460 câu trắc nghiệm Tâm lý học có đáp án (Phần 3)
30 câu hỏi
Những yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức của con người là:
1. Lao động
2. Ngôn ngữ
3. Nhận thức
4. Hoạt động
5. Giao tiếp
Phương án đúng là:
1, 3, 5.
1, 2, 5.
1, 2, 4.
2, 3, 5.
1, 2, 3.
2, 3, 5.
1, 2, 4.
1, 2, 5.
Hoạt động cá nhân.
Giao tiếp với người khác.
Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội.
Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.
Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.
Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.
Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp.
Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra.
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn.
Trong cơn tức giận anh đã tát con mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó.
Cường quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ.
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Phân tán chú ý.
Phân phối chú ý.
Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động.
Sự mới lạ của vật kích thích.
Độ tương phản của vật kích thích.
Sự hấp dẫn của vật kích thích.
Sự bền vững của chú ý.
Sự phân phối chú ý.
Sức tập trung chú ý.
Sự di chuyển chú ý.
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Phân phối chú ý.
Độ bền vững chú ý.
Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh.
Một sinh viên đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn.
Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái.
Một sinh viên đang nghe giảng thì chuyển sang nghe tiếng hát từ bên ngoài vọng đến.
Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì:
1. Chú ý giúp con người định hướng hoạt động.
2. Đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lí cần thiết cho hoạt động.
3. Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt động của mình.
4. Thu hút con người vào hoạt động có mục đích.
5. Không thể có hoạt động nếu thiếu sự chú ý.
Phương án đúng là:
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 3, 5.
Tính chịu kích thích.
Cảm giác.
Tri giác.
Tư duy.
Động vật nguyên sinh.
Động vật không xương sống.
Cá.
Thú.
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn.
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.
Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu được hậu quả tai hại của nó.
Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhở nhiều lần.
Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.
Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.
Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.
Cả A, B, C.
Độ mới lạ của vật kích thích.
Cường độ của vật kích thích.
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.
Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.
Đặc điểm vật kích thích.
Xu hướng cá nhân.
Mục đích hoạt động.
Tình cảm của cá nhân.
Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.
Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.
Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động.
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
Lao động, ngôn ngữ.
Tiếp thu nền văn hoá xã hội.
Tự nhận thức, tự đánh giá, tự giáo dục.
Cả A, B, C.
Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài.
Có mục đích, có thể duy trì lâu dài.
Diễn ra tự nhiên, không chủ định.
Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao.
Đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính là:
1.Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
2.Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân.
3.Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng.
4.Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại.
5.Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.
Phương án đúng là:
1, 2, 3.
1, 3, 5.
2, 3, 5.
1, 3, 4.
Cảm giác.
Tri giác.
Tư duy
Tưởng tượng.
Đặc điểm đặc trưng của cảm giác là:
1. Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới.
2. Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới.
3. Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích.
4. Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
5. Là mức độ cao của nhận thức cảm tính.
Phương án đúng là:
1, 2, 4.
3, 4, 5.
1, 2, 3.
1, 3, 5.
Phong phú hơn động vật.
Chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ.
Mang bản chất xã hội – lịch sử.
Chịu ảnh hưởng của những hiện tượng tâm lý cao cấp khác.
Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác được thể hiện trong những trường hợp:
1. Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.
2. Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa.
3. Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung.
4. Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống.
5. Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó.
Phương án đúng là:
1, 3, 5
2, 3, 5
1, 3, 4
2, 4, 5
Quy luật ngưỡng cảm giác được người giáo viên vận dụng trong những trường hợp:
1. Lời nói của giáo viên rõ ràng, đủ nghe.
2. Sử dụng luật tương phản trong dạy học.
3. Sử dụng đồ dùng trực quan có kích thước đủ rõ.
4. Thay đổi hình thức và phương pháp dạy học một cách hợp lí.
5. Hướng dẫn học sinh cách bảo vệ và giữ gìn các giác quan tốt.
Phương án đúng là:
1, 3, 4
1, 3, 5
2, 3, 5
2, 3, 4
Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt.
Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc.
Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh.
Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát.
Sự tăng cảm.
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
Sự rèn luyện độ nhạy cảm.
Sự chuyển cảm giác.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












