500+ câu Trắc nghiệm Công nghệ phần mềm có đáp án - Phần 7
20 câu hỏi
Mật độ lỗi (defect density) dùng để đo lường:
Chất lượng sản phẩm cuối
Dự án phần mềm
Quá trình sản xuất
Chất lượng bảo trì
Chọn đáp án A
Kỹ thuật thu thập yêu cầu nào cần đến chuyên gia?
Interview
Observation
Expert
Delphi
Chọn đáp án D
Phát biểu nào là sai khi nói về bản chất của phần mềm:
Có thể là sản phẩm theo đơn đặt hàng
Là một sản phẩm công nghiệp
Là sản phẩm có thể thực thi
Không thực sự là sản phẩm
Chọn đáp án D
Dạng kiểm thử nào dùng kỹ thuật hộp trắng (white box test):
Kiểm thử hồi quy (regression test)
Kiểm thử nghiệm thu (acceptance test)
Kiểm thử hệ thống (system test)
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án A
Kỹ thuật thu thập yêu cầu nào cần đến sự nhất trí của số đông?
Prototype
Facilitated Workshops
Observation
Questionnaires & Surveys
Chọn đáp án B
Xét đường độc lập cơ bản, nếu có 7 node phân nhánh thì ta có số đường thực thi cơ bản độc lập là:
6
7
8
9
Chọn đáp án C
Mục nào không dùng cho đặc tả yêu cầu:
Đặc tả cú pháp
Đặc tả đối tượng
Đặc tả chức năng
Đặc tả kỹ thuật
Chọn đáp án D
Use-cases là một kịch bản mà mô tả:
Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
Những test-case cho sản phẩm phần mềm
Chọn đáp án A
Mục nào không dùng cho đặc tả yêu cầu:
Đặc tả thao tác
Đặc tả mô hình
Đặc tả bằng sơ đồ
Đặc tả thuật toán
Chọn đáp án D
Loại hình đặc tả nào không có?
Đặc tả hình thức
Đặc tả phi hình thức
Đặc tả toán học
Đặc tả hỗn hợp
Chọn đáp án C
Xác nhận yêu cầu (Requirements Validation) được tiến hành bởi:
Phân tích viên và lập trình viên
Phân tích viên và khách hàng
Phân tích viên và các bên có liên quan
Phân tích viên và người dùng
Chọn đáp án C
Khi xác nhận yêu cầu, cần phải làm sáng tỏ các từ nào sau đây:
“một số”, “đôi khi”, “thường”, “thông thường”, “bình thường”, “phần lớn”, “đa số”
Danh từ là số nhiều hay số ít
Tính từ chỉ trạng thái
Động từ ở hình thức chủ động hay bị động
Chọn đáp án A
Mô hình tiến trình phần mềm tiến hóa:
Bản chất lặp
Dễ dàng điều tiết những biến đổi yêu cầu sản phẩm
Nói chung không tạo ra những sản phẩm bỏ đi
Tất cả các mục
Chọn đáp án D
Use-cases là một kịch bản mà mô tả:
Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
Những test-case cho sản phẩm phần mềm
Chọn đáp án A
Chỉ phát biểu sai, để đạt được độ đo PUM thấp:
Cải tiến quy trình
Giảm lỗi giá
Gia tăng số bản bán được
Giảm thời gian sửa lỗi
Chọn đáp án C
Giai đoạn kiểm định và bảo trì chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm?
25%
30%
35%
40%
Chọn đáp án D
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn đặc tả phần mềm có nghĩa là:
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra.
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra
Chọn đáp án D
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn thiết kế phần mềm có nghĩa là:
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra
Chọn đáp án A
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn lập trình phần mềm có nghĩa là:
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra
Chọn đáp án B
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn kiểm định phần mềm có nghĩa là:
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra.
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra.
Chọn đáp án D








