600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 12)
39 câu hỏi
Trong quá trình dịch mã:
Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 3' à 5'
Trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động được gọi là polixom
Nguyên tắc bổ sung giữa codon và anticodon thể hiện trên toàn bộ các nucleotit của mARN
Có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN
Trong quá trình dịch mã
A. Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ à phải là từ 5’ à 3’.
B. Trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động được gọi là pôlyxôm. (Thực tế trên 1pt mARN thường có nhiều riboxom (5-20) cùng hoạt động gọi là polyriboxom hay polyxom à cùng lúc tổng hợp được nhiều chuỗi (5-20) polipeptit cùng loại.)
C. Nguyên tắc bổ sung giữa codon và anticodon thể hiện trên toàn bộ các nucleotit của mARN. (từ codon mở đầu đến codon thứ n – 1, codon kết thúc thứ n không mã hóa acid amin nên không có NTBS với anticodon/tARN).
D. Có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN vả rARN
Vậy: B đúng
Khi nói đến cấu trúc tế bào động vật, những cấu trúc nào sau đây không có?
Nhân, ty thể
Màng sinh chất, lizoxom
Màng xellulôzơ, diệp lục
Bộ máy gongi, lưới nội chất
Vậy: C đúng
Tác nhân acridin gây ra loại đột biến gen là
Vô nghĩa
Đồng nghĩa
Dịch khung
Nhầm nghĩa
Nếu xử lý ADN bằng Acridin thì có thể làm mất hay thêm 1 cặp nucleotit à gây ra dịch khung đọc mã di truyền:
+ Nếu Acridin xen vào mạch khuôn à gây ra đột biến thêm 1 cặp nucleotit.
+ Nếu Acridin xen vào mạch mới à gây ra đột biến mất 1 cặp nucleotit.
Vậy: C. Dịch khung.
Vậy: C đúng
Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi thành phần l acid amin nhưng không làm thay đổi số lượng acid amin trong chuỗi polipeptit tương ứng?
Thêm l cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen
Mất 3 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen
Mất 1 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen
Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác xảy ra ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen
Loại đột biến làm thay đổi thành phần 1 acỉd amin nhưng không làm thay đổi số lượng acid amin ó loại đột biến làm thay đổi 1 acid amin:
A à sai. Thêm 1 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen à từ acỉd amin thứ 4 trở về sau bị thay đổi.
B à sai. Mất 3 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm cùa gen à làm giảm số lượng 1 acid amin thứ 4.
C à sai. Mất 1 cặp nucleotit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen à làm thay đổi nhiều acid amin (từ vị trí thứ 4 trở về sau).
D à đúng. Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác xảy ra ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen.
Vậy: D đúng
Trong quá trình nhân đôi ADN để tổng hợp nên các mạch mới cần phải có đoạn ARN mồi. Vì
ADN polimeraza chỉ kéo dài mạch khi có ARN mồi
ADN polimeraza chỉ kéo dài mạch khi có đầu 3' OH tự do
Cần có ARN mồi để khởi động quá trình tái bản
ARN mồi tạo nơi bám cho ADN polimeraza hoạt động
Đoạn mồi được tổng hợp trước khi tổng hợp mạch mới, đoạn mới nhờ enzim mồi ARN polimeraza tổng hợp, đoạn mồi có đầu 3’OH tự do giúp cho các nucleotit mới bắt đầu gắn lên để bắt đầu tổng hợp mạch mới.
Như vậy muốn tổng hợp mạch mới (gắn nucleotit vào đầu tiên trên mạch mới) thì phải có đoạn mồi có đầu 3’OH tự do à B đúng.
Vậy: B đúng
Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?
Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5'à 3' trên mạch mang mã gốc
Bộ ba mở đầu mã hóa cho acid amin metionin
Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X
Mỗi acid amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa
Ở sinh vật nhân chuẩn:
A à sai. Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’ à 3’ trên mạch mang mã gốc. (đọc chiều 3 ’à 5 ’ trên mạch gốc)
B à đúng. Bộ ba mở đầu mã hóa cho acid amin metionin. (5’AUG3’/mARN = Met/polipeptit)
C à đúng. Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X. (vì codon kết thúc là UAA, UAG, VGA)
D à đúng. Mỗi acid amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa (loại aa chỉ do 1 bộ ba mã hóa à gọi là bộ ba đặc hiệu; loại aa do nhiều bộ ba mã hóa à gọi là bộ ba thoái hóa)
Vậy: A đúng
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
Làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định
Không làm thay đổi tần số các alen của quần thể
Luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử
Luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
A. à đúng. Làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
B. à sai. Không làm thay đồi tần số các alen của quần thể à chỉ có giao phối không ngẫu nhiên mới đúng.
C. à sai. Luôn làm tăng tần số kiểu gen dồng hợp tử và giảm tần số kiều gen dị hợp tử à chỉ có giao phối không ngẫu nhiên mới đúng.
D. à sai. Luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể à có thể phù hợp với đột biến.
Vậy: A đúng
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa
Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật
A, B, D à đúng, khi nói về đặc điểm của các con đường hình thành loài mới
C. à sai. Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật. Những biến đổi này không có ý nghĩa về mặt tiến háa. Vì nó chỉ biến đổi kiểu hình mà không biến đổi kiểu gen hay gọi là thường biến).
Vậy: C đúng
Khi nói đến cấu trúc màng sinh chất của tế bào. Phân tử nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Protein
Photpholipit
Cacbonhidrat
Colesteron
Có lớp kép phôtpholipit bao lấy khối tế bào chất, các phân tử prôtêin phân bố rải rác trong lớp kép phôtpholipit và nằm ở 2 phía của màng.
Vậy: B đúng
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
Các tế bào nhân thực
Các đại phân tử hữu cơ
Các giọt côaxecva
Các tế bào sơ khai
A. Các tế bào nhân thực à thuộc giai đoạn tiến hóa sinh học.
B. Các đại phân tử hữu cơ -> thuộc giai đoạn tiến hóa hóa học.
C. Các giọt côaxecva à thuộc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học (thực nghiệm người ta tạo được các giọt côaxecva).
D. Các tế bào sơ khai à thuộc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học
Vậy: B đúng
Phát biểu nào là đầy đủ nhất về nhân tố sinh thái?
Nhân tố môi trường tác động gián tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Nhân tố môi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Nhân tố môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Nhân tố môi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để tự vệ
Nhân tố sinh thái (nhân tố sinh thái) gồm nhân tố vô sinh và hữu sinh, là những nhân tố thường xuyên tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cơ thể sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi.
+ Nhân tố vô sinh: các chất vô cơ, chất hữu cơ, các yếu tố khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,...
+ Nhân tố hữu sinh: bao gồm các sinh vật (sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải).
Vậy: C đúng
Khi nói đến quá trình lên men ở vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có sự tham gia ôxi phân tử.
II. Chất nhận electron cuối cùng là phân tử hữu cơ
III. Vị trí chuỗi chuyền electron là ở màng sinh chất.
IV. Sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.
1.
2.
3.
4.
Một số đặc điểm cần lưu ý của hô hấp kị khí ở vi sinh vật:
Đặc điểm | Lên men |
Điều kiện | Không có ôxi phân tử |
Chất nhận êlectron cuối cùng | Phân tử hữu cơ |
Vị trí chuỗi chuyền êlectron | Tế bào chất |
Sản phẩm cuối cùng | Các hợp chất hữu cơ |
Năng lượng giải phóng | 1 - 2 ATP |
I, III à sai
Vậy: Chọn B.
Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là
Tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích
Tổng sinh khối bị tiêu hao đo hoạt động hô hấp và bài tiết
Tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hoá được
Tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích
Hình tháp sinh thái: là hình sắp xếp các loài trong chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao hơn theo so lượng cá thể, sinh khối hoặc năng lượng có dạng hình tháp.
Tháp sinh khối: dựa trên tổng khổi lượng của tất cả các sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng trên cùng 1 đơn vị diện tích hay thể tích (có nhiều dạng)
Vậy: A đúng
Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ
Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng
Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín
Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
A. à đúng. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng. (Để đảm bảo duy trì hệ sinh thái nhân tạo thì người ta bổ sung vào phân bón,...).
B. à sai. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
C. à sai. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điểu chinh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. (Hệ sinh thái tự nhiên có độ đa dạng cao khả năng tự điều chỉnh cao).
D. à sai. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. (Độ đa dạng sinh học của hệ sinh thái tự nhiên cao).
Vậy: C đúng
Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương Bắc (Taiga).
(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
(2) à (3) à (4) à (1).
(2) à (3) à (1) à (4).
(1) à (3) à (2) à (4).
(1) à (2) à (3) à (4).
Sắp xếp các khu sinh học theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng: Đồng rêu (Tundra) à rừng lá kim phương Bắc (Taiga) à rừng lá rụng ôn đới à rừng mưa nhiệt đới (sự sắp xếp này đi theo từ vĩ độ cao à vĩ độ thấp, sự đa dạng sinh học đi từ thấp đến cao).
Vậy: C đúng
Ở cây xanh, nhu cầu nước nhiều nhất ở giai đoạn nào?
Nảy mầm của hạt
Già cỗi
Sinh trưởng và ra hoa
Các giai đoạn cần nước như nhau
Giai đoạn sinh trưởng và ra hoa, vì giai đoạn này mọi hoạt động sinh lí diễn ra rất mạnh mẽ nhất.
Vậy: C đúng
Khi nói đến quá trình cố định nitơ khí quyển theo con đường sinh học, sản phẩm của con đường này là gì?
NH4+
NO3‾
NO2‾
N2
Sản phẩm của con đường cố định nitơ phân tử là: NH4+
Vậy: A đúng
Cho các các phát biểu sau:
I. Virut trần là virut không có lớp vỏ ngoài.
II. Trên lớp vỏ ngoài của virut có các gai glycoprotein (kháng nguyên).
III. Dựa vào hình thái ngoài, virut được phân chia thành dạng xoắn, dạng bầu dục và dạng hỗn hợp.
IV. Phagơ là dạng virut sống kí sinh ở vi sinh vật, có cấu trúc dạng xoắn.
V. Thể thực khuẩn là virut có cấu trúc hỗn hợp.
Số câu phát biểu đúng:
2
3
4
5
I, II, III, V à đúng.
III à sai. Dựa vào hình thái ngoài, virut được phân chia thành dạng xoắn, dạng bầu dục và dạng hỗn hợp. (không có dạng bầu dục mà là dạng khối cầu)
IV à sai. Phagơ là dạng virut sống kí sinh ở vi sinh vật, có cấu trúc dạng xoắn. (dạng hỗn hợp)
Vậy: B đúng
Các lớp tế bào rễ thực vật, đai caspari của tế bào nội bì có tác dụng gì?
Ngăn nước và các chất khoáng qua gian bào, nhằm kiểm soát lượng nước và ion khoáng
Tăng khả năng hút nước và chất khoáng, nhằm kiểm soát lượng nước và ion khoáng
Chống mất nước do thoát hơi nước, hạn chế lượng nước và ion khoáng bị thất thoát
Tạo áp suất rễ cao, tăng sự hấp thu nước và ion khoáng từ môi trường đất
Vòng đai caspari của cây có tác dụng: kiểm tra lượng nước và các chất khoáng hấp thụ vì nhờ có đai caspari tạo thành lá chắn, nước và chất tan phải đi qua thể nguyên sinh của tế bào nội bì do đó cơ hội điều chỉnh sự thâm nhập của các phân tử vào trụ mạch dẫn.
Vậy: A đúng
Quá trình phân giải, không có oxi được tiến hành ở tế bào chất của tế bào thực vật và giải phóng CO2. Đó là quá trình gì?
Hô hấp kị khí
Hô hấp hiếu khí
Lên men êtylic
Lên men lactic
Quá trình hô hấp được tiến hành ở tế bào chất của tế bào thực vật và giải phóng CO2.
Đó là quá trình lên men êtylic.
2CH3COCOOH à 2C2H5OH + 2CO2.
Vậy: C đúng
Trong ống tiêu hóa, thức ăn có thể được biến đổi về mặt cơ học, hóa học và sinh học. Quá trình biến đổi sinh học là gì?
Phân giải thức ăn trong cơ thể
Tiêu hóa nhờ enzim
Phân giải thức ăn nhờ vi sinh vật
Phân giải vi sinh vật để lấy chất dinh dưỡng
- Dạ dày trâu, bò, dê, nai, hươu, cừu có 4 túi. Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế. Dạ cỏ là nơi dự trữ làm mềm và lên men thức ăn. Trong dạ cỏ, có nhiều vi sinh vật tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác.
- Manh tràng rất phát triển ở động vật ăn cỏ có dạ dày đơn (thỏ, ngựa) và có nhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tục tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật. Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thu qua thành manh tràng.
Biến đổi sinh học là quá trình phân giải thức ăn nhờ vi sinh vật.
Chọn C
Khi nói về quá trình nguyên phân, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gồm 2 lần phân bào, đó là phân bào 1 và phân bào 2.
II. Các NST đơn chỉ nhân đôi một lần.
III. NST tự nhân đôi và phân li về 2 cực của tế bào là cơ sở giúp cho sự duy trì ổn định bộ NST.
IV. NST đơn chỉ tồn tại ở kỳ sau của quá trình nguyên phân.
1
2
3
4
Vậy: B đúng
Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là?
(2) và (3).
(1) và (2).
(l) và (4).
(3) và (4).
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường à là quan hệ ức chế - cảm nhiễm thuộc quan hệ đối kháng.
(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng à là quan hệ kí sinh - vật chủ thuộc quan hệ đối kháng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng à là quan hệ hội sinh thuộc quan hệ hỗ trợ.
(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu à là quan hệ cộng sinh thuộc quan hệ hỗ trợ.
Vậy: D đúng
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
1. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thế bị đào thải khỏi quần thể.
2. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
3. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
4. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
3
2
1
4
Quan hệ cạnh tranh trong quần thể: xuất hiện khi mật độ quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường (tăng lên quá cao), nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể, từ đó dẫn đến cạnh tranh, làm tăng mức độ tử vong giảm mức sinh sản, dẫn đến kích thước của quần thể giảm, phù hợp với điều kiện môi trường đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. Ngoài ra, cạnh tranh còn xảy ra khi các cá thể trong quần thể tranh giành đực, cái.
Như vậy: 1,2, 3 à đúng
4. à sai. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
Vậy: A đúng
Một phân tử mARN có X = A + G và U = 300 ribonucleotit . Gen sinh ra phân tử mARN đó có hiệu số giữa Guanin với một loại nucleotit khác bằng 12,5% số nucleotit của gen. Trên một mạch theo chiều 3' à 5' của gen có 25% Xitozin so với số nucleotit của mạch. Nếu khối lượng phân tử của một nucleotit là 300 đơn vị cacbon thì khối lượng phân tử của gen:
36 x 104 đơn vị cacbon
36 x 105 đơn vị cacbon
72 x 105 đơn vị cacbon
72 x 104 đơn vị cacbon
Cho biết một đoạn của một loại protein có trật tự các acid amin như sau:
Glixin - Valin - Lizin - Lơxin. Bộ ba mã sao của các acid amin đó trên mARN như sau:
Glixin: GGG, Lizin: AAG, Valin: GUG và Lơxin: UUG.
Trình tự các cặp nucleotit của đoạn gen đã điều khiển tổng hợp đoạn protein
3' - XXX - XAX - TTX – AAX
5' - GGG - GTG - AAG – TTG
3' - XXX - AXX - TTX - XAX
5' - GGG - GTG - AAG - TTG
3' - XXX - XAX - AAX - TTX
5' - GGG - GTG - TTG - AAG
3' - XXX - XAX - XTT - AAX
5' - GGG - GTG - GAA – TTG
Theo gt cho protein à mARN à gen sau
Gen (mạch gốc) à 3’..XXX - XAX - TTX - AAX ...5’
<- mARN: 5’ ..GGG - GUG - AAG - UUG...3’
<- Polipeptit .. Gly - Val - Lys - Leu...
Vậy trình tự nucleotit của gen:
A. 3’- XXX - XAX –TTX - AAX-...
5’ – GGG – GTG – AAG – TTG - ...
Vậy: A đúng
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỷ lệ 8%. Biết rằng không, xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình thân cao, quả vàng ở F1 là:
1%.
58%.
17%.
34%.
Theo giả thuyết:
A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp
B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng.
P: A-B- x A-B- à F1: aabb = 0.08 à P phải dị hợp
à P: (Aa, Bb) x (Aa, Bb) à F1: aabb = 0.08 (phép lai này thỏa quy tắc x : y : y : z)
Vậy A-bb = 0,25- 0.08 = 0.17 =17%
Vậy: C đúng
Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong tế bào sinh dục sơ khai của loài này ở trạng thái chưa nhân đôi có 6 NST.
II. Tế bào này đang ở kỳ giữa của nguyên phân.
III. Kết thúc quá trình phân bào này sẽ tạo ra các tế bào lưỡng bội.
IV. Một nhóm gồm 3 tế bào sinh dục sơ khai loài trên tiến hành nguyên phân 4 lần, các tế bào con tạo ra đều qua vùng chín giảm phân. Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện cả quá trình phân bào tạo giao từ là 558.
1
2
3
4
Trong tế bào tồn tại n NST kép = 3 (AA; BB; dd) và sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì giữa quá trình giảm phân 2.
Tế bào kì giữa 2 có nkép = 3 à n = 3=>2n = 6
I à đúng. 2n = 6
II à sai. Vì tế bào này đang ở kỳ giữa giảm phân 2.
III à sai. Vì kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo giao tử (n).
IV à đúng.
NSTcc - Số NST cung cấp nguyên phân + số NST cung cấp giảm phân = 3.2n.(2x - 1) + 3.2x.2n = 558.
Vậy: B đúng
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lý thuyết, phép lai (P): trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao từ đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:
18,75%.
38,94%.
30,25%.
56,25%.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng sô các cây thu được ở Fl, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỷ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:
66%.
1%
51%.
59%.
Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và bở cả bố và mẹ đều có tần số 20%. Tính theo lý thuyết, phép lai AB/ab x Ab/aB cho đời con có kiểu gen Ab/Ab chiếm tỉ lệ:
10%.
4%.
16%.
40%.
Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định. Theo lý thuyêt, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen
Ở F2 có 5 loại kiểu gen
Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%
P: ♀ đỏ x ♂trắng à F1 : 100% đỏ à F2: 3 đỏ : 1 trắng (trắng chỉ là con ♂)
=> A (đỏ) > a (trắng) và gen /X
P: ♀ đỏ (XAXA) x ♂ trắng (XaY) à F1 : 100% đỏ (lXAXa: 1XAY)
F1 x F1: XAXa x XaY à F2 :1XAXA: lXAXa: 1XAY : lXaY
Vì vậy: A à sai. ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen. (theo chứng minh trên à cái mắt đỏ có chỉ 1 kiểu gen)
B à sai (theo chứng minh trên F2 có 4 kiểu gen)
C à sai, F3 cho 4 kiểu gen chứ không phải 3 kiểu gen = 1 : 2 : 1
♀ và ♂ đỏ F2: (l/2XAXA: l/2XAXa) x XAY
G: 3/4XA : l/4Xa 1/2XA: 1/2Y
F3: phải là 4 kiểu gen =.................
D à đúng:
F2 x F2:
(1/2XAXa : l/2XAXa) x (1/2XAY : l/2XaY)
G: 3/4XA : l/4Xa 1/4XA: l/4Xa: 2/4Y
F3: mắt đỏ (A-) = 1 - trắng = 1 - (1/4.3/4) = 81,25%.
Vậy: D đúng
Ở một loài hoa lưỡng bội, màu sắc hoa do 2 gen phân ly độc lập cùng quy định. Sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có một trong hai loại gen trội trên, kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Lai hai giống hoa trắng thuần chủng, F1 được toàn hoa màu đỏ. Cho các kết luận sau:
(1) Cho F1 lai phân tích, kết quả phân tích ở Fa sẽ là 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ.
(2) Cho F1 tự thụ thì đời con F2 số kiểu gen của cây hoa đỏ có tối đa là 4 kiểu gen.
(3) Nếu cho F1 lai với cây trắng dị hợp thì khả năng ở F2 xuất hiện 5/8 cây hoa trắng.
(4) Nếu cho F1 lai với cây hoa trắng thì sẽ xác định kiểu gen cây hoa trắng đó là đồng hợp hay dị hợp.
Số kết luận đúng:
1
2
3
4
Theo giả thuyết: tính trạng màu hoa mà do 2 gen không alen cùng quy định thuộc tương tác gen.
Quy ước: A-B-: hoa đỏ
A-bb, aaB-, aabb: hoa trắng
Pt/c: trắng x trắng à F1 : 100% đỏ (A-B-)
à Pt/c: AAbb x aaBB à F1 : 100% AaBb
(1) à đúng. Vì Cho F1 lai phân tích:
AaBb x aabb à Fa: 1A-B-: 1A-bb : laaB-: laabb
à kiểu hình = 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng
(2) à đúng. Vì F1 tự thụ: AaBb x AaBb
F2: (1AA : 2Aa : laa)(lBB : 2Bb : lbb)
Kiểu hình đỏ (A-B-) = (1AA : 2Aa)(1BB : 2Bb) = 4 kiểu gen
(3) à đúng. Vì F1 x trắng dị hợp (Aabb hoặc aaBb)
AaBb x Aabb à F2: 3A-B- : 3A-bb : laaB- : laabb
à F2 xuất hiện 5/8 cây hoa trắng.
(4) à đúng. Vì F1 (AaBb) x hoa trắng (I)
ó AaBb x I: (A-bb hoặc aaB-) à F2:
+ 1 đỏ : 1 trắng à I: AAbb hoặc aaBB (đồng hợp)
+ 3 đỏ : 5 trắng à I: Aabb hoặc aaBb (dị hợp)
ó AaBb x I: (trắng) à F2: 1 đỏ: 3 trắng à I: aabb (đồng hợp lặn)
Vậy: D đúng
Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit
Trong vùng điều hòa của gen
Trong các đoạn êxôn của gen
Trên ADN không chứa mã di truyền
Trong vùng kết thúc của gen
Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit trên ADN không chứa mã di truyền. Việc xác định chỉ số ADN có vai trò:
- Xác định cá thể trong các vụ tai nạn máy bay, các vụ cháy,... mà không còn nguyên xác.
- Xác định mối quan hệ huyết thống.
- Chẩn đoán, phân tích bệnh di truyền.
- Trong khoa học hình sự: Dùng để xác định tội phạm, tìm ra thủ phạm trong các vụ án
Vậy: C đúng.
Ở một quần thể lưỡng bội ngẫu phối, xét một gen trên NST thường có 3 alen khác nhau. Theo lý thuyết có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau và bao nhiêu kiểu gen dị hợp tử?
Tổng số kiểu gen là 5; số kiểu gen dị hợp tử là 3
Tổng số kiểu gen là 6; số kiểu gen dị hợp tử là 2
Tổng số kiểu gen là 6; số kiểu gen dị hợp tử là 3
Tổng số kiểu gen là 5; số kiểu gen dị hợp tử là 2
Một quần thể có thành phần kiểu gen 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Nhận định nào dưới đây là sai?
Quần thể này có tần số các alen A và a tương ứng là 0,6 và 0,4
Quần thể này không cân bằng vì tần số alen A và a là khác 0,5.
Nếu không chịu tác động bởi các nhân tố tiến hóa thì qua các thế hệ cấu trúc di truyền quần thể giao phối ngẫu nhiên này không thay đổi
Quần thể này ở trạng thái cân bằng vì thoả mãn công thức Hacdy - Veinberg (p2AA : 2pqAa: q2aa)
Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là
1/5.
1/9.
1/8.
1/7.
Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây về F2 sai?
Có 10 loại kiểu gen
Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất
Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất
Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen
Theo gịả thiết: mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị ở 2 giới như nhau!
Pt/c: A-B- x aabb à F1 dị hợp (Aa, Bb).
F1 x F1: (Aa, Bb) x (Aa, Bb) à F2: xA-B-: yA-bb : yaaB-: zaabb (x = 50% + 2, y + z = 25%)
Kết luận:
A đúng. Vì 2 gen trên 1 cặp NST, cơ thể dị hợp và hoán vị 2 bên. Nên mỗi bên cho 4 loại giao tử à đời con có 10 loại kiểu gen,
B đúng. Vì F2 : xA-B-: yA-bb : yaaB-: zaabb; với x = 50% + z, y + z = 25% => x(A-B-) lớn nhất.
C à sai. Vì có thể aabb > A-bb (aaB-) hoặc nhỏ hơn. Ví dụ: nếu giao tử lặn (ab) = 40%
à aabb = 16% lớn hơn A-bb = 25% -16% = 9%.
D à đúng. Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cà 2 cặp gen (Vì hoán vị 2 bên nên tạo được kiểu gen: AB/ab và Ab/aB).
Vậy: C đúng
Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một quần thể của loài này ở thể hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,6AA : 0,3Aa : 0,1 aa. Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng màu lông chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể lông trắng ở F1 là:
1/40
23/180
1/8
1/36
P = 0,6AA : 0,3Aa : 0,1 aa. Do chỉ giao phối cùng kiểu hình.
Nên những con đỏ chỉ lai với đỏ, trắng lai với trắng. Nên để sinh ra F1 thì cách đặt giao phổi P:
+ 0,9 [(2/3AA : 1/3Aa) x (2/3AA : 1/3Aa)]
G: 5/6A : l/6a 5/6A : l/6a
à F1: 0,9[35/36A-: l/36aa]
+ 0,l[aaxaa] à F1 : 0,1 aa.
Vậy F1: aa = 0,9. 1/36 + 0,1 = 12,5% = 1/8
Vậy: C đúng
