600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 13)
Đề thi

600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 13)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò?

Nối các đoạn Okazaki với nhau

Tách hai mạch đơn của phân tử ADN

Tháo xoắn phân tử ADN

Tổng hợp và kéo dài mạch mới

Xem đáp án

A. Nối các đoạn Okazaki với nhau à  là nhờ enzim ligaza.

B. Tách hai mạch đơn của phân tử ADN à là nhờ enzim helicaza.

C. Tháo xoắn phân tử ADN à  là nhờ enzim helicaza.

D. Tổng hợp và kéo dài mạch mới à là nhờ enzim ADN polimeraza.

Vậy: A đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến chức năng quan của nhân tế bào, có bao nhiêu phát biểu đúng?

   I. Chứa đựng thông tin di truyền.

   II. Tổng hợp nên ribôxôm.

   III. Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

   IV. Chứa NST.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Vậy: D đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit

Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

Xem đáp án

A, B, D à  đúng.

C à  sai. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biển mất một cặp nucleotit.

Vậy: C đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là

Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Xem đáp án

à  Đột biến gen tiền ung thư: bình thường là gen lặn, là gen quy định ỵếu tố sinh trưởng, tng hợp protein điều hòa phân bào và nó chịu sự kiểm soát của cơ thể chỉ tạo ra 1 lượng sản phm vừa đủ cho phân bào. Khi bị đột biến thành gen trội (đột biên trội), thành gen ung thư thì no không chịu sự kiểm soát và tạo quá nhiều sản phẩm làm tế bào phân chia không kiểm soát được; gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng điều hòa.

à  Đột biến gen ức chế khối u: bình thường là gen trội làm khối u không th hình thành được; khi bị đột biến thành gen lặn (đột biến ln) làm cho gen mất khả năng kiểm soát khối u dẫn đến tế bào xuất hiện tạo khối u.

Như vậy đột biến gen tiền ung thư là:

A à sai. Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

B à  đúng. Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

C à  sai. Gen ln và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

D à sai. Gen ln và di truyền đượe vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

Vậy: B đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần cấu tạo của gen cấu trúc, phát biểu nào sau đây là đúng?

Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' mạch gốc của gen chỉ có chức năng điều hoà sự phiên mã của gen

Vùng điều hoà có chức năng tổng hợp ra protein ức chế điều hoà hoạt động phiên mã của gen

Vùng điều hoà chứa các trình tự nucleotit đặc biệt giúp cho ARN polimeraza liên kết để khởi động phiên mã và điều hoà phiên mã

Vùng điều hoà nằm ở đầu 3' của mạch gốc có chức năng điều hoà và kết thúc sự phiên mã của gen

Xem đáp án

Thành phần cấu tạo của gen cấu trúc:

A à  sai. Vùng điều hoà nm ở đầu 5' mạch gốc ca gen ch có chức năng điu hoà sự phiên mã của gen.

B à  sai. Vùng điều hoà có chức năng tồng hợp ra protein ức-chể điều hoà hoạt động phiên mã của gen.

C à  đúng. Vùng điều hoà chứa các trình tự nucleotit đặc biệt giúp cho ARN polimeraza liên kết để khởi động phiên mã và điều hoà phiên mã.

D àsai. Vùng điều hoà nm ở đầu 3' của mạch gốc có chức năng điều hoà và kết thúc sư phiên mã ca gen.

Vậy: C đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình sinh tổng hợp protein được gọi là dịch mã vì?

Đây là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit từ các acid amin trong tế bào chất của tế bào

Quá trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và có sự tham gia của riboxom

Đây là quá trình chuyển thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các aa

Đây là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất

Xem đáp án

Quá trình sinh tổng hợp protein

C à  đúng. Đây là quá trình chuyển thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các acid amin trên polipeptit. (hay là dịch các mã bộ ba trên mARN thành các acid amin/polipeptit)

A. Đây là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit từ các acid amin trong tế bào chất cùa tế bào à  không chứng minh được dịch mã

B. Quá trình này diễn ra theo nguyên tấc bổ sung và có sự tham gia của riboxom à không chứng minh được dịch mã

D. Đây là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất à  không chứng minh được dịch mã

Vậy: C đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về chim cánh cụt, người ta phát hiện thấy: Loài chim cánh cụt có kích thước lớn nhất dài 1,2m, nặng 34 kg (loài1), loài chim cánh cụt có kích thước nhỏ nhất chỉ dài 50cm, nặng 4-5kg (loài2). Hãy dự đoán nơi sống của 2 loài chim này?

Loài 2 sống ở vùng xích đạo, loài 1 sống ở Nam cực

Cả 2 loài này đều có thể tìm thấy ở vùng xích đạo

Loài 1 sống ở vùng xích đạo, loài 2 sống ở Nam cực

Cả 2 loài này đều có thể tìm thấy

Xem đáp án

(loài 1) Loài chim cánh cụt có kích thước lớn nhất dài l,2m; nặng 34kg.

(loài 2) Loài chim cánh cụt có kích thước nhỏ nhất chi dài 50cm; nặng 4 - 5kg.

Nhận xét:

Loài 1 có kích thước lớn hơn (~7 lần) loài số 2

à  loài 1 khả năng sống ở vùng lạnh hơn loài 2 (vì kích thước to hơn thì khả năng mất nhiệt thấp à  dễ sống vùng lạnh).

A. à đúng. Loài 2 sống ở vùng xích đạo (nóng), loài 1 sống ở Nam cực (lạnh).

Vậy: A đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến cấu tạo, chức năng của các bào quan trong tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Trong tế bào, bào quan có không có vật chất di truyền là lục lạp.

   II. Ti thể là bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào.

   III. Trung thể là bào quan chỉ có ở tế bào động vật không có ở tế bào thực vật.

   IV. Grana là cấu trúc có trong bào quan ti thể.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

II, III à đúng

I à sai. Vì trong tế bào, bào quan vật có chất di truyền là ty thể và lục lạp.

IV à  sai. Grana hạt (tạo ra từ các túi dẹp tylacoic) là cấu trúc có trong bào quan lục lạp.

Vậy: C đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở:

Kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh

Kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh

Kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh

Kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh

Xem đáp án

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh (xuất hiện Băng hà, khí hậu lạnh, khô) loài người xuất hiện.

Vậy: C đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen

Đột biến và chọn lọc tự nhiên

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến và di - nhập gen

Xem đáp án

- Đột biến à làm thay đi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách chậm chạp, vô hướng và đặc biệt tạo ra alen mới.

- Chọn lọc tự nhiên à  làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo 1 hưng xác định.

- Di - nhập gen à  làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen và có thể có thêm alen mới.

- Giao phối không ngẫu nhiên à  không làm thay đổi tần s alen, nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen.

- Yếu tố ngẫu nhiên à  làm thay đổi tần sổ alen và thành phần kiểu gen theo hưng không xác định.

Vậy: D đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển

Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài

Xem đáp án

Kích thước quần th là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay tng năng lượng ca các cá thể đó trong quần th; kích thước quần th có 2 cực trị:

+ Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đ đảm bảo cho quần thể có khả năng duy trì nòi giống.

+ Kích thước tối đa: là s lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa ca môi trường.

Như vậy:

A à sai. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

 B, C, D đúng.

Vậy: A đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lý?Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lý?

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại

Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại

Xem đáp án

Khi kích thước quần th giảm xuống dưới mức tối thiếu à  quần thể có nguy cơ tuyệt chủng. Nguyên nhân do:

+ Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.

+ Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chng chọi với những thay đổi trong môi trường của quần thể giảm.

+ Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại ca quần th và khả năng sinh sản suy gim do cơ hội gp nhau của cá th đực với cá thế cái ít.

B. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.

C. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

D. Khi số lượng cá thể ca quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen-có hại.

Vậy: A đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với tháp sinh thái?

Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn

Các loại tháp sinh thái bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên

Các loại tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy lõm, đỉnh hướng lên trên

Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn

Xem đáp án

Hình tháp sinh thái là hình sắp xếp các loài trong chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao hơn theo số lượng cá th, sinh khối hoặc năng lượng có dạng hình tháp

A. à  sai. Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn.

B. à  sai. Các loại tháp sinh thái bao giờ cùng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên. (Chỉ có tháp năng lượng mới đúng)

C. à đúng. Các loại tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên.

D. à sai. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn. (Chỉ có tháp năng lượng mới chuẩn)

Vậy: C đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian thế hệ của một chủng vi khuẩn là 30 phút, nuôi cấy 10 tế bào vi khuẩn trong một thời gian, người ta thu được 640 tế bào vi khuẩn. Thời gian cần ít nhất cho quá trình nuôi cấy trên?

15 phút

30 phút

60 phút

150 phút

Xem đáp án

Ta có: g = 30 p

N0 = 10, N1 = N0.2n = 640 à n = 5

t = g.n = 30.5 = 150 phút

Vậy: D đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa là

Nhóm thực vật chiếm ưu thế là rêu, cỏ bông

Khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế

Khí hậu lạnh quanh năm, cây lá kim chiếm ưu thế

Kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều

Xem đáp án

Đặc đim của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa:

+ Điều kiện môi trường biến đổi lớn theo mùa. Thực vật là cây thường xanh và cây lá rụng theo mùa.

+ Hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế.

A. à sai. Nhóm thực vật chiếm ưu thế là rêu, cỏ bông. ( thuộc khu sinh học đồng rêu hàn đới).

C. à  sai. Khí hậu lạnh quanh năm, cây lá kim chiếm ưu thế. (thuộc khu sinh học rừng lá kim phương Bắc).

D. à  sai. Kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều (thuộc khu sinh học rừng lá nhiệt đới).

Vậy: B đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

Cá ép sống bám trên cá lớn

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

Xem đáp án

A à  đúng. Vì nó thuộc quan hệ h trợ cùng loài (kiểu quần tụ và h trợ nhau để bt mồi).

B à sai. Vì nó thuộc quan hệ cạnh tranh cùng loài.

 C à  sai. Vì nó thuộc quan hệ khác loài (thuộc quan hệ hội sinh).

D à  sai. Vì nó thuộc quan hệ hội sinh (khác loài).

Vậy: A đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H. Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho?

Sơ đồ I

Sơ đồ IV

Sơ đồ III

Sơ đồ II

Xem đáp án

Theo gi thiết: Khi loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và F mt đi. Chỉ có thể xảy ra như sau:

+ Loài D, F ch sử dụng loài C làm thức ăn.

+ Loài F chỉ ăn loài D và D chỉ ăn loài C.

+ Loài D chỉ ăn F và F chỉ ăn loài C.

Như vậy chỉ có lưới IV là loài F chỉ ăn D và D chỉ ăn C.

Vậy: B đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân nào trực tiếp điều tiết độ mở của khí khổng?

Cường độ quang hợp và nồng độ CO2 trong không khí

Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

Nồng độ CO2 trong không khí

Nhiệt độ môi trường

Xem đáp án

Tác nhân trực tiếp điều tiết độ mở của khí khổng là: hàm lượng nước trong tế bào khí khổng. Khi tế bào trương nước khí khổng m và ngược lại.

Vậy: B đúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài lưỡng bội đang phân bào bình thường (hình vẽ). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

 

   I. Tế bào lưỡng bội của loài có bộ NST có thể được kí hiệu là AAaaBBbbDDdd.

   II. Một tế bào lưỡng bội của loài này, ở kỳ giữa của giảm phân 1 có thể được kí hiệu là AAaaBBbbDDdd.

   III. Kỳ sau của nguyên phân, kí hiệu bộ NST trong 1 tế bào con có thể là AaBbDd.

   IV. Tế bào bước sang kì cuối tạo ra tế bào con có bộ NST là (n) và kí hiệu là AaBbDd.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Tế bào đang quan sát tồn tại 2n NST kép = 6 (AA, aa; BB, bb; DD, dd) và sắp xếp 1 hàng NST kép mặt phng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì giữa quá trình nguyên phân, (kì sau nguyên phân là 4n NST đơn chứ không phải là 2n đơn)

Tế bào kì giữa giảm phân 1 có 2nkép = 6 à  2n = 6

I à  sai. Vì kì giữa nguyên phân là 2nkép = 6 (AA aa BB bb DD dd) à  2n = 6 (Aa Bb Dd) hoặc (AA Bb Dd),...                           

II à đúng Ở kì giữa của giảm phân 1 có th được kí hiệu là AAaaBBbbDDdd (= 2nnst kép và sắp 2 hàng ở mặt phng xích đạo, chính là đặc điểm của kỳ giữa giảm phân 2)

III à sai. Ở kì sau nguyên phân được kí hiệu là AAaaBBbbDDDD (= 4nnst đơn sắp 2 nhóm trong 1 tế bào, chính là đặc điểm của kỳ sau nguyên phân)

IV à sai. Tế bào đó bước sang kì cuối tạo ra tế bào con có bộ NST là (2n) và kí hiệu là AaBbDd.

Vậy: A đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện cần thiết cho quá trình cố định nitơ phân tử theo con đường hoá học là gì?

Lực khử mạnh

Enzim nitrögenaza

Nhiệt độ và áp suất cao

Thực hiện trong điều kiện kị khí

Xem đáp án

Điều kiện cần thiết cho cố định nitơ phân tử theo con đường hoá học là nhiệt độ 200°C, áp suất 200 atm, tia chớp điện hay trong công nghiệp.

Vậy: C đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha sáng quá trình quang hợp diễn ra ở đâu?

Ty thể

Tylacoic

Chất nền

Vùng cơ chất (stroma)

Xem đáp án

Pha sáng quá trình quang hợp diễn ra ở các tylacoic. Vì trên các tylacoic có các phân t diệp lục.

Vậy: B đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài (2n = 14) có 5 tế bào sinh dưỡng loài đều tiến hành phân bào 2 lần liên tiếp. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

   I. Số NST môi trường cung cấp là 210.

   II. Có 280 cromatit trong các tế bào con đang ở kì sau của lần phân bào cuối cùng.

   III. Số tinh trùng được sinh ra là 80.

   IV. Có 280 NST đơn trong các tế bào con.

2

1

4

3

Xem đáp án

Theo giả thuyết ta có: a = 5, x = 2, 2n = 14

I à  đúng. NSTcc = a.2n.(2x - 1) = 210.                                                                                             

II à  sai. Cromatit ở kỳ sau = 0 (vì kì này đang tồn tại trạng thái NST đơn)

III à sai. Tế bào sinh tinh không tạo tinh trùng được.

IV à đúng. ENST = a.2n.2x = 280

Vậy: A đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật nhai lại, quá trình tiêu hoá hóa học diễn ra chủ yếu ở đâu?

Dạ cỏ

Dạ múi khế

Dạ lá sách

Dạ tổ ong

Xem đáp án

- Dạ cỏ là nơi dự trữ làm mềm và lên men thức ăn. Trong dạ cỏ, có nhiều vi sinh vật tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác.

- Dạ tổ ong giúp đưa thức ăn lên trên trong khi nhai lại.

- Dạ lá sách giúp tái hấp thu nước.

- Dạ múi khế tiết ra pepsin, HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật từ dạ cỏ xuống. Bn thân vi sinh vật cũng là nguồng cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật.

Vậy: Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lao động nặng, có bao nhiêu quá trình sau đây diễn ra đúng?

   I. Quá trình biến đổi glicogen thành glucôzơ ở cơ diễn ra mạnh.

   II. Quá trình điều hòa thân nhiệt diễn ra mạnh.

   III. Quá trình điều hòa thân nhiệt mạnh mẽ, quá trình hô hấp giảm.

   IV. Quá trình điều hòa huyết áp và thân nhiệt diễn ra mạnh.

l

2

3

4

Xem đáp án

Khi lao động nặng, nhu cầu oxy và năng lượng đều tăng, đồng thời các sản phẩm bài tiết được tạo ra nhiều, hô hấp diễn ra mạnh mẽ nên các cơ chế điều hoà cân bằng nội môi đều được huy động đến mức tối đa.

Vậy: C đúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến vai trò của auxin trong vận động hướng động, phát biểu nào sau đây là sai?

Hướng trọng lực của rễ là do sự phân bố auxin không đều ở hai mặt rễ

Ngọn cây quay về hướng ánh sáng là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt của ngọn

Ở ngọn cây phía được chiếu sáng có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía tối

Ở rễ cây phía được chiếu sáng có lượng auxin thích hợp hơn, kích thích sự sinh trưởng kéo dài của tế bào nhanh hơn

Xem đáp án

Auxin vận chuyển về phía ít ánh sáng chứ không phải v phía được chiếu sáng, lượng auxin nhiều ở phía ít ánh sáng kích thích sự sinh trưng cùa tế bào do đó ngọn cây hướng sáng dương. Vậy suy luận không đúng là phương án C.

Vậy: C đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN được tổng hợp từ một gen ở sinh vật nhân sơ chứa 1500 ribonucleotit, trong đó số ribonucleotit Adenin gấp hai lần số Uraxin, gấp 3 lần số Guanin và gấp 4 lần số Xitozin. Số lượng từng loại nucleotit của gen bằng

A = T = 760 Nu, G = X = 740 Nu

A = T = 720 Nu, G = X = 480 Nu

A = T = 1050 Nu, G = X = 450 Nu

A = T = 1080 Nu, G = X = 420 Nu

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, gen thứ I mã hóa một phân tử protein (1 chuỗi polipeptit không tính acid amin mở đầu) có 198 acid amin. Phân từ mARN1 có số lượng từng loại ribonucleotit A : U : G: X lần lượt theo tỷ lệ 1 : 2 : 3 : 4. Gen thứ II dài 2550 Ao, có hiệu số Adenin với một loại nucleotit khác bằng 20% so với số nucleotit của gen. Hai gen đó gắn liền với nhau làm thành một đoạn phân tử ADN. Số nucleotit từng loại của đoạn phân tử ADN là

A = T = 705 Nu, G = X = 645 Nu

A = T = 405 Nu, G = X = 945 Nu

A = T = 645 Nu, G = X = 705 Nu

A = T = 945 Nu, G = X = 405 Nu

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, phép lai AaBb x Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ

37,50%.

56,25%.

6,25%.

18,75%.

Xem đáp án

P: AaBb   x   Aabb à F1: A-B- = 3/4.1/2

Vậy: A đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài bọ cánh cứng: gen A quy định mắt dẹt là trội so với gen a quy định mắt lồi. Gen B quy định mắt xám là trội so với gen b quy định mắt trắng. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết (AA) ngay sau khi sinh. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi, màu trắng là

195.

260.

65.

130.

Xem đáp án

A quy định mắt dẹt là trội so với gen a quy định mắt lồi.

Gen B quy định mắt xám là trội so với gen b quy định mắt trắng.

P: AaBb   x   AaBb (hợp tử AA: chết)

F1 : mắt lồi, màu trắng (aabb) = (l/3.1/4).780 = 65

Vậy: C đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tổ hơp gen AbaBDd nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỷ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là:

ABD = ABd = abD = abd = 9,0%.

ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.

ABD = ABd = abD = abd = 4,5%.

ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả bầu dục. Cặp bố, mẹ đem lai có kiểu gen Ab/aB, hoán vị gen xảy ra ở 2 bên như nhau; mọi quá trình khác diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, kết quả nào dưới đây phù hợp với tỷ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?

12,25%.

7,29%.

16%.

5,29%.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai P: Aa,Bb x aa,bb à F1 gồm các kiểu hình sau: 40A-B- : 40aabb : 10A-bb : l0aaB-. Mọi quá trình diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, hãy cho biết hai gen A và B di truyền theo quy luật nào?

Liên kết không hoàn toàn với tần số trao đổi chéo 39%.

Liên kết không hoàn toàn với tần số trao đổi chéo 20%.

Liên kết hoàn toàn.

Phân ly độc lập, 1 gen nằm trên NST thường, 1 gen nằm trên NST giới tính.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân ly kiểu hình theo tỉ lệ là 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi:

Một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính

Hai cặp gen liên kết hoàn toàn

Hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung)

Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp

Xem đáp án

Đây là phép lai 1 tính trạng

P (đỏ)  x  lặn à F1 : 3 trắng : 1 đỏ = 4 tổ hợp giao tử bng nhau.

= 4 loại giao tử   x   100% giao tử lặn.

à P (hoa đỏ) cho 4 loại giao tử bằng nhau à  Pđỏ: AaBb

P: AaBb (đỏ)   x   aabb

à F1 :lA-B- : lA-bb : laaB-: 1aabb

          (1 đỏ)                 3 trng

Quy ước: A-B-: đỏ

               A-bb, aaB-, aabb: trắng => 9 : 7  thuộc bổ sung

Vậy:

A. Một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính à sai.

B. Hai cặp gen liên kết hoàn toàn à  sai.

C. Hai cặp gen không alen tương tác bổ sung à  đúng.

D. Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp à  sai (kiểu cộng gộp là 15 : 1).

Vậy: C đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng; alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn tương ứng, không phát sinh đột biến mới, sự biểu hiện của gen không lệ thuộc môi trường và các tổ hợp gen có sức sống như nhau. Cơ thể mang kiểu gen ABabDd có hoán vị gen với tần số 20% lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:

2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1

3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1

1 : l : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1

4 : 4 :4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân bình thường, tỉ lệ sống của các giao tử là như nhau. Tỉ lệ các loại giao tử ABD tạo ra từ kiểu gen AbBdbD (hoán vị với f = 40%) là:

40%

10%

25%

12,5%

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng các gen thuộc những lôcut khác nhau cùng tác động quy định một tính trạng được gọi là

Gen trội lấn át gen lặn

Tính đa hiệu của gen

Tương tác gen không alen

Liên kết gen

Xem đáp án

Theo giả thiết: A, a và B, b thuộc 2 lôcut khác nhau cùng tác động để hình thành một tính trạng ó 2 gen (A, a; B, b) không alen (A và a là alen với nhau, B và b là alen với nhau; nhưng giữa A, a với B, b là không alen với nhau) thuộc 2 lôcut khác nhau cùng tác động để hình thành một tính trạng gọi là hiện tượng di truyền tương tác gen.

Vậy: C đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có hai alen là A và a. Tỷ số của tần số tương đối của alen A/a = 4. Cấu trúc di truyền của quần thể này sẽ như sau

0,25 AA + 0,5 Aa + 0,25 aa

0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa

0,01 AA + 0,18 Aa + 0,81 aa

0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể cân bằng di truyền về nhóm máu. Khi khảo sát hệ nhóm máu A, B, AB, O của một quần thể có 14500 người, số cá thể có nhóm máu A, B, AB và O lần lượt là 3480, 5075, 5800, 145. Tần số tương đối của các alen IA, IB, IO lần lượt là

0,5, 0,4 và 0,1

0,4, 0,5 và 0,1

0,5, 0,3 và 0,2

0,3, 0,5 và 0,2

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?

XmXm x XmY

XMXm x XmY

XmXm x XMY

XMXM x XMY

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thể hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là

1/8

1/3

1/4

1/6

Xem đáp án

Dựa trên phả hệ hãy đánh số để dễ thấy

+ 1,2: đều BT à con 5, 6: bệnh à  A (bình thường = BT) > a (bệnh)

+ bố 2: (BT thuộc tính trạng trội) à mà con gái 5: (bệnh thuộc tính trạng lặn) => gen trên NST thường (nếu gen trên X thì bố trội thì con gái phải trội giống b)

Vậy: 8, 9: đều A- mà sinh con 14 (aa) à  8, 9: Aa                    

Với 8: Aa   x   9: Aa à  con 15: (A_) = 1/3 AA : 2/3 Aa

Vợ, chồng: 15: (1/3AA : 2/3Aa)   x   16: aa

G:   1/2.2/3a                   la  à F1 :aa=l/3                                                              

Như vậy: khả năng sinh 1 đứa con gái bệnh (aa) = 1/3.1/2 = 1/6

Vậy: D đúng