Nghiên cứu để thay thế gen đột biến gây bệnh bằng gen lành, dùng virut để mang gen thay thế (thể truyền).                          .

+ Kỹ thuật này vẫn được coi là kỹ thuật của tương lai.

Vì vậy

A. à sai. Sản phẩm dịch mã được tổng hợp thường xuyên, không thể loại bỏ được hoàn toàn.

B à sai. Không thể gây đột biến trên cơ thể người được, mà nếu gây đột biến trên người được thì lại ảnh hưởng đến các gen khác

C. à đúng.

D. à sai. Kỹ thuật này rất phức tạp khó thực hiện được. Liệu prôtêin ức chế chỉ ức chế chỉ gen đó hay không?

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

   (1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115.

   (2) Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252.

   (3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.

   (4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 2/11.

1

3

2

4

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên quan đến sự hấp thụ ion khoáng chủ động ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Nhờ tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất.

   II. Các chất khoáng cần thiết cho cây đều có khả năng được vận chuyển trái với qui luật khuyếch tán.

   III. Quá trình này cần cung cấp năng lượng ATP.

   IV. Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có thế nước thấp đến nơi có thế nước cao.

1

2

3

4

Xem đáp án

Cây hấp thụ khoáng chủ động thể hiện ở: tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất và các chất khoáng cần thiết cho cây đều được vận chuyển trái với qui luật khuyếch tán, quá trình này cần cung cấp năng lượng ATP.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1) Đột biến

(2) Giao phối ngẫu nhiên

(3) Chọn lọc tự nhiên

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên

Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

(1), (3), (4)

(2), (3), (4)

(1), (2), (4)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

-   Giao phối không ngẫu nhiên à không thay đổi tần số alen, thay đổi thành phần kiểu gen.

-   Chọn lọc tự nhiên à  thay đổi tần số alenthành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

- Đột biến à  thay đối tần số alen và thành phần kiẻu gen chậm chạp và vô hướng

-   Yếu tố ngẫu nhiên à  làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen không theo hướng xác định.

Vậy: A đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút quá trình sinh trưởng không qua pha tiềm phát, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là bao nhiêu?

104.23

104.24

104.25

104.26

Xem đáp án

Ta có g = 20 phút; t = 2h = 120 phút;

N0= 104

Số thế hệ được sinh ra: n = t/g = 6

Vậy: N, = N0.2n= 104.26

Vậy: D đúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 loài thuỷ sinh vật sống ở 4 địa điểm khác nhau của cùng 1 khu vực địa lí: loài 1 sống trên mặt đất gần bờ biển, loài 2 sống dưới nước ven bờ biển, loài 3 sống trên lớp nước mặt ngoài khơi, loài 4 sống dưới đáy biển sâu 1000 mét. Loài hẹp nhiệt nhất là loài:

1

3

4

2

Xem đáp án

Cùng khu vực (ở độ sâu càng lớn thì biên độ dao động về nhiệt độ càng thấp hay nhiệt độ càng ổn dịnh)

   Loài 1 sống trên mặt đất gần bờ biển.

   Loài 2 sống dưới nước ven bờ biển.

   Loài 3 sống trên lớp nước mặt ngoài khơi.

   Loài 4 sống dưới đáy biển sâu 1000 mét.

Vậy loài 4 là loài hẹp nhiệt độ nhất.

Vậy: C đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào lưỡng bội bình thường nguyên phân, số NST trong tế bào ở kỳ giữa là bao nhiêu?

n NST đơn

n NST kép

2n NST đơn

2n NST kép

Xem đáp án

Số lượng nst các kì của nguyên phân được tóm tắt sau:

Từ 1 tế bào sinh dưỡng (2n: NST đơn) à Kỳ trung gian: 1 tế bào đó (2n: NST kép) à Kỳ dầu: 1 tế bào đó (2n: NST kép) à Kỳ giữa: 1 tế bào đó (2n: NST kép) à Kỳ sau: 1 tế bào đó (4n: NST đơn) à Kỳ cuối: phân chia tạo 2 tế bào (mỗi tế bào có 2n: NST đơn)

Vậy: D đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi (chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn). Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hãy cho biết mối quan hệ giữa:

1. Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi

2. Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi

3. Quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi

4. Quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây

Câu trả lời theo thứ tự sau:

1. Quan hệ hỗ trợ; 2. Hội sinh; 3. Cạnh tranh; 4. Động vật ăn thịt - con mồi.

1. Quan hệ hỗ trợ; 2. Hợp tác; 3. Cạnh tranh; 4. Động vật ăn thịt - con mồi.

1. Quan hệ kí sinh; 2. Hợp tác; 3. Cạnh tranh; 4. Động vật ăn thịt - con mồi.

1. Quan hệ kí sinh; 2. Hội sinh; 3. Động vật ăn thịt - con mồi; 4. Cạnh tranh.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

   (1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

   (2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

   (3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.

   (4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

   (5) Bảo vệ các loài thiên địch.

   (6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.

   Phương án đúng là:

(1), (2), (3), (4)

(2), (3), (4), (6)

(2), (4), (5), (6)

(1), (3), (4), (5)

Xem đáp án

(1) -> đúng. Vì khi tác động tích cực hệ sinh thái nông nghiệp => nâng cao năng suất hệ sinh thái nông nghiệp.

(2) -> sai. Vì khi khai thác triệt để nguồn tài nguyên không tái sinh -> sẽ làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái -> giảm năng suất sinh học.

(3) -> đúng. Vì loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ thì cá, tôm các loài sẽ phát triển mạnh -> nâng cao năng suất hệ sinh thái nông nghiệp.

(4) -> đúng. Khi xây dựng hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí ->  cho năng suất sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp cao.

(5) ->  đúng. Khi bảo vệ các loài thiên địch và sử dụng tốt thiên địch ->  tác động tích cực đến môi trường và năng suất sinh học.

(6) -> sai. Khi sử dụng các chất hoá học quá nhiều -> tác động tiêu cực đến môi trường và sinh vật có ích.... =>giảm hiệu qủa sử dụng của hệ sinh thái.

Vậy: D đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao

Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

Xem đáp án

A à sai. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao (lưới thức ăn phức tạp từ vĩ độ cao -> vĩ độ thấp: từ đồng rêu hàn đới à rừng nhiệt đới).

B à sai. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. (Mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn).

C. à  đúng.

D. à  sai. Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng-sỉnh vật tự  dưỡng. (Có loại chuỗi thứ 2 bắt đầu từ mùn bả hữu cơ).

Vậy: C đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

(1). Thực vật nổ

(2). Động vật nổi

(3). Giun

(4). Cỏ

(5). Cá ăn thịt

Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là:

(2) và (3)

(1) và (4)

(3) và (4)

(2) và (5)

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

(1). Động vật ăn động vật

(2). Động vật ăn thực vật

(3). Sinh vật sản xuất

Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là:

(1) à (3) à (2)

(2) à (3) à (1)

(1) à (2) à (3)

(3) à (2) à (1)

Xem đáp án

Trong hệ sinh thái:

+ Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm (do thất thoát phần lớn 90%)

+ Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ SVSX à các bậc dinh dưỡng (sinh vật ăn thực vật à sinh vật ăn động vật) à môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.   

Vậy: D đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

Con đường qua gian bào và con đường qua tế bào chất

Con đường qua gian bào và con đường qua thành tế bào

Con đường qua chất nguyên sinh và không bào

Con đường qua chất nguyên sinh và thành tế bào

Xem đáp án

(I) : con đường xuyên qua tế bào chất

   (II) : con đường qua các khoảng gian bào giữa các tế bào.

Nước từ môi trường đất à lông hút, rồi từ lông hút vào mạch gỗ bằng 2 con đường: con đường qua gian bào và con đường qua tế bào chất

Vậy: A đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ), các kí hiệu A, B, e, f là các NST. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Một tế bào (2n) loài này nguyên phân 3 đợt, số NST môi trường cung cấp là 64

   II. Tế bào này đang ở kỳ giữa của giảm phân 2

   III. Một nhóm tế bào sinh dục giảm phân tạo giao tử, các giao tử tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của giao tử là 12,5% và đã tạo ra 4 hợp từ. Nhóm này gồm 8 tế bào sinh dục (2n)

   IV. Một nhóm tế bào sinh dục giảm phân tạo giao tử, các giao tử tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của giao tử là 25% và đã tạo ra 4 hợp tử. Nhóm này gồm 16 tế bào sinh dục (2n)

1

2

3

4

Xem đáp án

Trong tế bào tồn tại 2n NST kép = 8 (AA, AA; BB, BB; ee, EE; ff, ff) và sắp xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì giữa quá trình giảm phân 1.

Tế bào kì giữa 1 có 2nkép = 8 à  2n = 8

I. à  sai. 1 tế bào (2n = 8) à nguyên phân 3 lần (x = 3)

=> số NST môi trường cần cung cấp = 1.2n.(2x -1) = 56

II. à  sai. Tế bào này đang ở kỳ giữa của giảm phân 1.

III. à đúng. Một nhóm (a) tế bào sinh dục (2n) giảm phân à  tạo thành a x 1  hay a x 4 giao tử, biết Hthụ tinh giao từ  = 12,5 %

   + TH1: Nếu nhóm tế bào đó là tế bào sinh dục đực thì: a x 4 x 12,5% = 4 à  a = 8

   + TH2: Nếu nhóm tế bào đó là tế bào sinh dục cái thì: a x 1 x 12,5% = 4 à a = 32

IV. à đúng. Một nhóm (a) tế bào sinh dục (2n) giảm phân à tạo thành a x 1 hay a x 4 giao tử, biết Hthụ tinh giao tử  =  25%

   + TH1: Nếu nhóm tế bào đó là tế bào sinh dục đực thì: a x 4 x 25% = 4 à a = 4

   + TH2: Nếu nhóm tế bào đó là tế bào sinh dục cái thì: a x 1 x 25% = 4 à a = 16

Vậy: B đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn khử trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?

APG + (NADPH, ATP từ pha sáng) à PEP

APG + (NADPH, ATP từ pha sáng) à A1PG

AOA + (NADPH, ATP từ pha sảng) à A1PG

AOA + (NADPH, ATP từ pha sáng) à AM

Xem đáp án

Đáp án B đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên hình vẽ thí nghiệm hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biêu sau đây đúng?

   I. Bình thí nghiệm A, khi mở nắp bình đưa ngọn lửa vào thì sẽ bị tắt

   II. Bình thí nghiệm B, khi mở nắp bình đưa ngọn lửa vào thì cháy bình thường

   III. Trong thí nghiệm A, trong bình lượng O2 thấp, CO2 cao hơn môi trường ngoài

   IV Trong thí nghiệm B, trong bình lượng O2 cao, CO2 thấp hơn môi trường ngoài.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao quá trình tiêu hóa trong túi tiêu hóa ưu việt hơn tiêu hóa nội bào?

Có thể lấy được thức ăn có kích thước lớn

Sự biến đổi thức ăn từ phức tạp thành dạng đơn giản

Thức ăn được biến đổi nhờ enzim do các tế bào của túi tiêu hóa tiết ra

Enzim tiêu hóa không bị hòa loãng với nước

Xem đáp án

Tiêu hóa trong túi tiêu hóa chỉ ưu việt hơn tiêu hóa nội bào là có thể lấy được thức ăn có kích thước lớn. Còn tiêu hóa nội bào, những thức ăn kích thước to lớn không thể đưa vào tế bào được.

Vậy: A đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây P thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 6 cây thân cao, hoa đỏ; 6 cây thân cao, hoa trắng; 3 cây thân thấp, hoa đỏ; 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định và bị chi phối bởi quy luật tương tác gen kiểu bổ trợ.

   II. Ở F1 có 2 kiểu gen quy định thân cao, hoa trắng

   III. Ở F1 có 4 kiểu gen quy định thân cao, hoa đỏ

   IV. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tự lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1 cây thân cao, hoa đỏ; 1 cây thân cao, hoa trắng; 1 cây thân thấp, hoa đỏ; và 1 cây thân thấp, hoa trắng

4

1

2

3

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích thành phần không khí hít vào và thở ra ở người người ta thu được kết quả:

                                      

Loại khí

Không khí hít vào

Không khí thở ra

O2

20,9%

16,4%

CO2

0,03%

4,1%

N2

79,4%

79,5%

kết luận nào dưới đây đúng nhất:

O2 được cơ thể lấy vào dùng cho hô hấp tế bào

Lượng O2 lấy vào cân bằng với lượng CO2 thải ra

Cơ thể có nhu cầu lấy O2 cao hơn thải CO2

Nitơ không có vai trò gì đối với sự hô hấp

Xem đáp án

Từ bảng số liệu cho thấy lượng O2 được cơ thể sử dụng (20,9% - 16,4% = 4,5%)

Lượng CO2 thải ra (4,1% - 0,03% = 4,07%)

Chứng tỏ O2 lấy vào không chỉ dùng cho hô hấp nội bào.

Vậy: A đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ về sự di truyền của bệnh M ở người. Biết rằng, không phát sinh đột biến mới, đối với tính trạng bệnh M thì cân bằng di truyền và có tỉ lệ người mắc bị bệnh trong quần thể là 9%. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 6 người trong phả hệ biết chính xác kiểu gen

II. Người thứ nhất (1) mang gen lặn được dự đoán là 42/91

III. Xác suất để người số (12) có kiểu gen mà sinh con không xuất hiện bệnh là 70/161

IV. Xác suất để cặp vợ chồng (12) và (13) sinh được 3 đứa con gồm 2 đứa bình thường và 1 đứa bệnh là 1120/2240

1

2

3

4

Xem đáp án