500+ câu Trắc nghiệm Công nghệ phần mềm có đáp án - Phần 16
40 câu hỏi
Mật độ lỗi (defect density) dùng để đo lường:
Chất lượng sản phẩm cuối
Dự án phần mềm
Quá trình sản xuất
Chất lượng bảo trì
Chọn đáp án A
Kỹ thuật thu thập yêu cầu nào cần đến chuyên gia?
Interview
Observation
Expert
Delphi
Chọn đáp án D
Phát biểu nào là sai khi nói về bản chất của phần mềm:
Có thể là sản phẩm theo đơn đặt hàng
Là một sản phẩm công nghiệp
Là sản phẩm có thể thực thi
Không thực sự là sản phẩm
Chọn đáp án D
Dạng kiểm thử nào dùng kỹ thuật hộp trắng (white box test):
Kiểm thử hồi quy (regression test)
Kiểm thử nghiệm thu (acceptance test)
Kiểm thử hệ thống (system test)
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Kỹ thuật thu thập yêu cầu nào cần đến sự nhất trí của số đông?
Prototype
Facilitated Workshops
Observation
Questionnaires & Surveys
Chọn đáp án B
Xét đường độc lập cơ bản, nếu có 7 node phân nhánh thì ta có số đường thực thi cơ bản độc lập là:
6
7
8
9
Chọn đáp án C
Mục nào không dùng cho đặc tả yêu cầu:
Đặc tả cú pháp
Đặc tả đối tượng
Đặc tả chức năng
Đặc tả kỹ thuật
Chọn đáp án A
Use-cases là một kịch bản mà mô tả:
Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
Những test-case cho sản phẩm phần mềm
Chọn đáp án A
Mục nào không dùng cho đặc tả yêu cầu:
Đặc tả thao tác
Đặc tả mô hình
Đặc tả bằng sơ đồ
Đặc tả thuật toán
Chọn đáp án D
Loại hình đặc tả nào không có?
Đặc tả hình thức
Đặc tả phi hình thức
Đặc tả toán học
Đặc tả hỗn hợp
Chọn đáp án C
Xác nhận yêu cầu (Requirements Validation) được tiến hành bởi:
Phân tích viên và lập trình viên
Phân tích viên và khách hàng
Phân tích viên và các bên có liên quan
Phân tích viên và người dùng
Chọn đáp án C
Khi xác nhận yêu cầu, cần phải làm sáng tỏ các từ nào sau đây:
“một số”, “đôi khi”, “thường”, “thông thường”, “bình thường”, “phần lớn”, “đa số”
Danh từ là số nhiều hay số ít
Tính từ chỉ trạng thái
Động từ ở hình thức chủ động hay bị động
Chọn đáp án A
Mô hình tiến trình phần mềm tiến hóa:
Bản chất lặp
Dễ dàng điều tiết những biến đổi yêu cầu sản phẩm
Nói chung không tạo ra những sản phẩm bỏ đi
Tất cả các mục
Chọn đáp án C
Use-cases là một kịch bản mà mô tả:
Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
Những test-case cho sản phẩm phần mềm
Chọn đáp án A
Chỉ phát biểu sai, để đạt được độ đo PUM thấp:
Cải tiến quy trình
Giảm lỗi giá
Gia tăng số bản bán được
Giảm thời gian sửa lỗi
Chọn đáp án C
Sự toàn vẹn (consistency) giao diện ngầm định:
Những kỹ thuật input giữ tương tự suốt ứng dụng
Mỗi ứng dụng phải có look and feel riêng biệt
Cách thức điều hướng (navigational) nhạy với ngữ cảnh
Câu a và b
Chọn đáp án A
Những thành phần kiến trúc trong kỹ thuật sản phẩm là:
Dữ liệu, phần cứng, phần mềm, con người
Dữ liệu, tài liệu, phần cứng, phần mềm
Dữ liệu, phần cứng, phần mềm, thủ tục
Tài liệu, phần cứng, con người, thủ tục
Chọn đáp án C
Những gì làm cho khó đưa ra những yêu cầu:
Hiểu rõ những yêu cầu người dùng
Sự thay đổi
Tất cả các mục
Phạm vi, giới hạn
Chọn đáp án C
Những độ đo phức tạp vòng (cyclomatic complexity metriC. cung cấp cho người thiết kế thông tin về số:
Chu kỳ trong chương trình
Số lỗi trong chương trình
Những đường logic độc lập trong chương trình
Những phát biểu của chương trình
Chọn đáp án C
Mục nào liên quan tới phân tích người dùng:
Mô hình hệ thống của người dùng
Trong tình huống đặc trưng thì người dùng thực hiện công việc gì?
Những feedback từ việc đánh giá của người dùng
Nếu người dùng xảy ra lỗi thì hậu quả như thế nào?
Chọn đáp án B
Mục nào không phải là một loại kiến trúc (style):
Luồng dữ liệu
Kiến trúc ngữ cảnh
Gọi trả về
Tầng
Chọn đáp án B
Tiêu chuẩn ISO-14598 đưa ra:
Đưa ra quy trình đánh giá tính an toàn cho sản phẩm phần mềm
Đưa ra quy trình đánh giá hiệu quả của phần mềm
Đưa ra quy trình đánh giá chất lượng cho sản phẩm phần mềm
Đưa ra quy trình đánh giá tính khả dụng cho sản phẩm phần mềm
Chọn đáp án C
Trong phát triển phần mềm, yếu tố nào quan trọng nhất?
Con người
Quy trình
Sản phẩm
Thời gian
Chọn đáp án A
Kỹ thuật nào sau đây là xây dựng phần mềm từ các thành phần đã được thiết kế trong lĩnh vực công nghệ khác nhau?
Extreme programming
Evolutionary prototyping
Component architecture
Open-source development
Chọn đáp án C
IEEE 830-1993 là một khuyến nghị tiêu chuẩn cho?
Software requirement specification
Software design
Testing
Coding
Chọn đáp án A
Mục nào sau đây không bao gồm trong tài liệu SRS?
Yêu cầu chức năng
Yêu cầu phi chức năng
Mục tiêu thực hiện
Hướng dẫn sử dụng
Chọn đáp án D
Các đặc tính của mô hình tiến hóa:
Thường dùng prototype
Bản chất lặp
Dễ dàng điều tiết những biến đổi yêu cầu sản phẩm
Tất cả các mục
Chọn đáp án D
Phát biểu nào là hợp lý nhất khi nói về mô hình phát triển phần mềm tuần tự tuyến tính:
Một mô hình cũ phổ biến mà bây giờ hiếm khi dùng nữa
Hướng tốt nhất để dùng cho những dự án với những nhóm phát triển lớn
Một hướng hợp lý khi những yêu cầu được xác định rõ
Một hướng tốt khi cần tạo nhanh một chương trình thực thi
Chọn đáp án C
Loại hình đặc tả nào được dùng phổ biến trong tài liệu SRS?
Đặc tả cấu trúc dữ liệu
Đặc tả chức năng
Đặc tả bằng sơ đồ
Đặc tả đối tượng
Chọn đáp án B
Mức độ một module kết nối với các module khác chỉ tới:
Tính liên kết (coupling)
Tính kết dính (cohesion)
Chỉ đến chi phí tích hợp
Chỉ đến chi phí phát triển
Chọn đáp án A
Độ lớn (Volume) trong phân tích yêu cầu là:
Là số lượng máy tính chạy phần mềm
Là số lượng dữ liệu phát sinh trong một chu kỳ nào đó
Là số lượng các nghiệp vụ hệ thống phải tiến hành trong một chu kỳ nào đó
Là số lượng người làm việc với phần mềm
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thiết kế?
Thiết kế không là code, code không là thiết kế
Thiết kế phải được đánh giá chất lượng khi nó đang được tạo không phải khi nó có vấn đề
Mô hình thiết kế cung cấp chi tiết về kiến trúc (architecture), Giao diện (interfaces) và thành phần (component) cần thiết để cài đặt phần mềm
Thiết kế phải chỉ ra được hệ thống thực thi như thế nào, các yêu cầu được hiện thực hóa ra sao
Chọn đáp án D
Kiểm thử luồng dữ liệu là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case:
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
Tập trung vào việc kiểm thử giá trị những cấu trúc lặp
Chọn đáp án C
Kiểm thử lặp là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case:
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
Tập trung vào việc kiểm thử giá trị những cấu trúc lặp
Chọn đáp án D
Kiểm thử Black-box cố gắng tìm ra những lỗi:
Chức năng không đầy đủ hay không đúng
Những lỗi giao diện
Những lỗi thực thi
Tất cả mục trên
Chọn đáp án D
Lý do tốt nhất cho việc dùng nhóm kiểm tra phần mềm độc lập là:
Những người phát triển phần mềm không cần làm bất kỳ kiểm thử nào
Những người lạ sẽ kiểm phần mềm rất chặt
Những người kiểm thử không được dính dáng tới dự án cho đến khi kiểm thử bắt đầu
Mâu thuẫn về quyền lợi giữa những người phát triển và những người kiểm thử sẽ giảm
Chọn đáp án D
Trong một dự án thành công sử dụng chiến lược:
Đưa ra những xem xét kỹ thuật hình thức ưu tiên trước khi kiểm thử
Chỉ rõ những yêu cầu theo một cách thức có thể định lượng
Quan tâm tới việc sử dụng những nhóm kiểm thử độc lập
Tất cả mục trên
Chọn đáp án D
Kiểm thử tích hợp Top-down có thuận lợi chính là:
Những module mức thấp không bao giờ cần kiểm thử
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những stub cần phải viết
Không có mục nào
Chọn đáp án B
Kiểm thử tích hợp bottom-up có những thuận lợi chính:
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những driver cần được viết
Không có những stub (nhánh) cần phải viết
Không đòi hỏi kiểm thử hồi quy (regression)
Chọn đáp án C
Hướng debug là gì?
Backtracking
Brute force
Sự loại trừ nguyên nhân
Tất cả các mục
Chọn đáp án D








