5 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Phương trình đường thẳng (Vận dụng) có đáp án
Đề thi

5 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Phương trình đường thẳng (Vận dụng) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1056 lượt thi
5 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục toạ độ Oxy cho hai điểm A(−2; 2); B(4; 6) và đường thẳng d : x=ty=1+2t. Tìm điểm M thuộc d sao cho M cách đều hai điểm A, B

M(3; 7);

M(–3; –5);

M(2; 5);

M(–2; –3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Do M d nên M(t; 1 + 2t)

Theo giả thiết M cách đều hai điểm A, B nên MA = MB

(t+2)2+(2t−1)2 = (t−4)2+(2t+7)2

(t+2)2+(2t−1)2 = (t−4)2+(2t+7)2

⇔ t2 + 4t + 4 + 4t2 – 4t + 1 = t2 – 8t + 16 + 4t2 + 28t + 49

5t +15 = 0

t = −3

Với t = −3 thì M(−3; −5)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm A(−1; 0); B(1; 2); C(3; 3). Tìm điểm D thuộc đường thẳng AB sao cho CD = 5

D(-1; 0);

D(6; 7);

D1(-1; 0) , D2(6; 7);

D1(-1; 0) , D2(6; 7); D3(0; 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: AB→=(2;2) = 2(1; 1)

Đường thẳng AB nhận vectơ u→=(1;1) làm vectơ chỉ phương.

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(−1; 0) và nhận vectơ u→=(1;1) làm vectơ chỉ phương là: x=−1+ty=t.

Vì điểm D thuộc đường thẳng AB nên toạ độ điểm M có dạng D(−1 + t; t).

Ta có: CD = (t−4)2+(t−3)2= 5

       (t−4)2+(t−3)2 = 25

      2t2 – 14t = 0

      ⇔t=0t=7.

Với 2 giá trị của t tương ứng có 2 toạ độ của điểm D thoả mãn là: D1(− 1; 0) , D2(6; 7).        

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có A(2;1); C(4; 5). Phương trình đường chéo BD là:

3x + 2y + 17 = 0;

x + y – 11 = 0;

x + 2y + 9 = 0;

x + 2y – 9 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Gọi I là trung điểm của AC nên I(3; 3)

Theo tính chất của hình vuông ta có: AC ∩ BD = I

Điểm I(3; 3) thuộc BD

Ta có: AC→=(2;4)

Mặt khác ta có: AC vuông góc với BD ( Vì ABCD là hình vuông) nên đường chéo BD nhận AC→ làm vectơ pháp tuyến,

Vậy phương trình đường chéo BD đi qua điểm I(3; 3) và có n→=12AC→=(1;2) làm vectơ pháp tuyến là: 1(x – 3) + 2(y – 3) = 0 x + 2y – 9 = 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy cho điểm A(2; 3) và hai đường thẳng d1: x + y + 5 = 0 và d2: x + 2y – 7 = 0. Gọi B(x1; y1) d1, C(x2; y2) d2 sao cho tam giác ABC nhận điểm G(2; 0) là trọng tâm. Tính giá trị biểu thức: T = x1x2 + y1y2.

T = − 21;

T = − 9;

T = 9;

T = 12.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì B(x1; y1) d1 B(– 5 – y1; y1)

Tương tự ta có: C( 7 – 2y2; y2)

Vì tam giác ABC nhận điểm G(2; 0) là trọng tâm nên

xA+xB+xC=3xGyA+yB+yC=3yG  

⇒2+(−5−y1)+(7−2y2)=63+y1+y2=0

⇔y1+2y2=−2y1+y2=−3 

⇒y1=−4y2=1  

⇒x1=−1x2=5

Vậy T = (− 1).5 + (−4).1= −9.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho hình vuông ABCD có A(– 1; 0) và B(1; 2). Tìm tọa độ của điểm C biết rằng hoành độ của điểm C là số dương.

C(3; 0);

C(– 1; 4);

C(3; 0) và C(– 1; 4);

C(– 3; 6) và C(1; 2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: AB→ = (2; 2) = 2(1; 1).

Phương trình đường thẳng BC đi qua điểm B(1; 2) nhận vectơ u→=1;1 làm vectơ pháp tuyến (vì AB ⊥ BC) là: x – 1 + y – 2 = 0 ⇔ x + y – 3 = 0.

Vì C thuộc đường thẳng BC nên C(t ; 3 – t) (t > 0).

Khi đó BC→ = (t – 1; 1 – t) ⇒ BC = t−12+1−t2= 2t−1

AB→ = (2; 2) ⇒ AB = 22+22=22

Ta lại có AB = BC ⇔ 2t−1=22

⇔ |t – 1| = 2

⇔ t – 1 = 2 hoặc t – 1 = – 2

⇔ t = 3 (thỏa mãn) hoặc t = – 1 (loại)

Vậy tọa độ điểm C là (3; 0).