5 câu Trắc nghiệm Đại lượng tỉ lệ nghịch có đáp án (Nhận biết)
5 câu hỏi
Cho hai đại lượng u và v liên hệ với nhau bởi công thức u=−2v. Phát biểu nào sau đây đúng?
u tỉ lệ nghịch với v theo hệ số tỉ lệ –2;
u tỉ lệ thuận với v theo hệ số tỉ lệ –2;
u tỉ lệ nghịch với v theo hệ số tỉ lệ -12;
u tỉ lệ nghịch với v theo hệ số tỉ lệ 12.
Đáp án đúng là: A
Ta có hai đại lượng u và v liên hệ với nhau bởi công thức u=−2v.
Khi đó ta nói u tỉ lệ nghịch với v theo hệ số tỉ lệ –2.
Vậy ta chọn phương án A.
Công thức nào dưới đây thể hiện x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
xy=14;
x = –50y;
y = 2 – 3x;
7x=y2.
Đáp án đúng là: D
⦁ Xét phương án A:
Ta có xy=14. Suy ra 4x = y hay y = 4x.
Khi đó y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là 4.
Do đó phương án A là sai.
⦁ Xét phương án B:
Ta có x = –50y.
Khi đó x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là –50.
Do đó phương án B là sai.
⦁ Xét phương án C:
Ta thấy công thức y = 2 – 3x không thể đưa về dạng xy = a.
Nên hai đại lượng x và y không tỉ lệ nghịch với nhau.
Do đó phương án C là sai.
⦁ Xét phương án D:
Ta có 7x=y2. Suy ra xy = 7 . 2 = 14.
Khi đó x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ là 14.
Vậy ta chọn phương án D.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu a = 10b thì ta nói a tỉ lệ nghịch với b theo hệ số tỉ lệ 10;
Nếu mn = ‒3 thì ta nói m tỉ lệ thuận với n theo hệ số tỉ lệ –3
Nếu gh = 0 thì ta nói g và h là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ 0;
Nếu gh = 5 thì ta nói g và h là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ 5.
Đáp án đúng là: D
Phương án A sai. Sửa lại: Nếu a = 10b thì ta nói a tỉ lệ thuận với b theo hệ số tỉ lệ 10.
Phương án B sai. Sửa lại: Nếu mn = ‒3 thì ta nói m tỉ lệ nghịch với n theo hệ số tỉ lệ –3.
Phương án C sai vì hệ số tỉ lệ a phải khác 0.
Phương án D đúng.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hại đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 2 thì y = 5. Khi đó hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a bằng:
10;
25;
–10;
52.
Đáp án đúng là: A
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a nên ta có:
a = xy = 2 . 5 = 10.
Vậy hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a = 10.
Ta chọn phương án A.
Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong các bảng dưới đây. Bảng nào thể hiện hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau?
x | x1 = –2 | x2 = 10 | x3 = –10 | x4 = –6 |
y | y1 = –15 | y2 = 3 | y3 = –3 | y4 = 5 |
x | x1 = –3 | x2 = 5 | x3 = 9 | x4 = 6 |
y | y1 = 30 | y2 = –45 | y3 = 10 | y4 = 15 |
x | x1 = 8 | x2 = 6 | x3 = 10 | x4 = 15 |
y | y1 = 15 | y2 = 20 | y3 = 12 | y4 = 8 |
x | x1 = 7 | x2 = 5 | x3 = 14 | x4 = –2 |
y | y1 = 10 | y2 = 14 | y3 = –5 | y4 = 35 |
Đáp án đúng là: C
⦁ Xét phương án A:
Ta thấy (–2) . (–15) = 10 . 3 = (–10) . (–3) = 30 ≠ (–6) . 5 = –30.
Do đó x và y trong bảng này không tỉ lệ nghịch với nhau.
⦁ Xét phương án B:
Ta thấy (–3) . 30 = –90 ≠ 5 . (–45) = –225.
Do đó x và y trong bảng này không tỉ lệ nghịch với nhau.
⦁ Xét phương án C:
Ta thấy 8 . 15 = 6 . 20 = 10 . 12 = 15 . 8 (cùng bằng 120).
Do đó x và y trong bảng này tỉ lệ nghịch với nhau.
⦁ Xét phương án D:
Ta thấy 7 . 10 = 5 . 14 = 70 ≠ 14 . (–5) = –70.
Do đó x và y trong bảng này không tỉ lệ nghịch với nhau.
Vậy ta chọn phương án C.






