
51 câu hỏi
địa hình cao
khí hậu khô nóng
lãnh thổ hình khối lớn.
có các dòng biển lạnh chạy ven bờ.
Chọn đáp án B
khoáng sản và thủy sản.
khoáng sản và rừng.
rừng và thủy sản.
đất và thủy sản.
Chọn đáp án B
Bắc Phi.
Nam Phi.
Đông Phi.
Tây Phi.
Chọn đáp án A
Xa-ha-ra và Tha.
Xa-ha-ra và Rup-en Kha-li.
Xa-ha-ra và Gô-bi.
Xa-ha-ra và Na-mip.
Chọn đáp án D
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.
gia tăng cơ học cao.
tỉ suất sinh thô thấp.
Chọn đáp án A
An-giê-ri, Ai Cập, Nam Phi.
An-giê-ri, Tuy-ni-di, Nam Phi.
An-giê-ri, Tuy-ni-di, Cap Ve.
An-giê-ri, Ai Cập, Cap Ve.
Chọn đáp án C
dân số đông, tăng rất chậm.
gia tăng dân số tự nhiên thấp.
tỉ lệ nhóm người trên 60 tuổi cao.
tuổi thọ trung bình thấp.
Chọn đáp án D
Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Trình độ dân trí thấp
Nạn nhập cư bất hợp pháp.
Sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân.
Chọn đáp án C
sự tồn tại của nhiều hủ tục lạc hậu.
nạn xung đột sắc tộc.
sự lan tràn của bệnh AIDS.
đói nghèo, suy dinh dưỡng.
Chọn đáp án D
nông nghiệp.
dịch vụ.
công nghiệp có trình độ cao.
khai thác khoáng sản.
Chọn đáp án D
Trong giai đoạn 2000 - 2015 An-giê-ri luôn có tốc độ tăng trưởng GDP thấp nhất so với các nước khác.
Trong giai đoạn 2000 - 2015 tốc độ tăng trưởng GDP của một số châu Phi không có sự khác nhau.
Trong giai đoạn 2000 - 2015 tốc độ tăng trưởng GDP của một số châu Phi nhìn chung không ổn định.
Trong giai đoạn 2000 - 2015 tốc độ tăng trưởng GDP của một số châu Phi khá ổn định
Chọn đáp án C
châu Âu.
châu Á.
châu Mĩ.
châu Phi.
Chọn đáp án D
hoang mạc và bán hoang mạc.
rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng cận nhiệt đới khô.
xavan và xavan - rừng.
Chọn đáp án A
Bắc Phi.
Trung Phi
Nam Phi.
Tây Phi
Chọn đáp án C
dầu mỏ, khí đốt, đồng, than, sắt.
kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu.
kim loại đen, kim loại màu, nhiên liệu.
kim loại đen, kim loại quý, nhiên liệu.
Chọn đáp án B
Hoa Kì
các nước tư bản
Anh.
Bồ Đào Nha.
Chọn đáp án A
Vê-nê-xu-ê-la
Ac-hen-ti-na.
Mê-hi-cô.
Bra-xin.
Chọn đáp án D
dựa vào xuất khẩu hàng công nghiệp.
phát triển ổn định, độc lập và tự chủ.
tốc độ tăng trưởng cao.
tốc độ phát triển không đều.
Chọn đáp án D
Số dân sống dưới mức nghèo khổ đông.
Đa dân tộc, tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao.
Chênh lệch giàu nghèo rõ rệt.
Hiện tượng đô thị hóa tự phát
Chọn đáp án B
nền công nghiệp phát triển quá nhanh.
dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.
sản xuất nông nghiệp lạc hậu với năng suất thấp.
sự xâm lược ô ạt của các nước đế quốc.
Chọn đáp án B
Chưa xây dựng được lối phát triển kinh tế độc lập, tự chủ.
Sự biến động mạnh của thị trường thế giới.
Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.
Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
Chọn đáp án A
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng A-ma-dôn.
Đồng bằng La Pla-ta.
Đồng bằng Pam-pa.
Chọn đáp án B
chiến tranh ở các vùng nông thôn.
công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh.
dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.
điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợi.
Chọn đáp án C
những người nông dân mất ruộng.
các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài nguyên giàu có.
một nhóm người không cùng chung mục đích.
các thế lực từ bên ngoài.
Chọn đáp án B
Ap-ga-ni-xtan.
Thổ Nhĩ Kì.
I-ran.
Mông Cổ.
Chọn đáp án D
Châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Phi.
Châu Âu, châu Mĩ và châu Á.
Châu Á, châu Âu và châu Phi.
Châu Á, châu Âu và châu Đại Dương.
Chọn đáp án C
kim cương
quặng đồng.
dầu khí.
vàng
Chọn đáp án C
phát triển thủy lợi.
phát triển công nghiệp chế biến.
tăng khả năng xuất khẩu.
đào tạo nhân công lành nghề.
Chọn đáp án A
Ap-ga-ni-xtan.
Ca-dăc-xtan.
Tat-ghi-ki-xtan.
U-dơ-bê-ki-xtan.
Chọn đáp án A
nóng ẩm
lạnh ẩm.
khô hạn.
ẩm ướt
Chọn đáp án C
đa dân tộc, mật độ dân số thấp và tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao.
trình độ dân trí thấp, bùng nổ dân số và nghèo đói.
nhiều hủ tục lạc hậu, đô thị hóa tự phát và nghèo đói.
đói nghèo, di dân tự phát và tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao
Chọn đáp án A
Dân số tăng nhanh.
Gia tăng tình trạng đói nghèo.
Thúc đẩy đô thị hóa tự phát.
Chênh lệch giàu nghèo sâu sắc.
Chọn đáp án B
A-rập-xê-ut.
Cô-oet.
l-ran.
l-rắc.
Chọn đáp án A
Đông Á.
Đông Âu
Tây Nam Á
Bắc Mĩ.
Chọn đáp án C
Tỉ lệ dân số của châu Đại Dương giai đoạn 1985 - 2015 có xu hướng tăng lên.
Quy mô dân số của châu Phi giai đoạn 1985 - 2015 lớn nhất trên thế giới.
Tỉ lệ dân số châu Á giai đoạn 1985 - 2015 giảm nhanh nhất so với các châu lục khác.
Tỉ lệ dân số châu Phi giai đoạn 1985 - 2015 tăng nhanh nhất và tăng liên tục.
Chọn đáp án D
* Đặc điểm khí hậu, cảnh quan của châu Phi:
- Khí hậu: phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm trong khu vực nội chí tuyến nên nền nhiệt cao, khí hậu khô nóng, mang tính lục địa.
- Cảnh quan:
+ Gồm 4 dạng cảnh quan: rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt đới khô, xavan và xavan - rừng, hoang mạc và bán hoang mạc.
+ Cảnh quan chủ yếu là xavan và xavan - rừng ở phần lớn lãnh thổ trung tâm; hoang mạc và bán hoang mạc chiếm diện tích lớn ở lãnh thổ phía bắc.
* So sánh và nhận xét về các chỉ số dân số của châu Phi so với nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và thế giới:
- Tỉ suất sinh thô: châu Phi có tỉ suất sinh thô cao nhất 36%, trong khi các nước đang phát triển là 22%, nước phát triển 11% và thế giới là 20%.
- Tỉ suất tử thô: châu Phi có tỉ suất tử thô bằng với nhóm các nước phát triển là 10%, trong khi các nước đang phát triển chỉ có 7% và thế giới là 8%.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi cao nhất 2,6%, cao gấp 26 lần so với nhóm nước phát triển, gấp 1,7 lần các nước đang phát triển, gắp 2,2 lần thế giới.
- Tuổi thọ trung bình thấp nhất (60 tuổi), thấp hơn các nước đang phát triển (69 tuổi), phát triển (79 tuổi) và thế giới (71 tuổi).
* Trong giai đoạn 1985 - 2015 tỉ lệ dân số châu Phi và một số châu lục khác có sự thay đổi:
- Tỉ lệ dân số châu Phi tăng nhanh nhất và liên tục, từ 11,5% năm 1985 lên 16,1% năm 2015 (tăng 4,6%).
- Tỉ lệ dân số châu Mĩ tăng không đáng kể, chỉ tăng 0,1%, từ 13,4% năm 1985 lên 13,5% năm 2015.
- Tỉ lệ dân số châu Á có xu hướng giảm nhẹ, từ 60,0% năm 1985 xuống 59,8% năm 2015, giảm 0,2%.
- Tỉ lệ dân số châu Âu giảm nhanh từ 14,6% năm 1985 xuống còn 10,1% năm 2015, giảm 4,5%.
- Châu Đại Dương có tỉ lệ dân số thấp nhất và không thay đổi (0,5%).
=> Châu Phi có tốc độ tăng dân số nhanh nhất thế giới.
* Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và xavan là do:
- Phần lớn diện tích lãnh thổ nằm ở vĩ độ thấp, cân xứng với Xích đạo, thuộc môi trường đới nóng.
- Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến, ít vịnh, ít đảo, ít bán đảo,...
- Có kích thước lục địa lớn dạng hình khối, địa hình cao, bờ biển ít bị cắt xẻ nên ảnh hưởng của biển không sâu vào nội địa.
- Chịu ảnh hưởng của áp cao chí tuyến và có các dòng biển lạnh chảy sát ven bờ nên ít mưa.
* Nhận xét tốc độ tăng GDP của một số nước ở châu Phi so với thế giới:
- Năm 2000 hầu hết các nước châu Phi (trừ CH Công-gô) có tốc độ tăng GDP thấp hơn thế giới.
- Năm 2005, tốc độ tăng GDP có sự chuyển biến tích cực, tất cả các nước châu Phi đều có tốc độ tăng GDP cao hơn thế giới.
- Từ năm 2005 đến năm 2010 tốc độ tăng GDP của các nước châu Phi đều có sự biến động:
+ Tốc độ tăng GDP của An-giê-ri và Nam Phi có xu hướng giảm và thấp hơn thế giới.
+ Tốc độ tăng GDP của CH Công-gô, Ga-na có xu hướng tăng và cao hơn thế giới.
- Từ năm 2010 đến năm 2015 hầu hết các nước châu Phi (trừ An-giê-ri) và thế giới tốc độ tăng GDP đều giảm xuống.
* Cảnh quan và khoáng sản chính ở Mĩ La tinh:
- Các cảnh quan khá đa dạng:
+ Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm (diện tích lớn nhất).
+ Xavan và xavan - rừng.
+ Thảo nguyên và thảo nguyên - rừng.
+ Hoang mạc và bán hoang mạc.
+ Vùng núi cao.
- Các loại khoáng sản khá đa dạng và giàu có gồm: dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc, mangan, đồng, bôxit, niken, bạc, vàng, chì, kẽm,...
* Tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP ở một số nước Mĩ La tinh năm 2013 có sự chênh lệch rất lớn:
- 10% dân cư nhóm nước giàu nhất có tỉ trọng thu nhập GDP chiếm trên 1/3 GDP cả nước (Ghi-lê: 41,5%, Pa-na-ma: 40,0%, Mê-hi-cô: 38,9%, Ha-mai-ca: 32,1%).
- Trong khi, 10% dân cư nghèo nhất chỉ chiếm từ 1% đến dưới 3% GDP (Pa-na-ma: 1,1%, Chi-lê: 1,7%, Mê-hi-cô: 1,9%, Ha-mai-ca: 2,1%).
→ Phản ánh sự chênh lệch giàu - nghèo vô cùng lớn giữa các nhóm dân cư ở Mĩ La tinh.
* Vẽ biểu đồ:

* Nhận xét:
- Giai đoạn 1985 - 2015, GDP của Mĩ La tinh tăng lên rất nhanh, nhưng còn biến động, cụ thể trong từng giai đoạn như sau:
+ Từ năm 1985 đến năm 2000 tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La tinh tăng 0,6% (từ 2,3% lên 2,9%).
+ Từ năm 2000 đến năm 2002 tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La tinh giảm 2,4% (từ 2,9% xuống 0,5%).
+ Từ năm 2002 đến năm 2004 tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La tinh tăng rất nhanh 5,5% (từ 0,5% lên 6,0%).
+ Từ năm 2004 đến năm 2009 tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La tinh giảm xuống rất nhanh 7,2% (từ 6,0% xuống -1,2%).
+ Từ năm 2009 đến năm 2011 tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La tinh có xu hướng tăng nhanh 5,8% (từ -1,2% lên 4,6%).
+ Từ năm 2011 đến năm 2015 tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La tinh giảm nhanh 5,5% (từ 4,6% xuống -0,9%).
→ Tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La tinh không ổn định.
- Tính toán cho thấy tỉ lệ nợ của các quốc gia ở Mĩ La tinh như sau:
|
Quốc gia |
GDP |
Tổng số nợ |
Tỉ lệ nợ so với GDP (%) |
Quốc gia |
GDP |
Tổng số nợ |
Tỉ lệ nợ so với GDP (%) |
|
Ac-hen-ti-na |
151,5 |
158,0 |
104 |
Mê-hi-cô |
676,5 |
149,9 |
22 |
|
Bra-xin |
605,0 |
220,0 |
36 |
Pa-na-ma |
13,8 |
8,8 |
64 |
|
Chi-lê |
94,1 |
44,6 |
47 |
Pa-ra-goay |
7,1 |
3,2 |
45 |
|
Ê-cu-a-đo |
30,3 |
16,8 |
55 |
Pê-ru |
68,6 |
29,8 |
43 |
|
Ha-mai-ca |
8,0 |
6,0 |
75 |
Vê-nê-xu-ê-la |
109,3 |
33,3 |
30 |
- Từ những con số về tỉ lệ nợ nước ngoài của các quốc gia ở Mĩ La tinh ta thấy phần lớn các nước có tổng số nợ khá cao, trong đó:
+ Quốc gia có tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP nhiều nhất là Ac-hen-ti-na (104%) vượt cả GDP, sau đó đến Ha-mai-ca (75%).
+ Quốc gia có tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP thấp nhất là Mê-hi-cô (22%).
* Các biện pháp mà gần đây nhiều nước Mĩ La tinh đã áp dụng để cải thiện tình hình kinh tế trong nước:
- Cải cách kinh tế.
- Củng cố bộ máy nhà nước.
- Phát triển giáo dục.
- Quốc hữu hóa 1 số ngành kinh tế.
- Thực hiện công nghiệp hóa đất nước.
- Tăng cường buôn bán với nước ngoài.
* Các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao vì:
- Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để đã tạo điều kiện cho các chủ trại chiếm giữ phần lớn đất canh tác, dân nghèo không có ruộng đất để canh tác.
- Tình hình chính trị không ổn định.
- Tình trạng đô thị hóa tự phát làm cho 1/3 dân cư đô thị sống trong điều kiện khó khăn.
- Các nước này duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài, các thế lực bảo thủ của Thiên Chúa giáo tiếp tục cản trở sự phát triển xã hội.
- Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ nên các nước Mĩ La tinh phát triển kinh tế chậm, thiếu ổn định, phụ thuộc vào tư bản nước ngoài, nhất là Hoa Kì.
- Quá trình cải cách kinh tế vấp phải sự phản kháng của các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài nguyên giàu có ở các quốc gia Mĩ La tinh này.
* Vị trí và tên các nước trong khu vực Tây Nam Á:
- Vị trí của Tây Nam Á nằm ở tây nam châu Á, tiếp giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên đường hàng hải, hàng không quốc tế từ châu Á sang châu Âu. Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân sự.
- Các quốc gia thuộc Tây Nam Á: Thổ Nhĩ Kì, Gru-đi-a, Ac-mê-ni-a, A-dec-bai-gian, Xi-ri, I-răc, I-ran, A-rập Xê-ut, Cô-oet, Ap-ga-ni-xtan, Li-băng, l-xra-en, lãnh thổ Pa-le-xtin, Xi-ri, Giooc-đa-ni, Y-ê-men, các Tiểu vương quốc A rập Thống nhất, Ô-man, Ca-ta, Ba-ranh.
- Các quốc gia thuộc Trung Á là: Ca-dăc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Cư-rơ-gu-xtan, Tat-gi-ki-xtan, Mông Cổ.
- Đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thỗ của khu vực Trung Á:
- Vị trí địa lí:
+ Giới hạn từ khoảng 30°B đến 55°B và 46°Ð đến 120°Đ, thuộc vùng ôn đới và khá sâu trong lục địa.
+ Phía Bắc giáp Liên bang Nga; phía Nam giáp khu vực Tây Nam Á, phía tây giáp biển Ca-xpi và châu Âu.
+ Lãnh thổ: có diện tích khoảng 5,6 triệu .
* Tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của từng khu vực trên thế giới năm 2003:
DẦU THÔ CHÊNH LỆCH GIỮA KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG CỦA KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2003
(Đơn vị: nghìn thùng/ ngày)
|
Khu vực |
Lượng dầu chênh lệch |
Khu vực |
Lượng dầu chênh lệch |
|
Đông Á |
-11105,7 |
Đông Âu |
+ 3839,3 |
|
Đông Nam Á |
- 1165,3 |
Tây Âu |
- 6721 |
|
Trung Á |
+ 669,8 |
Bắc Mĩ |
- 14240,4 |
|
Tây Nam Á |
+ 15239,4 |
|
|
Dấu - là lượng dầu thô khai thác < lượng dầu thô tiêu dùng.
Dấu + là lượng dầu thô khai thác > lượng dầu thô tiêu dùng.
* Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới của khu vực Tây Nam Á:
- Tây Nam Á có lượng dầu thô khai thác rất lớn, sản lượng cao nhất trong các khu vực (21356,6 nghìn thùng/ngày).
- Chiếm hơn 50% trữ lượng dầu mỏ thế giới, Tây Nam Á là khu vực cung cấp phần lớn lượng dầu thô trên thị trường thế giới.
- Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á nên được bắt đầu từ việc xóa bỏ tình trạng đói nghèo, tăng cường dân chủ, bình đẳng trong phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia cũng như trong khu vực, cần loại trừ nguy cơ xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố, tiền tới ổn định tình hình ở mỗi khu vực.
- Đồng thời, cần chấm dứt sự can thiệp của các thế lực bên ngoài.
- Vì ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á hiện nay, nguy cơ xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố vẫn là vấn đề hàng đầu gây bất ổn trong khu vực, gây ra nghèo đói và chiến tranh, thiệt hại về kinh tế.
* Giữa hai quốc gia l-xra-en và Pa-le-xtin xảy ra xung đột sắc tộc dai dẳng, điều này đã dẫn đến các cuộc bạo loạn, chiến tranh giữa hai nước. Hậu quả là:
- Tàn phá cơ sở xây dựng, nhà cửa, các sơ sở sản xuất,... gây nhiều thiệt hại tới sự phát triển kinh tế.
- Mất ổn định chính trị, đe dọa tính mạng đời sống của nhiều người dân vô tội.
- Gia tăng tình trạng đói nghèo, thất nghiệp, li tán ở các quốc gia này.
- Tàn phá tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường.
* Để cùng phát triển, hai nước cần:
- Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, đàm thoại.
- Hợp tác với nhau trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, đặc biệt trong ngành dầu mỏ nhằm phát huy thế mạnh của cả hai nước này.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















