600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 2)
40 câu hỏi
Trong phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào, các chất tan được khuếch tán phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Đặc điểm của chất tan
Sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào
Đặc điểm của màng tế bào
Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào
Chọn B.
Vận chuyển thụ động.
- - Có sự chênh lệch nồng độ.
- Theo chiều nồng độ.
Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?
RiDP
PEP
AOA
APG
Chọn D
Hai thành phần cơ bản nào sau đây của tất cả các virut?
Protein và axit amin
protein và axit nucleic
Axit nucleic và lipit
protein và lipit
Chọn B.

Vì vậy thành phần cơ bản của tất cả các virut là protein và axit nucleotit.
Nơi tự động phát xung đối với các hoạt động tự động của tim nằm ở đâu?
Thành tâm nhĩ phải
Thành tâm nhĩ trái
Thành giữa hai tâm nhĩ
Thành giữa hai tâm thất
Chọn A
Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế nào?
Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong
Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong
Sự chênh lệch vầ áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong
Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong
Chọn A
Trong điều kiện nuôi cấy liên tục, để thu sinh khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở thời điểm nào?
Cuối pha tiềm phát
Đầu pha lũy thừa
Đầu pha cân bằng
Cuối pha suy vong
Chọn C.
Pha cân bằng:
- Số lượng tế bào đạt mức cực đại và không đổi (số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi).
Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất của vi khuẩn giảm dần.
Nói chung trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình trong sinh quyền năng lượng mất đi khoảng bao nhiêu?
80%
95%.
90%
85%
Chọn C.
Nói chung trong các hệ sinh thái, khí chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình trong sinh quyển năng lượng mất đi khoảng 90% (mất đi do hô hấp, bài tiết, tiêu hóa,…). Chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Trong hệ sinh thái, sản lượng sinh vật sơ cấp không phải do nhóm sinh vật nào sau đây tạo ra?
Vi khuẩn quang hợp
Tảo
Cây xanh
Vi khuẩn hóa tổng hợp
Chọn D.
Sản lượng sinh vật sơ cấp do nhóm sinh vật sản xuất tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ đơn giản nhờ có năng lượng ánh sáng mặt trời. Nhóm này gồm: vi khuẩn quang hợp, tảo, cây xanh.
D.->sai. Vi khuẩn hóa tổng hợp ->nhóm này tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng hóa học. Nhưng nhóm này lại không tham gia vào bậc dinh dưỡng cấp 1.
Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 1000 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 30 phút, quá trình sinh trưởng không qua pha tiềm phát, số tế bào trong quần thể sau 3 giờ là bao nhiêu?
104.23
104.24
104.25
104.26
Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do
Chúng sống trong cùng một môi trường
Chúng có chung một nguồn gốc
Chúng sống trong những môi trường giống nhau
Chúng sử dụng chung một loại thức ăn
Chọn B.
Điểm giống nhau giữa các lời sinh vật đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy tất cả chúng có chung một nguồn gốc.
Như vậy: A, C, D ->chưa phù hợp.
Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì
Cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên
Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố
Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên
Hoàn toàn khác nhau về hình thái
Chọn A.
Loài sinh học: là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể có thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác.
A.->đúng. Cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
B.->sai. Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố. (có cùng khu phân bố).
C.->sai. Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên. (2 loài thân thuộc cách li sinh sản hay cách li di truyền).
D->sai. Hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Một tế bào lưỡng bội bình thường nguyên phân, số NST trong tế bào ở kỳ sau là bao nhiêu?
2n NSST đơn
2n NST kép
4n NST kép
4n NST kép
Chọn C.
Từ 1 tế bào sinh dưỡng (2n: NST đơn)->Kỳ trung gian: 1 tế bào đó (2n: NST kép)->Kỳ đầu: 1 tế bào đó (2n: NST kép)->Kỳ giữa: 1 tế bào đó (2n: NST kép) ->Kỳ sau: 1 tế bào đó (4n: NST đơn)->Kỳ cuối: phân chia tạo 2 tế bào (mỗi tế bào có 2n: NST đơn).
Sự điều hòa hoặt động của operon Lac ở E coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng hay gen nào?
Gen điều hòa
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Nhóm gen cấu trúc
Chọn B.
B->đúng. Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hành
Giải thích:
+ Khi protein ức chế tác động lên vùng vận hành O. Vùng vận hành bị ức chế do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) không phiên mã được->sản phẩm không tạo ra.
+ Khi protein ức chế không agwns được vào vùng vận hành O (do bị bất hoạt bởi chất cảm ứng lactozo)
->vùng vận hành được tự do điều khiển quá trình phiên mã của Operon->sản phẩm sinh học tạo ra.
Hiện tượng nào sau đây là do đột biến?
Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa
Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân
Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng
Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao
Chọn C.
A sai. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.-> đây là thường biến.
B. sai. Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân->đây là thường biến.
C. đúng. Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
D. sai. Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao.->đây là thường biến.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lý thuyết, phép lai: AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
37,5%
12,5%
18,75%
56,25%
Chọn A.
A quy định thân cao >> a quy định thân thấp; B quy định quả đỏ >> b quy định quả vàng.
P: AaBb x aaBb -> F1: A – B- = ½.3/4=3/8.
->Vậy : A đúng.
Chú ý:
+ Aa x aa->F1: ½ Aa : 1 aa->kiểu hình: 1/2A- : 1/2aa
+ Bb x Bb->F1: 1/4BB : 2/4 Bb : ¼ bb->kiểu hình: 3/4B- : ¼ bb
Ở người (2n = 46), một tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân, số NST ở kì giữa là bao nhiêu?
23
46
69
92
Chọn B.
Từ 1 tế bào dinh dưỡng (2n = 46 NST đơn) -> Kỳ trung gian: 1 tế bào đó (2n = 46 NST kép)->Kì đầu: 1 tế bào đó (2n = 46 NST kép)->Kỳ giữa: 1 tế bào đó (2n = 46 NST kép)->Kỳ sau: 1 tế bào đó (4n = 92 NST đơn)->Kỳ cuối: phân chia tạo 2 tế bào (mỗi tế bào có 2n = 46 NST đơn).
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm gì?
Đột biến trung tính
Biến dị tổ hợp
Biến dị cá thể
Đột biến
Chọn C.
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể. Quan niệm Đăcuyn về biến dị cá thể “Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các thể cùng loài trong quá trình sinh sản xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định là nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa”.
Nhân tố tiến hóa làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể theo một hướng xác định là
Chọn lọc tự nhiên
giao phối
đột biến
cách li
Chọn A.
Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một hướng xác định.
A.-> đúng. Chọn lọc tự nhiên ->tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.
B->sai. Giao phối ->tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.
C.->sai. Đột biến ->tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen ngẫu nhiên, vô hướng.
D.->sai. Cách li ->không thuộc nhân tố tiến hóa.
Plasmit sử dụng trong kĩ thuật di truyền có đặc điểm nào sau đây đúng?
Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật
Là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng
Là phân tử AND mạch thẳng
Có khả năng nhân đôi độc lập với AND nhiễm sắc thể của tế bào chủ
Chọn D.
A.->sai. Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật (chỉ có ở tế bào nhân sơ).
B.->sai. Là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng. (AND kép, vòng).
C.->sai. Là phân tử AND mạch thẳng (AND kép, vòng)
D.->đúng. Có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của tế bào chủ. (plasmit có khả năng mang gen cần chuyển từ tế bào cho, có khả năng xâm nhập vào tế bào chủ (tế bào nhận) và có khả năng điều khiển nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào chủ (tế bào nhận).
Khi nói đến quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
II. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
III. Sự hinh thành loài mới liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
IV. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
1
2
3
4
Chọn D.
I.->sai. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
II.->sai. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến dự hình thành loài mới.
III.->đúng. Loài mới không những mang một mà mang nhiều đột biến.
IV.->đúng. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
Khi nói đến tổng tiết diện các đoạn mạch, vận tốc máu và áp lực máu ở hệ tuần hoàn kín. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi tâm thất co sẽ đẩy máu vào động mạch.
II. Máu về tim (về tâm nhĩ) là máu tĩnh mạch.
III. Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tiết diện các đoạn mạch.
IV. Áp lực máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch.
1
2
3
4
Chọn C.
I, II, IV đúng
Trong quang hợp, khi nói về vai trò năng lượng ánh sáng mặt trời, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kích thích điện tử của diệp lục ra khỏi quỹ đạo.
II. Quang phân li H2O cho các điện tử thay thế các điện tử của diệp lục bị mất.
III. Quang phân li H2O giải phóng O2.
IV. Thực hiện quá trình khử CO2.
1
2
3
4
Chọn C.
I, II, III đúng
Dựa vào hình vẽ dạ dày của thú ăn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Dạ cỏ của trâu, bò lớn hơn dạ dày thú ăn thịt.
II. Dạ múi khế là nơi biến đổi hóa học chính của dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại.
III. Dạ dày trâu, bò, hươu, nai, dê, cừu là dạ dày 4 ngăn.
IV. Đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa: Miệng -> thực quản ->dạ cỏ ->dạ tổ ong ->thực quản
->miệng (nhai kĩ)->thực quản->dạ lá lách->dạ múi khế.
1
2.
3
4
Chọn D
Khi nói về giới hạn sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
II. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định về một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó dinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
III. Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
IV. Loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng thì khả năng có vùng phân bố rộng.
1
2
3
4
Chọn D.
I. -> sai. Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
II. ->đúng. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định về một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
III. ->sai. Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
IV.->đúng. Loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng thì khả năng có vùng phân bố rộng.
Khi nói đến kích thước quần thể, có bao nhiêu nhân tố sau đây gây biến đổi kích thước của quần thể?
I. Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối qun hệ giữa các cá thể trong quần thể.
II. Mức nhập cư và xuất cư.
III. Mức sinh sản và cấu trúc giới tính.
IV. Mức sinh sản, mức tử vong.
1
2
3
4
Chọn B.
Kích thước quần thể tại thời điểm t: Nt = N0 + B – D + I – E.
+ N0, Nt là số lượng cá thể của quần thể tính ở thời điểm ban đầu và thời điểm t; B: mức sinh sản; D: mức tử vong; I: mức nhập cư; E: mức xuất cư.
+ B, I->có vai trò làm tăng kích thước quần thể; D, E->có vai trò giảm kích thước quần thể.
I. -> sai. Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
II. ->đúng. Mức nhập cư và xuất cư.
III. ->sai. Mức sinh sản và cấu trúc giới tính.
IV.-> sai. Mức sinh sản, mức tử vong.
Khi nói đến diễn thế thứ sinh, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.
II. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
III. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
IV. Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định hoặc suy thoái.
1
2
3
4
Chọn A.
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó có một quần xã sinh vật; có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định và có thể bị suy thoái.
I. sai. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.
II. sai. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
III. sai. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
Khi nói đến đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X làm gen đột biến tăng 1 liên kết hydro so với gen ban đầu.
II. Đột biến mất một cặp nucleotit có thể làm gen đột biến giảm 2 liên kết hydro so với gen ban đầu.
III. Đột biến thay thế cặp nucleotit thường ít gây hậu quả nhất.
IV. Đột biến mất 1 cặp nucleotit diễn ra càng đầu gen thì thường ảnh hưởng càng lớn.
1
2
3
4
Chọn D
Các bộ ba sau đây: AUU, UAU, UUA. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có cùng số nucleotit.
II. Thành phần nucleotit giống nhau.
III. Trình tự các nucleotit giống nhau.
IV. Số lượng liên kết photphođieste khác nhau.
1
2
3
4
Chọn B.
I, II đúng.
Khi nói đến vai trò của enzim ARN-polymeraza. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong phiên bản, xúc tác tổng hợp mạch ARN theo chiều 5’-3’.
II. Trong phiên mã, xúc tác tạo các đoạn Okazaki.
III. Trong tái bản, xúc tác tổng hợp đoạn mồi đầu có đầu 3’OH tự do.
IV. Trong phiên mã, xúc tác tổng hợp mạch ARN dựa trên mạch gốc của gen có chiều 3’->4’.
1
2
3
4
Chọn B
A. Xúc tác tổng hợp mạch ARN theo chiều 5’->3’ đúng
B. Chỉ có một loại ARN polymerase chịu trách nhiệm tổng hợp cả rARN, mARN, tARN. (có nhiều loại enzim phiên mã ARN polimeraza).
C. Bắt đầu phiên mã từ bộ ba mở đầu trên gen ->bộ ba đầu tiên trên gen là 3’TAX5’
D. Phân tử ARN tạo ra có thể lai với AND mạch khuôn.
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Trong trường hợp đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Trong tế bào sinh dưỡng, số NST của thể đột biến 3 nhiễm là 21.
II. Trong tế bào sinh dục sơ khai, số NST của thể đột biến 1 nhiễm là 19.
III. Trong tế bào sinh dục sơ khai, số NST của thể đột biến tam bội là 30.
IV. Trong tế bào sinh dục thể 3 nhiễm giảm phân sẽ xuất hiện loại giao tử có 11 NST.
1
2
3
4
Chọn D
Khi nói đến sự điều hòa hoạt động của gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Điều hòa hoạt động của gen sau phiên mã thực chất là điều khiển sự trưởng thành và thời gian tồn tại của mARN.
II. Ở sinh vật nhân thực, một gen có thể tổng hợp nên các phân tử protein khác nhau.
III. Hoạt động của gen cấu trúc chịu sự kiểm soát chủ yếu của gen điều hòa.
IV. Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hành.
2
3
4
5
Chọn C.
Nhận định về các phát biểu I, II, III, IV đúng.
Khi giao phấn giữa 2 cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỷ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây đúng?
(1) Kiểu gen của P: và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 20%.
(2) Kiểu gen của P: và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 20%.
(3) Kiểu gen của P: và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 40%.
(4) Kiểu gen của P: và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 25%.
Số kết luận đúng:
1
3
4
Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bới 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1/16A-B- : 5/16A-bb : 1/16aaB- : 3/16aabb. Mọi quá trình diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P =
II. Tần số hoán vị gen là 25%.
III. Ở F1, tỉ lệ đồng hợp chiếm 25%.
IV. Ở F1, trong số kiểu hình A-bb, tỉ lệ đồng hợp chiếm 20%.
1
2
3
4
Ở thực vật lưỡng bội, người ta tiến hành giao phấn giữa hai cây P, thu được F1 gồm 240 cây có hoa trắng, 60 cây có hoa vàng và 20 cây có hoa tím. Biết không phát sinh đột biến mới, sự biểu hiện của gen không lệ thuộc môi trường và các tổ hợp gen có sức sống giống nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Nếu cho cây P nói trên lai phân tích thu được thế hệ con Fa: 25% vàng : 50% trắng : 25% tím.
II. Tính trạng màu hoa di truyền tương tác bổ sung.
III. Đem cây hoa vàng ở F1 giao phấn tự do thì ở F2 tỉ lệ hoa vàng là 8/9.
IV. Đem cây hoa vàng ở F1 tự thụ phấn thì ở F2 tỉ lệ hoa tím là 1/6.
1
2
3
4
Chọn A.
Theo giả thuyết: + Đây là phép lai một tính trạng màu sắc hoa.
P x P: ->F1: 12 hoa trắng : 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa tím
= 16 tổ hợp giao tử = 4 loại giao tử/P x 4 loại giao tử/P-> P: AaBb
*P x P: AaBb x AaBb ->F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Quy ước: A-B-, A-bb: hoa trắng
aaB-: hoa vàng
aabb: hoa tím.
(hoặc quy ước ngược lại: A-B-, aaB-: hoa trắng; A-bb: hoa vàng; aabb: hoa tím)
I. đúng. P lai phân tích: AaBb x aabb
->Fa: 1A-B- : 1A-bb : 1aaB- : 1aabb
Kiểu hình = 50% trắng : 25% vàng : 25% tím.
II sai, vì tương tác bổ sung
III đúng.
Vàng F1: (1AAbb : 2Abb->)(1AAbb : 2Aabb)
F2->: 1-aabb = 8/9
IV đúng.
Vàng F1: (1AAbb : 2Aabb) tự thụ
1/3 (AAbb x AAbb)->F2
2/3 (Aabb x Aabb)->F2:aabb=2/3.1/4
->F2: 1-aabb = 8/9.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do một gen có 2 alen, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; hình dạng hạt do 1 gen có 2 alen, B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với b quy định hạt dài; màu sắc hạt do một gen có 2 alen, D quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với d quy định hạt màu trắng. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau, sự biểu hiện các tính trạng không lệ thuộc môi trường và các gen liên kết hoàn toàn. Cho cây P có kiểu gen lai phân tích. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận nào sau đây đúng?
I. Con lai xuất hiện 16 tổ hợp giao tử.
II. Xuất hiện 25% cây thân thấp, hạt dài, màu trắng.
III. Không xuất hiện kiểu hình thân cao, hạt tròn, màu vàng.
IV. Kiểu hình ở con lai có tỉ lệ không đều nhau.
1
2
3
4
Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào (hình vẽ), các kí hiệu B, e, f là các NST. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong tế bào có 12 cromatit.
II. Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân 1.
III. Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 6.
IV. Kết thúc quá trình này, mỗi tế bào con có bộ nst là n = 3.
1
2
3
4
Chọn D.
Trong tế bào tồn tại 2n NST kép (BB, BB; ee, EE; ff, ff) và sắp xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo ->tế đạo đang quan sát ở kì giữa quá trình giảm phân 1.
I->đúng.
Cách 1: đếm được 12 cromatit.
Cách 2: Tế bào kì giữa 1 có 2nkép = 6 =>số cromatit = 2xNSTkép = 2n.2 = 12.
II->đúng.
III->đúng. Tế bào kì giữa 1 có 2nkép = 6 NST kép ->2n = 6.
IV->đúng. Khi tế bào sinh dục (2n = 6)->kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn bội, mỗi tế bào có bộ NST đơn bội (n =3).
Một đoạn gen có cấu trúc của sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotit như sau:
Mạch 1
5’…TAXTTAGGGGTAXXAXATTTG…3’
Mạch 2:
3’…ATGAATXXXXATGGTGTAAAX…5’
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Mạch mang mã gốc là mạch 2; số axit amin được dịch mã là 6.
Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 7.
Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 5.
Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 4.
Chọn D.
Chú ý: mạch gốc của gen là mạch có chiều 3’OH -> 5’P
+ Nếu mạch 1 là gốc thì chiều từ trái sang phải.
+ Nếu mạch 2 là gốc thì chiều từ phải sang trái.
Dựa vào gen ta thấy:
Mạch 1: 5’…TAXTTAGGGGTAXXAXATTTG…3’
Mạch 2: 3’…ATGAATXXXXATGGTGTAAAX…5’
Bộ ba trên mạch gốc của gen 3’TAX5’ó 5’AUG3’/mARN là codon mở đầu.
Bộ ba trên mạch gốc của gen 3’ATT5’ó 5’UAA3’/mARN là codon kết thúc.
=> gen có 5 bộ ba: 5’TTA GGG GTA XXA XAT3’ <-
->Số acid amin được dịch mã để tổng hợp 1 chuỗi polipeptit = số acid amin môi trường cung cấp = 5 – 1 = 4.
Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp từ gấp 8 lần tần số kiểu đồng hợp tử lặn. theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu hình cây thân cao của quần thể là 96%.
II. Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp chiếm 64%.
III. Trong số cây thân cao, cậy dị hợp chiếm 2/3.
IV. Cho cây thân cao giao phấn cới cây thân thấp, thì khẳ năng xuất hiện cây thân thấp là ở đời con là 1/6.
1
2
3
4
Ở một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 gồm 9 lông đen: 7 lông trắng. Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện màu sắc lông không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Ở F2 có tối đa 9 kiểu gen khác nhau.
II. Ở F2, số kiểu gen tối đa quy định con cái lông đen bằng số kiểu gen tối đa quy định con đực lông trắng.
III. Ở F2, tỉ lệ các cá thể đực lông đen bằng tỉ lệ các cá thể cái lông trắng.
IV. Cho các cá thể lông trắng ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở đời con thu được các con cái lông trắng có kiểu gen thuần chùng chiếm tỉ lệ 12,5%.
1
2
3
4
Ở người, một bệnh di truyền hiếm gặp do một trong hai alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Một người phụ nữ có cậu (anh của mẹ) mắc bệnh, đồng thời có chị gái của chồng cũng mắc bệnh này. Biết rằng chồng của người phụ nữ này không mắc bệnh và bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể không có alen gây bệnh. Ngoài những người mắc bệnh đã nêu thì không còn ai khác mắc bệnh này, không có đột biến mới phát sinh trong gia đình này. Từ các thông tin trên, hãy cho biết xác suất sinh con mắc bệnh của cặp vợ chồng này là bao nhiêu?
1/36
1/12
1/18
1/9
