600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 11)
Đề thi

600 Bài trắc nghiệm từ đề thi thử THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 11)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến giai đoạn đường phân trong hô hấp tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thực hiện ôxy hoá glucôzơ.

II. Hình thành một ít ATP, có hình thành NADH.

III. Chia glucôzơ thành 2 axít pyruvíc.

IV. Diễn ra ở màng trong của ti thể.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

IV à sai. Vì giai đoạn này diễn ra ở tế bào chất của tế bào.

Vậy: C đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là

Đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimeraza.

Đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực.

Đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.

Đều có sự tham gia của mạch gốc ADN.

Xem đáp án

Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là

A.  đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimerazn. à là điểm giống của tái bản và phiên mã chứ không phải phiên mã và dịch mã.

B. đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực. à  phiên mã ở tế bào nhân thực chủ yếu diễn ra ở trong nhân.

C. đều dựa trên nguyên tắc bổ sung à  đúng. NTBS trong phiên mã (A – U,  T - A, G - X, A - G) và trong dịch mã(A - U, Uu - A. G – X,  X - G).

D. đều có sự tham gia cùa mạch gốc ADN. à chỉ phiên mã thôi.

Vậy: C đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác nhưng số lượng và trình tự acid amin trong chuỗi polipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?

Mã di truyền là mã bộ ba

Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại acid amin

Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại acid amin

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

Xem đáp án

Một đột biến thay thế 1 cặp nucleotit à thay đổi một bộ ba nhưng trình tự acid amin vẫn không thay đổi => Chứng tỏ bộ ba đột biến mã hóa cùng acid amin so với bộ ba ban đầu. Những bộ ba cùng mã hóa 1 loại acid amin thì bộ ba đó gọi là bộ ba thoái hóa.

A. Mã di truyền là mã bộ ba à  không liên quan.

B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại acid amin. à đúng.

C. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại acid amin. à  không thể có một bộ ba mã hóa nhiều loại acid amin.

D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. à không liên quan.

Vậy: B đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể không bị bệnh ung thư. Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh. Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng nào sau đây của gen?

Vùng kết thúc

Vùng bất kỳ ở trên gen

Vùng điều hoà

Vùng mã hoá

Xem đáp án

+ Đột biến gen tiền ung thư: bình thường là gen lặn, là gen quy định yếu tố sinh trưởng, tổng hợp protein điều hòa phân bào và nó chịu sự kiểm soát của cơ thể chỉ tạo ra 1 lượng sản phẩm vừa đủ cho phân bào. Khi bị đột biến thành gen trội (đột biến trội) thành gen ung thư thì nó không chịu sự kiểm soát và tạo quá nhiều sản phẩm làm tế bào phân chia không kiểm soát được; gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng điều hòa.

+ Đột biến gen ức chế khối u: bình thường là gen trội là khối u không thể hình thành được; khi bị đột biến thành gen lặn (đột biến lặn) làm cho gen mất khả năng kiểm soát khối u dẫn đến tế bào xuất hiện tạo khối u.

Vậy: C đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan nào có mặt ở tế bào nhân sơ?

Ti thể

Ribôxôm

Lạp thể

Hạt dự trữ

Xem đáp án

Ribôxôm:

- Mọi tế bào nhân sơ đều có.

- Là cơ quan tổng hợp prôtêin của tế bào.

Vậy: B đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen là những biến đổi

Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nucleotit tại một điểm nào đó trên ADN

Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào

Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit tại một điểm nào đó trên gen

Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào

Xem đáp án

A à  sai. Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nucleotit tại một điểm nào đó trên ADN (gen chỉ là 1 đoạn của ADN).

à  sai. Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.

C à  đúng. Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit tại một điểm nào đó trên gen.

D à sai. Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào (đây là đột biến cấu trúc NST).

Vậy: C đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ

Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu

Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao

Bệnh phêninkêtô niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

Xem đáp án

A. à  sai. Bệnh máu khó đông (thuộc đột biến gen), hội chứng Tớcnơ (thuộc đột biến lệch bội).

B. à đúng. Bệnh ung thư máu ác tính (mất đoạn NST 21), hội chứng tiếng mèo kêu (mất đoạn NST số 5)

C à  sai. Bệnh bạch tạng (thuộc đột biến gen), hội chứng Đao (thuộc đột biến lệch bội).

D. à sai. Bệnh phêninkêtô niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm (cả 2 thuộc đột biến gen).

Vậy: B đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính nào cấu tạo màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực?

Protein và axit nucleic

Photpholipit và axit nucleic

Protein và photpholipit

Các phân tử Protein

Xem đáp án

MÀNG SINH CHẤT:

- Có lớp kép phôtpholipit bao lấy khối tế bào chất, các phân tử prôtêin phân bố rải rác trong lớp kép phôtpholipit và nằm ở 2 phía của màng.

- Các phân tử prôtêin và phôpholipit có thể chuyển động lắc ngang hoặc xoay tròn tại chỗ, tạo nên cấu trúc dạng khảm động

Vậy: C đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể theo một hướng xác định là

Chọn lọc tự nhiên

Giao phối

Đột biến

Cách li

Xem đáp án

Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một hướng xác định.

A. à đúng, chọn lọc tự nhiên à  tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

B. à  sai. giao phối à không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.

C à sai. đột biến à tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen ngẫu nhiên, vô hướng.

D. àsai. cách li à  không thuộc nhân tố tiến hóa.

Vậy: A đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đacuyn giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở loài sâu ăn lá là do

Quần thể sâu ăn lá chỉ xuất hiện những biến dị màu xanh lục được chọn lọc tự nhiên giữ lại

Quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gen và kiểu hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khác nhau

Sâu sâu ăn lá đã bị ảnh hưởng bởi màu sắc của lá cây có màu xanh lục

Chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể mang biến dị màu xanh lục

Xem đáp án

Quan niệm Đacuyn về sự hình thành màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá:

A. à sai. Quần thể sâu ăn lá chỉ xuất hiện những biến dị màu xanh lục được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

B. à sai. Quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gen và kiểu hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khác nhau. (Quan niệm của di truyền hiện đại).

C. à  sai. Sâu ăn lá đã bị ảnh hưởng bởi màu sắc của lá cây có màu xanh lục (quan niệm Lamac).

Vậy: D đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào:

(1) Số lượng gen có trong kiểu gen.

(2) Đặc điểm cấu trúc của gen.

(3) Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến.

(4) Sự chống chịu của cơ thể dưới tác động của môi trường

Phương án đúng là

(2),(3).

(1),(2).

(2),(4).

(3),(4).

Xem đáp án

1. à sai. Số lượng gen có trong kiểu gen à không liên quan đến tần số đột biến của một gen

2. à đúng. Đặc điểm cấu trúc của gen. Nếu gen có cấu trúc bền  à tần số đột biến thấp hoặc ngược lại.

3. à đúng. Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến à  các tác nhân đó tác động làm cho tần số đột biến một gen thay đổi.

4. à sai. Sức chống chịu của cơ thể dưới tác động của môi trường.

Vậy: A đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi cấy 105 tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục. Thời gian thế hệ của vi khuẩn này là 30 phút. Bắt đầu nuôi cấy lúc 7h30, pha tiềm phát kéo dài 3h đạt đến pha cân bằng là lúc 16 giờ. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng

   I. Số thế hệ được sinh ra là 17.

   II. Thời gian pha cân bằng là 60 phút.

   III.Pha lũy thừa kéo dài 330 phút.

   IV. Sinh khối thu được lúc 16h là 2,048.108 tế bào.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật như sau:

   (1) Ở miền bắc Việt Nam số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông rét nhiệt độ xuống dưới 8 độ C.

   (2) Ở Việt Nam vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp sâu hai xuất hiện nhiều.

   (3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.

   (4) Hàng năm chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa ngô.

          Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là:

(2), (3).

(2), (4).

(1), (4).

(1), (3).

Xem đáp án

à  Biến động này diễn ra 1 cách ngẫu nhiên không có tính chu kì nào cả.

à Biến động này diễn ra lặp đi lặp lại hàng năm vào mùa xuân và hè <=> biến động theo chu kì mùa.

à Biến động này diễn ra 1 cách ngẫu nhiên không có tính chu kì nào cả.

à Biến động này diễn ra lặp đi lặp lại hàng năm vào mùa thu ó biến động theo chu kì mùa.

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là (2) và (4).

Vậy: B đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh

Chim sáo và trâu rừng

Cây tầm gửi và cây thân gỗ

Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa

Trùng roi và mối

Xem đáp án

A. Chim sáo và trâu rừng à  là quan hệ hợp tác.

B. Cây tầm gửi và cây thân gỗ à quan hệ kí sinh.

C. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa à  quan hệ cạnh tranh khác loài.

D. Trùng roi và mối quan hệ cộng sinh.

Vậy: C đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt - con mồi. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau

Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi

Con mồi thường có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng vật ăn thịt

Vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi

Xem đáp án

Quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi: loài này sử dụng loài khác làm thức ăn. Kiểu quan hệ này là một loài có lợi và một loài bị hại. Ví dụ: quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây: quan hệ giữa báo và hươu, nai,...

A. à đúng. Khi số lượng con mồi tăng à  số lượng vật ăn thịt tăng; khi số lượng vật ăn thịt tăng à số lượng con mồi giảm,...

B. à sai. Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi. (con mồi nhanh hơn).

C à  đúng. Nhờ số lượng con mồi nhiều hơn mới đảm bảo cung cấp đủ nguồn dinh dưỡng cho vật ăn thịt.

D. à  đúng. Thường thì vật ăn thịt lớn mới cỏ khả năng bắt được mồi dễ dàng; tuy nhiên nhiều trường hợp con mồi lớn hơn, như: trâu với hổ, chó sói với bò rừng,...

Vậy: B đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

   (1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

   (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi cửa môi trường.

   (3) Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

   (4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

          Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

(1) và (2).

(1) và (4).

(3) và (4).

(2) và (3).

Xem đáp án

Điểm giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh:

(1) à  sai. Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống thuộc diễn thế thứ sinh.

(2) à đúng. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(3) à đúng. Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

(4) à sai. Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái. (Chỉ có diễn thế thứ sinh mới có thế dẫn đến quần xã bị suy thoái).

Vậy: D đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong một hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn

Sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình

Sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình

Năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó

Xem đáp án

A. à đúng. Năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng cùa chuỗi thức ăn là rất lớn. qua mỗi bậc dinh dưỡng có tới khoảng 90% năng lượng bị mất đi.

B. à  sai. Sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình. (Không có chu trình tuần hoàn năng lượng).

C à  sai. Sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình. (Theo chu trình tuần hoàn vật chất: nước, CO2, N,...)

D. à  sai. Năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó. (Lớn hơn là đúng).

Vậy: A đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất sinh thái là

Tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng

Tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng

Hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp

Hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp

Xem đáp án

Hiệu suất sinh thái: là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp và tạo nhiệt của cơ thể,... (90%) hay hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc phía sau là khoảng 10%.

Vậy: A đúng 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên phân, khi nói đến sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   I. Tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.

   II. Kéo dài màng tế bào.

   III. Thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.

   IV. Đầu tiên hình thành vách ngăn, sau đó co thắt tế bào và tạo 2 tế bào con.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

III àđúng.

Vậy: A đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến quá trình cố định nito, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành NH4 nhờ vi sinh vật

Quá trình liên kết N2 với O2 để hình thành NO3nhờ vi sinh vật

Quá trình liên kết N2 với O2 để hình thành NO2nhờ vi sinh vật

Chuyển hoá NO3à N2

Xem đáp án

Cố định nitơ là quá trình: liên kết N2 với H2 để hình thành NH4 thực hiện nhờ nhóm vi khuẩn cố định nitơ tự do và cộng sinh.

Vậy: A đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong pha sáng quang hợp, quá trình quang phân li nước hình thành nên

H+, OH-, e-

H+, OH-

O2, CO2

H+, e-

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hô hấp kị khí, 1 phân tử axit pruvic (C3H4O3) được phân giải thành rượu êtylic hoặc axit lactic và

Giải phóng 2ATP

Giải phóng 36ATP

Giải phóng 38ATP

Không giải phóng ATP

Xem đáp án

Hô hấp kị khí không tích luỹ thêm năng lượng ngoài 2 phân tử ATP được hình thành ở chặng đường phân vì vậy từ 1 phân tử axit pruvic (C3H4O3) được phân huỷ thành rượu êtylic hoặc axit lactic không giải phóng ATP.

Vậy: D đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên hình vẽ dạ dày và ruột ở thú ăn thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

 

   (1) Chú thích (I) là dạ dày 4 ngăn ở thú ăn thực vật.

   (2) Chú thích (II) là ruột non dài để thuận tiện cho biến đổi và hấp thụ thức ăn.

   (3) Chú thích (III) là manh tràng, là nơi tiêu hóa sinh học.

   (4) Chú thích (IV) là ruột già, là nơi chứa lấy chất cặn bã và tái hấp thụ nước.

1

2

3

4

Xem đáp án

(1) à  sai, vì chú thích (I) là dạ dày là 1 túi lớn ở thú ăn thực vật. Hay chính là thú ăn thực vật có dạ dày đơn.

Vậy: C đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở hệ tuần hoàn hở, tại sao máu chảy với tốc độ chậm?

Hệ mạch cấu tạo đơn giản

Tim có cấu tạo đơn giản

Kích thước cơ thể nhỏ

Nhu cầu oxy và chất dinh dưỡng thấp

Xem đáp án

Ở hệ tuần hoàn hở, máu chảy chậm chủ yếu do tim cấu tạo đơn giản nên lực co bóp yếu.

Vậy: B đúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng, số phát biểu về khả năng thích nghi của rễ?

   I. Rễ đâm sâu, rộng làm tăng bề mặt hấp thụ.

   II. Phát triển với số lượng lớn tế bào lông hút.

   III. Có sự xuất hiện rễ chống giúp cây đứng vững.

   IV. Rễ phát triển sâu và rộng giúp cây đứng vững trong môi trường.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng là nhờ: rễ đâm sâu, lan rộng hướng nước, hình thành liên tục với số lượng khổng lồ các lông hút tạo nên bề mặt tiếp xúc lớn giữa rễ và đất, sự hấp thụ nước và các ion khoáng được thuận lợi.

Vậy: B đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tham gia cân bằng pH nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

   I. Để duy trì pH máu có nhờ các hệ đệm prôtêinat, bicacbonat, photphat.

   II. Phổi điều hòa pH nội môi bằng cách thải CO2.

   III. Thận điều hòa pH nội môi bằng cách thải H+, tái hấp thụ Na+.

   IV. Gan điều hòa pH nội môi bằng cách tái hấp thụ NH3.

1

2

3

4

Xem đáp án

+ Để duy trì pH máu có nhờ các hệ đệm prôtêinat, bicacbonat, photphat.

+ Phổi điều hòa pH nội môi bằng cách thải CO2, vì CO2 tăng lên sẽ làm tăng H+ trong máu.

+ Thận điều hòa pH nội môi bằng cách thải H+, tái hấp thụ Na+ , thải NH3,,..

Vậy: A đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự nucleotit chưa đầy đủ như sau:

   5'-AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX...

   3'-TGTAXA GAXXAXTTTXGTGGG...

Trình tự ribonucleotit / mARN do gen phiên mã có trình tự:

5'-AXA UGU XUG GUG AAA GXA XXX...

5'-AUG UXU GGU GAA AGX AXX X...

5'-GUX UGG UGA AAG XAX XX...

5'-XAU GUX UGG UGA AAG XAX XX...

Xem đáp án

B à đúng . Vì theo NTBS

Gen 5’ - AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX...

        3’ - TGTAXA GAXXAXTTTXGTGGG...

-> (phiên mã)

mARN: 5’- AUG UXU GGU GAA AGX AXX X...

(vì bắt đầu trên phân tử mARN là bộ ba mở đầu 5’AUG3’, nên trên mạch gốc của gen 3TAX5 )

Vậy: B đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là:

1x.

0,5x.

4x.

2x.

Xem đáp án

1 tế bào sinh tinh (2n NST = x)

-> ở kỳ sau GP1 (trong 1 tế bào, 2nkép= 2n.2 = 2x)

1 tế bào kỳ sau 1 (2n.2 = 2x)

Vậy: D đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân ly độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa trắng : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1 là:

3:11:1:1:1.

3:3: 1:1.

2:21:1:1:1.

1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.

Xem đáp án

Theo giả thuyết: A quy định thân cao >> a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ >> b quy định hoa trắng

P: ? x ? à  F1: 3aaB- : 3A-B- : lA-bb : laabb (phải tìm dạng tổng quát của P bằng cách phân tích từng tính trạng riêng lẻ ở đời con F1)

+ lA-:laa à P  Aa  x  aa

+ 3B-:lbb à P Bb   x   Bb

P: (Aa, Bb) X (aa,Bb) à F1:  1/8 aabb = 1/4 (a, b)/P  x  1/2 (a, b)/P

Mà P (Aa, Bb) cho giao tử (a,b) = 1/4 => 2 gen di truyền phân ly độc lập

=> P: AaBb   x   aaBb

à F1:  Kiểu gen = (1 : 1) (1 : 2 ; 1) = 2 : 2 :1 : 1 :1 :1.

Vậy: C đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

 

   I. Ở kì cuối của quá trình phân bào này, tế bào con có bộ NST kí hiệu là AABBddff.

   II.  Một tế bào lưỡng bội của loài này, ở kì giữa của nguyên phân có 4 cromatit.

   III. Một tế bào bình thường, ở kỳ giữa của nguyên phân có kí hiệu bộ NST có thể là   AAaaBBBBddddffff.

   IV. Một nhóm gồm 5 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần, Tổng số NST trong các tế bào con là 320.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Trong tế bào tồn tại 2n NST đơn = 8 (A,A; B,B; d,d; f,f) và sắp xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo => Tế bào đang quan sát ở kì sau quá trình giảm phân 2.

Tế bào kì sau 2 có 2n = 8

I à sai. Vì kỳ cuối này sẽ tạo 2 tế bào, mỗi tế bào là Abdf (n = 4).

II à sai. 1 tế bào sinh dưỡng (2n =8) à  Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa: đều 2nkép = 8kép = 8 à  Cromatit = 8.2 = 16

III à đúng. 1 tế bào ban đầu (2n = 8: AaBBddff) à  kỳ sau: trong tế bào là 4n NST đơn (AAaaBBBBddddffff).

IV à đúng.

Tổng số NST =  5.2n.2x = 5.8.23= 320

Vậy: A đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 xuất hiện tỷ lệ kiểu hình gồm 70,5% thân xám, cánh dài : 20,5% thân đen, cánh cụt : 4,5% thân xám, cánh cụt : 4,5% thân đen, cánh dài. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau. Theo lý thuyết, kiểu gen của F1 là:

F1 x F1 : ABab, f= 18% x ABab (Liên kết hoàn toàn)

F1 x F1 : ABab (Liên kết hoàn toàn) x ABab (Liên kết hoàn toàn)

F1 x F1 : AbaB, f= 18% x AbaB (Liên kết hoàn toàn)

F1 x F1 : AbaB (Liên kết hoàn toàn) x AbaB (Liên kết hoàn toàn)

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:

   - Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn : 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.

   - Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn : 90 cây thân thấp, quả bầu dục : 30 cây thân cao, quả bầu dục : 150 cây thân thấp, quả tròn.

Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là

Ab/ab

Ab/aB

AB/ab

aB/ab

Xem đáp án

- Phép lai 1: (I)  x  1 à F1: 7 cao, tròn : 3 thấp, bầu dục : 5 cao, bầu dục : 1 thấp tròn

+ Xét chiều cao = 3 cao : 1 thấp I  x  1: Aax Aa    (1)

- Phép lai 2: (I)  x  2 à F1 : 7 cao, tròn : 5 thấp, tròn : 3 thấp, bầu : 1 cao, bầu

+ Xét hình dạng = 3 tròn : 1 bầu à  I  x  2 : Bb x  Bb (2)

* Từ (1) và (2) à I (Aa, Bb)

Quay trở lại phép lai 1:

I-Aa, Bb   x  1-Aa, _ à  7 A-B-: 3aabb : 5 A-bb : laaB

à 1B-: lbb à I  x 1: Bb  x  bb => I-Aa,Bb   x   1-Aa,bb

Quay trở lại phép lai 2:

I-Aa, Bb   x   2-_,Bb à F1: 7 A-B-: 5 aa,B-: 3 aabb : 1 A-bb

à 1 A-: 1 aa à  I   x   2: Aa  x  aa => I-Aa,Bb  x  2-aa,Bb

Tìm quy luật di truyền (kiểu gen): I - (Aa, Bb)   x   2 - (aa, Bb)

à F1:  3/16 aabb = 3/8 (a,b)/I   x  1/2 (a,b)/2 => I: AB/ab, f = 2/8 và cây 1. Ab/ab và cây 2. aB/ab

Vậy: C đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1. Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lý thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ:

41,5%.

56,25%.

50%.

64,37%.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cây hoa (P) lai với 2 cây hoa khác cùng loài.

   - Với cây thứ I thu được F1 gồm 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

   - Với cây thứ II thu được F1 gồm 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

   Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ 2 lần lượt là:

P: AaBb; cây 1: AABB; cây 2: AaBb

P: AaBb; cây 1: Aabb; cây 2: AaBb

P: AaBb; cây 1: aaBb; cây 2: AaBb

P: AaBb; cây 1: aabb; cây 2: AaBb

Xem đáp án

Theo giả thuyết: đây là phép lai 1 tính trạng

* P  x (II) à F1 : 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng ó 16 tổ hợp giao tử = 4 loại giao tử /P  x 4 loại giao tử /II à P, II đều cho 4 loại giao tử bằng nhau => P, II: AaBb

P: AaBb   x   II: AaBb à F1 : 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng

Quy ước: A-B-: hoa đỏ

A-bb, aaB-: hồng aabb: trắng

phép lai 1: P: AaBb   x  I à F1 : l đỏ : 2 hồng : 1 trắng = 4 tổ hợp giao tử = 4   x  l à  I: aabb.

Vậy: D đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài chim, người ta cho hai cơ thể có bộ lông không có vằn ở cổ lai với nhau thế hệ con thu được 1 trống lông có vằn : 2 mái lông không vằn : 1 trống lông không vằn. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống sót các kiểu gen khác nhau là như nhau. Theo lý thuyết, sự xuất hiện tỉ lệ này là do:

Có đột biến trội xảy ra

Tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính

Tính trạng do 2 cặp gen tương tác quy định

Do sự tác động của môi trường sống

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lý thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?

1) Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

(2) Tỉ lệ 3 : 1

(3) Tỉ lệ 1:1

(4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1.

(5) Tỉ lệ 1 : 2 : 1

(6) Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: ABabXDXd x AbaBXdY thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ:

22%.

28%.

32%.

46%.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen A, a trội lặn hoàn toàn. Quần thể có 64% cá thể có kiểu hình trội. Điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành. Sau đó, điều kiện sống trở lại như cũ. Thành phần kiểu gen của quần thể trên sau một thế hệ ngẫu phối là

0,14 AA + 0,47Aa + 0,39 aa

0,39 AA + 0,47Aa + 0,14 aa

0,1 AA + 0,44Aa + 0,46 aa

0,16 AA + 0,48Aa + 0,36 aa

Xem đáp án

Theo giả thiết: một gen có 2 alen (A > a)

P = xAA + yAa + zaa = 1 (x + y + z = 1)

Vì cân bằng PCBDT = p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Cá thể có kiểu hình trội (A-) = p2 + 2pq = 0,64 với p + q = 1 => p(A) = 0,4; q(a) = 0,6

=> P = 0 16AA + 0,48Aa + 0,3 6aa = 1 các cá thể aa chết

   P’= 0,16AA + 0,48Aa< 1

ó P’= 0,16AA + 0,48Aa= 1/4AA + 3/4 Aa = 1

 à A = 5/8; a = 3/8

F1 = P’ x  P’ = 25/64AA + 30/64Aa + 9/64aa = 1

Vậy: B đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc di truyền của một quần thể tự thụ phấn ở thế hệ thứ nhất là: 20AA : l0Aa : l0aa. Tính theo lý thuyết tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ thứ 4 là

0,484375

0,984375

0,96875

0,4921875

Xem đáp án