49 câu Trắc nghiệm Biểu đồ, Bảng số liệu: tính toán- nhận xét bảng số liệu (p1)
29 câu hỏi
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa theo mùa vụ ở nước ta qua các năm:
Lúa đông xuân giảm, lúa hè thu tăng.
Lúa đông xuân tăng chậm hơn lúa mùa.
Lúa đông xuân tăng, lúa mùa giảm.
Lúa đông xuân tăng nhiều hơn lúa hè thu.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Diệc tích lúa đông xuân tăng (tăng 174,4 nghìn ha), lúa hè thu tăng (tăng 384,8 nghìn ha) và diện tích lúa mùa giảm (giảm 72,2 nghìn ha). Như vậy, chỉ có ý C. Lúa đông xuân tăng, lúa mùa giảm là đúng.
Chọn: C
Cho bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Xin-ga-po, giai đoạn 2010 - 2015?
Giá trị xuất siêu năm 2012 lớn hơn năm 2015.
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu.
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu.
Giá trị xuất siêu năm 2014 nhỏ hơn năm 2010.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Cả giai đoạn 2010 – 2015 Xin-ga-po đều xuất siêu => Ý B đúng.
Chọn: B
Cho bảng số liệu:
Nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015?
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu.
Giá trị nhập siêu năm 2015 nhỏ hơn năm 2014.
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu.
Giá trị nhập siêu năm 2010 lớn hơn năm 2012.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Cả giai đoạn 2010 – 2015 Phi-lip-pin đều nhập siêu => Ý C đúng.
Chọn: C
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015?
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu.
Giá trị xuất siêu năm 2014 lớn hơn năm 2010.
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu.
Giá trị xuất siêu năm 2012 nhỏ hơn năm 2015.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Cả giai đoạn 2010 – 2015, Ma-lai-xi-a đều xuất siêu => Ý A đúng.
Chọn: A
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015?
Giá trị nhập siêu năm 2012 lớn hơn năm 2014.
Giá trị xuất siêu năm 2010 lớn hơn năm 2015.
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu.
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Các năm nhập siệu là: 2012 (-3,7 tỉ USD), 2014 (-7 tỉ USD).
- Các năm xuất siêu là: 2010 (14,3 tỉ USD), 2015 (2,1 tỉ USD).
Như vậy, giá trị xuất siêu năm 2010 lớn hơn năm 2015 => Ý B đúng. Các ý A, C, D đều sai.
Chọn: B
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2015?
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu giảm.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Giá trị xuất khẩu tăng liên tục qua các năm và tăng thêm 89780 triệu USD.
- Giá trị nhập khẩu tăng liên tục qua các năm và tăng thêm 80937,3 triệu USD.
Như vậy, giá trị xuất – nhập khẩu đều tăng liên tục qua các năm => Ý B đúng.
Chọn: B
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG BÒ CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2005 – 2014 (Đơn vị: nghìn con)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về số lượng bò giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, giai đoạn 2005 - 2014?
Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh hơn Tây Nguyên.
Tây Nguyên lớn hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên tăng ít hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ lớn hơn Tây Nguyên.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Số lượng đàn bò của Trung du và miền núi Bắc Bộ đều lớn hơn Tây Nguyên.
- Số lượng đàn bò Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng ( 26,9 nghìn con) nhưng không ổn định.
- Số lượng đàn bò Tây Nguyên tăng (56,8 nghìn con) nhưng không ổn định.
=> Chỉ có nhận xét D. Trung du và miền núi Bắc Bộ lớn hơn Tây Nguyên là đúng.
Chọn: D
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội nhỏ hơn TP. Hồ Chí Minh.
Số tháng có nhiệt độ trên 200C ở TP. Hồ Chí Minh nhiều hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình tháng I ở Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chi Minh.
Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Biên độ nhiệt của Hà Nội (12,50C) và biên độ nhiệt của TP. Hồ Chí Minh (3,20C) => Ý A sai.
Chọn: A
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2005 - 2014?
Khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
Nuôi trồng tăng nhiều hơn khai thác.
Khai thác luôn lớn hơn nuôi trồng.
Khai thác và nuôi trồng tăng đều nhau.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Thủy sản nuôi trồng tăng liên tục và tăng thêm 1933,9 nghìn tấn.
- Thủy sản khai thác tăng liên tục và tăng thêm 932,5 nghìn tấn.
Như vậy, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và lớn hơn sản lượng thủy sản khai thác => Ý B đúng.
Chọn: B
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về chế độ mưa của Huế và TP. Hồ Chí Minh?
Tháng có mưa lớn nhất ở Huế là tháng X, ở TP. Hồ Chí Minh tháng IX.
Tháng có mưa nhỏ nhất ở Huế là tháng III, ở TP. Hồ Chí Minh tháng II.
Lượng mưa của tháng mưa lớn nhất ở Huế gấp hai lần TP. Hồ Chí Minh.
Mùa mưa ở Huế từ tháng VIII - I, ở TP. Hồ Chí Minh từ tháng V - XI.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Tháng có mưa lớn nhất ở Huế là tháng X, ở TP. Hồ Chí Minh tháng IX.
- Tháng có mưa nhỏ nhất ở Huế là tháng III, ở TP. Hồ Chí Minh tháng II.
- Lượng mưa của tháng mưa lớn nhất ở Huế gấp 2,4 lần TP. Hồ Chí Minh => C sai.
- Mùa mưa ở Huế từ tháng VIII - I, ở TP. Hồ Chí Minh từ tháng V - XI.
Chọn: C
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng của các sản phẩm công nghiệp nước ta, giai đoạn 2010-2014?
Dầu thô giảm, than sạch tăng.
Điện tăng nhanh hơn dầu thô.
Dầu thô tăng, điện giảm.
Than sạch, đầu thô và điện đều tăng
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: than giảm, dầu và điện tăng (điện tăng nhanh hơn dầu – 154% so với 115,8%) => Ý B đúng.
Chọn: B
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ của Hà Nội và Huế?
Cả hai địa điểm đều có nhiệt độ cao nhất vào tháng VII.
Nhiệt độ trung bình tháng vn ở Hà Nội thấp hơn Huế.
Nhiệt độ trung bình tháng I ở Huế cao hơn Hà Nội.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội thấp hơn Huế.
Hướng dẫn: Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội thấp hơn Huế do Hà Nội nằm ở vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc nên nền nhiệt trung bình các tháng mùa đông hạ thấp dưới 180C => Nhiệt độ trung bình năm thấp. Trong khi đó Huế không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (khi gió thổi đến khu vực này chỉ còn dạng thời tiết se lạnh) => Nền nhiệt độ trung bình năm cao hơn.
Chọn: D
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010-2014?
Kinh tế Nhà nước nhỏ hơn Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế Nhà nước tăng nhanh hơn Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế ngoài Nhà nước tăng chậm hơn Kinh tế Nhà nước.
Tổng sản phẩm trong nước giữa các thành phần kinh tế tăng không đều.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy tổng sản phẩm trong nước giữa các thành phần kinh tế đều tăng lên nhưng khác nhau (Nhà nước tăng 132060 tỉ đồng, ngoài Nhà nước tăng 248811 tỉ đồng và có vốn đầu tư nước ngoài tăng 115474 tỉ đồng) => D đúng.
Chọn: D
Bảng số liệu sau:
TỈ LỆ BIẾT CHỮ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI NĂM 2015 (%)
Từ bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây không đúng?
Tỉ lệ biết chữ có sự chênh lệch giữa các quốc gia châu Phi.
Các nước châu Phi đều có tỉ lệ biết chữ cao hơn trung bình của thế giới.
Nam Phi có tỉ lệ biết chữ cao nhất.
Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp nhất.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Các nước có tỉ lệ biết chữ cao hơn mức trung bình thế giới là: Nam Phi và An-giê-ri.
- Các nước có tỉ lệ biết chữ thấp hơn mức trung bình thế giới là: Ăng-gô-la, Xu-đăng và U-gan-đa.
Như vậy, tỉ lệ biết chữ các quốc gia châu Phi có sự chênh lệch nhau. Trong đó, Nam Phi có tỉ lệ biết chữ cao nhất và Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp nhất => B sai và A, C, D đúng.
Chọn: B.
Cho bảng số liệu:
GDP CỦA LIÊN BANG NGA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: tỉ USD)
Nhận xét nào sau đây là chính xác về GDP của LB Nga?(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê,2015)
tăng liên tục.
giảm liên tục.
tăng không đều.
giảm đến năm 2000 sau đó tăng liên tục
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: GDP của Liên Bang Nga nhìn chung tăng lên nhưng không ổn định. Giai đoạn 1991 – 2000 giảm và sau năm 2000 là tăng liên tục => D đúng và A, B, C sai.
Chọn: D
Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỰC NĂM 2003
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2003, NXB Thống kê, 2004)
Căn cứ bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về hoạt động du lịch ở Đông Nam Á so với Đông Á và Tây Nam Á?
Bình quân chi tiêu mỗi lượt khách ở Tây Nam Á cao nhất.
Số lượt khách du lịch ở khu vực Đông Nam Á nhiều hơn khu vực Đông Á và Tây Nam Á.
Tổng chi tiêu của khách du lịch khu vực Đông Á lớn hơn khu vực Đông Nam Á.
Hoạt động du lịch ở Đông Nam Á năm 2003 phát triển mạnh nhất so với Đông Á và Tây Nam Á.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Khách du lịch đến Đông Á đông nhất, tiếp đến là Tây Nam Á và Đông Nam Á => B, D sai.
- Chi tiêu khách du lịch Đông Á lớn nhất, tiếp đến là Tây Nam Á và Đông Nam Á => C đúng.
- Bình quân chi tiêu mỗi lượt khách ở Đông Á cao nhất => A sai.
Chọn: C
(THPT Đô Lương 2 – Nghệ An 2018 L2 – MĐ 101). Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CAO SU CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI
(Đơn vị: Triệu ha)
Năm | 1985 | 1995 | 2005 | 2013 |
Đông Nam Á | 3,4 | 4,9 | 6,4 | 9,0 |
Thế giới | 4,2 | 6,3 | 9,0 | 12,0 |
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi diện tích cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 1985- 2013?
Diện tích cao su Đông Nam Á tăng liên tục.
Diện tích cao su của Đông Nam Á tăng nhanh hơn diện tích cao su của thế giới.
Tốc độ tăng diện tích cao su của Đông Nam Á chậm hơn của thế giới.
Diện tích cao su của thế giới tăng mạnh
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Diện tích cao su của Đông Nam Á tăng liên tục và tăng chậm hơn diện tích cao su của thế giới (264,7% so với 284,7%) => C, D, A đúng và B sai.
Chọn: B
(THPT Hoàng Mai 2 – Nghệ An 2017 – MĐ 132). Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: nghìn ha)
Năm | 2000 | 2005 | 2009 | 2010 | 2013 |
Cao su | 412,0 | 482,7 | 677,7 | 748,7 | 958,8 |
Chè | 87,7 | 122,5 | 127,1 | 129,9 | 129,8 |
Cà phê | 561,9 | 497,4 | 538,5 | 554,8 | 637,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB thống kê 2015)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tăng nhanh nhất là cà phê, sau đó đến chè, cao su tăng chậm nhất.
Tăng chậm nhất là cao su, sau đó đến cà phê, chè tăng nhanh nhất.
Tăng nhanh nhất là cao su, sau đó đến chè, cà phê tăng chậm nhất.
Tăng chậm nhất là chè, sau đó đến cà phê, cao su tăng nhanh nhất.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Diện tích chè, cao su và cà phê đều tăng qua các năm. Trong đó cà phê tăng chậm nhất (113,3%), tiếp đến là chè (148%) và cao su tăng nhanh nhất (232,7%) => A, B, D sai và C đúng.
Chọn: C
(THPT Hoàng Mai 2 – Nghệ An 2017 – MĐ 132). Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: %)
Năm | Tổng số | Chia ra | ||
Nhà nước | Ngoài nhà nước | Có vốn đầu tư nước ngoài | ||
2005 | 100,0 | 24,9 | 31,3 | 43,8 |
2013 | 100,0 | 16,2 | 33,6 | 50,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB thống kê 2015)
Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005 và 2013?
Tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực ngoài nhà nước.
Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước.
Tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và ngoài nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực nhà nước.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Nhà nước giảm, Ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng => A, B, C đúng và D sai.
Chọn: D
(THPT Nguyễn Văn Trỗi – Tây Ninh 2017). Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM 1995- 2005 (%)
Năm | 1995 | 1999 | 2003 | 2005 |
Tỉ lệ tăng dân số | 1,65 | 1,51 | 1,47 | 1,31 |
Nhận xét rút ra từ bảng trên là tốc độ gia tăng dân số ở nước ta:
Không lớn.
Khá ổn định.
Ngày càng giảm.
Tăng giảm không đều.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Tỉ lệ tăng dân số nước ta ngày càng giảm và giảm liên tục qua các năm => C đúng và A, B, D sai.
Chọn: C
(THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu – Đồng Tháp 2018 L4 – MĐ 132). Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC NĂM (Đơn vị: Nghìn người)
Năm | 2000 | 2005 | 2009 | 2014 |
Tổng số | 77 631 | 82 392 | 86 025 | 90 729 |
Thành thị | 18 725 | 22 332 | 25 585 | 30 035 |
Nông thôn | 58 906 | 60 060 | 60 440 | 60 694 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn tăng nhanh hơn.
Số dân thành thị và dân nông thôn đều tăng.
Dân số có sự chuyển dịch từ nông thôn sang thành thị.
Dân nông thôn chiếm tỉ trọng cao hơn thành thị.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Số dân thành thị và số dân nông thôn đều tăng liên tục qua các năm => B đúng.
Chọn: B.
(THPT Nguyễn Cảnh Chân – Nghệ An 2018 L2). Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm | 2005 | 2010 | 2012 | 2015 |
Cây hàng năm | 861,5 | 797,6 | 729,9 | 676,8 |
Cây lâu năm | 1633,6 | 2010,5 | 2222,8 | 2150,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích cây công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2005 - 2015?
Diện tích cây lâu năm tăng 1,8 lần.
Diện tích cây hàng năm giảm liên tục.
Diện tích cây lâu năm không ổn định.
Diện tích cây lâu năm lớn hơn cây hàng năm.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Diện tích cây hàng năm giảm liên tục qua các năm => B đúng.
- Diện tích cây lâu năm lớn hơn cây hàng năm và có xu hướng tăng lên nhưng không ổn định => C, D đúng. Diện tích cây lâu năm tăng gấp 1,32 lần so với năm 2005 => A sai.
Chọn: A.
(THPT Nguyễn Cảnh Chân – Nghệ An 2018 L2). Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 1990-2010
Năm | 1990 | 2000 | 2005 | 2010 |
Dân số (triệu người) | 123,5 | 126,9 | 127,8 | 127,5 |
Sản lượng lúa (nghìn tấn) | 13124 | 11863 | 11342 | 8483 |
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?
Dân số Nhật Bản tăng liên tục qua các năm.
Sản lượng lúa bình quân đầu người năm 2010 đạt 66,5 kg/người.
Sản lượng lúa liên tục giảm.
Dân số tăng chậm.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Dân số Nhật Bản có xu hướng tăng nhưng không ổn định => A sai và D đúng.
- Sản lượng lúa giảm liên tục qua các năm => C đúng.
- Sản lượng lúa bình quân đầu người năm 2010 đạt 66,5 kg/người => B đúng.
Chọn: A.
(THPT Thị Xã Quảng Trị - Quảng Trị 2018 L1 – MĐ 132). Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG NGÔ Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN QUA CÁC NĂM
Vùng | Diện tích (nghìn ha) | Sản lượng (nghìn tấn) | ||
2005 | 2014 | 2005 | 2014 | |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 371.5 | 515,3 | 1043,3 | 1890,5 |
Tây Nguyên | 236,6 | 249,6 | 963,1 | 1326,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015. Nhà xuất bản thống kê 2016)
Diện tích ngô ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có tốc độ tăng nhanh hơn sản lượng.
Diện tích, sản lượng ngô ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên đều tăng.
Diện tích ngô ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh hơn diện tích ngô Tây Nguyên.
Sản lượng ngô ở Tây Nguyên tăng ít hơn sản lượng ngô Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Diện tích, sản lượng ngô ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên đều tăng.
- Diện tích ngô ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh hơn diện tích ngô Tây Nguyên.
- Sản lượng ngô ở Tây Nguyên tăng ít hơn sản lượng ngô Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Chọn: A.
(THPT Đô Lương 2 – Nghệ An 2018 L2 – MĐ 101). Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC, NĂM 2010 (Đơn vị: %)
Ngành Nhóm nước | Nông - lâm - ngư nghiệp | Công nghiệp - xây dựng | Dịch vụ |
Các nước thu nhập thấp | 25 | 25 | 50 |
Các nước thu nhập trung bình | 10 | 35 | 55 |
Các nước thu nhập cao | 1 | 24 | 75 |
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP của nhóm nước thu nhập thấp so với các nhóm khác?
Tỉ trọng ngành dịch vụ thấp hơn, tỉ trọng ngành công nghiệp cao hơn.
Tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ thấp hơn, tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp caohơn.
Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp cao hơn, tỉ trọng ngành dịch vụ thấphơn.
Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp thấp hơn, tỉ trọng ngành dịch vụ caohơn.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: cơ cấu GDP của nhóm nước thu nhập thấp so với các nhóm khác là tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp cao hơn, tỉ trọng ngành dịch vụ thấp hơn => C đúng.
Chọn: C
(THPT Lương Văn Chánh – Phú Yên 2017 L1 – MĐ 137). Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | 1980 | 1990 | 2000 | 2005 | 2010 | 2014 |
Sản lượng cà phê nhân | 8,4 | 92,0 | 802,5 | 752,1 | 1105,7 | 1408,4 |
Sản lượng cà phê xuất khẩu | 4,0 | 89,6 | 733,9 | 912,7 | 1184,0 | 1691,0 |
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết ý nào dưới đây là đúng?
Từ năm 1980 đến năm 2014, sản lượng cà phê xuất khẩu tăng lên 500 lần.
Từ năm 2005 đến năm 2014, sản lượng cà phê nhân nhiều hơn sản lượng cà phê xuất khẩu.
Từ năm 1980 đến năm 2014, sản lượng cà phê nhân tăng lên 167,7 lần.
Từ năm 1980 đến năm 2000, sản lượng cà phê nhân ít hơn sản lượng cà phê xuất khẩu.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Từ năm 1980 đến năm 2014, sản lượng cà phê nhân tăng lên 167,7 lần => C đúng.
- Sản lượng cà phê xuất khẩu tăng liên tục qua các năm và tăng lên 422 lần => A sai.
- Từ năm 1980 đến năm 2000, sản lượng cà phê nhân nhiều hơn sản lượng cà phê xuất khẩu và từ năm 2005 đến năm 2014, sản lượng cà phê nhân ít hơn sản lượng cà phê xuất khẩu => B, D sai.
Chọn: C.
(THPT Lương Văn Chánh – Phú Yên 2017 L1 – MĐ 137). Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
Năm | Tổng số dân (nghìn người) | Sản lượng lương thực (nghìn tấn) | Bình quân lương thực theo đầu người (kg/người) |
1990 | 66 016 | 19 879,7 | 301,1 |
2000 | 77 635 | 34 538,9 | 444,9 |
2005 | 82 392 | 39 621,6 | 480,9 |
2010 | 86 947 | 44 632,2 | 513,4 |
2015 | 91 731 | 50 498,3 | 550,6 |
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết ý nào dưới đây là đúng?
Bình quân lương thực theo đầu người tăng 182,9%.
Tổng số dân của nước ta tăng 138,9%.
Sản lượng lương thực tăng 154,0%.
Tốc độ tăng nhanh nhất là bình quân sản lượng lương thực theo đầu người.
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Bình quân lương thực theo đầu người tăng 82,9% => A sai.
- Sản lượng lương thực tăng 154% => C đúng.
- Tổng số dân tăng 38,9% => B sai.
Như vậy, tốc độ tăng nhanh nhất là sản lượng lương thực, tiếp đến là bình quân sản lượng lương thực theo đầu người và tổng dân số => D sai.
Chọn: C
(THPT Khánh Sơn – Khánh Hòa 2017). Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 (Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm | Tổng số | Chia ra | |
Khai thác | Nuôi trồng | ||
2005 | 3466,8 | 1987,9 | 1478,9 |
2010 | 5142,7 | 2414,4 | 2728,3 |
2013 | 6019,7 | 2803,8 | 3215,9 |
2015 | 6549,7 | 3036,4 | 3513,3 |
Căn cứ vào bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỷ trọng sản lượng thủy sản nước ta trong giai đoạn 2005 - 2015?
Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chậm hơn khai thác.
Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn tổng sản lượng cả nước
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy: Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác => A sai.
Chọn: A.
(THPT Kim Thành – Hải Dương 2017 L1). Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI, CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM NƯỚC TA (Đơn vị: mm)
Địa điểm | Lượng mưa | Lượng bốc hơi | Cân bằng ẩm |
Hà Nội | 1676 | 989 | +687 |
Huế | 2868 | 1000 | +1868 |
TP. Hồ Chí Minh | 1931 | 1686 | +245 |
Giải thích nào sau đây đúng nhất về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm qua bảng số liệu trên?
Cân bằng ẩm cao nhất ở Huế do lượng bốc hơi thấp nhất.
Cân bằng ẩm ở các địa điểm trên cao (dương) do nước ta nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
Lượng mưa cao nhất ở Huế do ảnh hưởng mạnh của bão.
Lượng bốc hơi cao nhất ở thành phố Hồ Chí Minh do nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao
Hướng dẫn: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Lượng bốc hơi cao nhất ở thành phố Hồ Chí Minh do nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao => D đúng.
- Lượng mưa lớn nhất ở Huế do ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới và bão => C sai.
- Cân bằng ẩm ở Huế cao nhất là do lượng mưa lớn và bốc hơi không quá nhiều => A sai.
- Cân bằng ẩm ở các địa điểm trên cao (dương) do nước ta nước ta nằm gần biển đông và chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa kết hợp với địa hình,… => B sai.
Chọn: D








