60 câu Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 1 (có đáp án): Pháp luật đời sống (phần 2) (P1)
30 câu hỏi
Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quy định.
Quy chế.
Pháp luật.
Quy tắc.
Đáp án: C
Lời giải: Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm pháp luật.
Pháp luật được hiểu là hệ thống các
quy tắc sử dụng chung.
quy tắc xử sự chung.
quy tắc ứng xử riêng.
quy định riêng
Đáp án: B
Lời giải: Pháp luật được hiểu là hệ thống các quy tắc xử sự chung.
Những quy tắc sử dụng chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy định phổ biến.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Đáp án: B
Lời giải: Những quy tắc sử dụng chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng tính quy phạm phổ biến.
Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành
nhiều quy định pháp luật.
một số quy định pháp luật.
một quy phạm pháp luật.
nhiều quy định pháp luật.
Đáp án: C
Lời giải: Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành một quy phạm pháp luật.
Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào dưới đây?
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Đáp án: D
Lời giải: Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng tính quy phạm phổ biến.
Đặc trưng nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật và các loại quy phạm xã hội khác?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Đáp án: A
Lời giải: Tính quy phạm phổ biến phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật và các loại quy phạm xã hội khác.
Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa
quy tắc chung.
quy định bắt buộc.
chuẩn mực chung.
quy phạm pháp luật.
Đáp án: D
Lời giải: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa quy phạm pháp luật.
Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt
chính xác, một nghĩa.
chính xác, đa nghĩa.
tương đối chính xác, một nghĩa.
tương đối chính xác, đa nghĩa.
Đáp án: A
Lời giải: Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Đáp án: C
Lời giải: Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp vì Hiến pháp là
văn bản xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
văn bản pháp luật do nhà nước ban hành.
văn bản pháp lý mang tính quy phạm phổ biến.
luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Đáp án: D
Lời giải: Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp vì Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với
nguyện vọng của mọi tầng lớp trong xã hội.
nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước đại diện.
ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.
ý chí của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội.
Đáp án: C
Lời giải: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.
Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật do nhà nước ban hành
phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền.
phù hợp với ý chí của tất cả mọi người.
bắt nguồn từ nhu cầu và lợi ích của nhân dân.
bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
Đáp án: A
Lời giải: Pháp luật mang bản chất giai cấp vì pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền.
Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền.
phù hợp với ý chí của tất cả mọi người.
bắt nguồn từ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
còn ghi nhận và bảo vệ lợi ích của các giai cấp trong xã hội.
Đáp án: B
Lời giải: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật phù hợp với ý chí của tất cả mọi người.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?
Quy phạm pháp luật chủ yếu thể hiện quan niệm về đạo đức.
Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện các giá trị đạo đức.
Pháp luật là phương tiện đặc thù để bảo vệ các giá trị đạo đức.
Pháp luật và đạo đức được thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
Đáp án: D
Lời giải: Pháp luật và đạo đức được thực hiện bằng quyền lực nhà nước đây không đúng khi nói về quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
So với pháp luật thì đạo đức có phạm vi điều chỉnh
như nhau.
bằng nhau.
hẹp hơn.
rộng hơn.
Đáp án: D
Lời giải: So với pháp luật thì đạo đức có phạm vi điều chỉnh rộng hơn.
Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là
đều điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội.
đều là những quy tắc mang tính bắt buộc chung.
đều được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân.
đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân.
Đáp án: A
Lời giải: Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là đều điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội.
Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những nội dung nào dưới đây vào trong những quy phạm pháp luật?
Chuẩn mực xã hội.
Quy phạm đạo đức phổ biến.
Phong tục, tập quán.
Thói quen con người.
Đáp án: A
Lời giải: Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa nội dung chuẩn mực xã hội vào trong những quy phạm pháp luật.
Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là
trung thực, đúng đắn, bình đẳng, bác ái.
trung thực, công bằng, bình đẳng, bác ái.
công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.
công bằng, hòa bình, tự do, lẽ phải.
Đáp án: C
Lời giải: Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.
Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
các giá trị đạo đức.
các quyền của công dân.
tính phổ biến của pháp luật.
tính quyền lực của pháp luật.
Đáp án: A
Lời giải: Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ các giá trị đạo đức.
Pháp luật là một trong những phương tiện để nhà nước thực hiện vai trò nào dưới đây?
Quản lí xã hội.
Bảo vệ các công dân.
Bảo vệ các giai cấp.
Quản lí công dân.
Đáp án: A
Lời giải: Pháp luật là một trong những phương tiện để nhà nước thực hiện vai trò quản lí xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lý xã hội bằng pháp luật?
Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân.
Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội.
Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật.
Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông.
Đáp án: C
Lời giải: Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật là nội dung không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lý xã hội bằng pháp luật.
Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?
Xây dựng pháp luật.
Phổ biến pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sửa đổi pháp luật.
Đáp án: B
Lời giải: Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích phổ biến giáo dục.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện cho nhà nước sử dụng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội?
Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông.
Chủ động đấu tranh, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.
Chủ động tìm hiểu, cập nhật các thông tin pháp luật.
Thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của các nhân.
Đáp án: A
Lời giải: Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông là việc làm biểu hiện cho nhà nước sử dụng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội.
Phương tiện nào dưới đây được xem là hiệu quả nhất để nhà nước quản lí xã hội?
Kế hoạch.
Chủ trương.
Đường lối.
Pháp luật.
Đáp án: D
Lời giải: Pháp luật là phương tiện được xem là hiệu quả nhất để nhà nước quản lí xã hội
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và
trách nhiệm của mình.
nghĩa vụ cơ bản của mình.
lợi ích cơ bản của mình.
lợi ích hợp pháp của mình.
Đáp án: D
Lời giải: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định
các quyền cơ bản của công dân.
lợi ích và trách nhiệm của công dân.
lợi ích và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Đáp án: D
Lời giải: Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Pháp luật không những quy định về quyền của công dân mà còn quy định rõ
cách thức để công dân thực hiện quyền của mình.
phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình.
hành động để công dân thực hiện quyền cuả mình.
việc làm để công dân thực hiện quyền của mình.
Đáp án: A
Lời giải: Pháp luật không những quy định về quyền của công dân mà còn quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền của mình.
Người bị xử lí hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy định, ràng buộc chung.
Đáp án: B
Lời giải: Người bị xử lí hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông là biểu hiện đặc trưng tính quyền lực, bắt buộc chung.
Chủ thể nào dưới đây sẽ đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh?
Công dân.
Tổ chức.
Nhà nước.
Xã hội.
Đáp án: C
Lời giải: Nhà nước là chủ thể sẽ đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh.
Bất kì ai trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính xác định chặt chẽ về nôi dung.
Đáp án: A
Lời giải: Bất kì ai trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định là đặc trưng tính quy phạm phổ biến của pháp luật.






