455 Câu hỏi trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P7)
50 câu hỏi
Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch (X) có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là:
1,36M.
1,5M.
1,25M.
1,3M.

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím. |
Y | Qùy tím | Chuyển màu xanh. |
Z | Cu(OH)2 | Có màu tím. |
T | Nước brom | Kết tủa trắng. |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
Anilin, etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Hồ tinh bột, etyl amin, lòng trắng trứng, anilin.
Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin.
Hồ tinh bột, etyl amin, anilin, lòng trắng trứng.
Đáp án B.
X làm dung dịch I2 hóa xanh tím.
⇒ X là hồ tinh bột.
⇒ Loại A và C.
Z có phản ứng màu biure.
⇒ Z có thể là lòng trắng trứng.
⇒ Loại D.
X là axit cacboxylic, Y là amin đều no, đơn chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 0,5 mol hỗn hợp E chứa X và Y thu được N2, 0,7 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Măṭ khác 0,5 mol E tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl a mol/l. Công thức phân tử của Y và giá trị của a lần lượt là:
CH5N và 2,6.
C4H11N và 2/3.
C3H9N và 13/3.
CH5N và 2,4.



Đun nóng 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở (đều tạo bởi glyxin và axit glutamic) với 850 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ). Kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 95,15 gam muối khan. Khối lượng của 0,1 mol X là:
35,3 gam.
33,5 gam.
31,7 gam.
37,1 gam.



Cho 35,76 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 62,04 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là:
C2H7N và C3H9N.
CH5N và C2H7N.
C3H9N và C4H11N.
C3H7N và C4H9N.


Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 32,04 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 45,18 gam muối khan. Vậy X là:
Alanin.
Valin.
Lysin.
Axit glutamic.

Cho các phát biểu sau:
(a) Để phân biệt Ala-Ala và Gly-Gly-Gly ta dùng phản ứng màu biure.
(b) Dung dịch lysin làm phenolphtalein hóa hồng.
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.
(d) Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit.
(e) Khi thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng nhờ xúc tác enzim, thu được α –amino axit.
(g) Lực bazơ của etyl amin yếu hơn của metyl amin.
Số phát biểu đúng là:
4.
3.
5.
2.
Đáp án B.
Cho 0,1 mol chất X (có công thức phân tử C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol KOH đun nóng, thu được một chất làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
23,1.
23,9.
19,1.
29,5.
Đáp án D.
Vì số nguyên tử oxi lớn hơn nguyên tử cacbon rất nhiều.
⇒ Phân tử phải có CO3, NO3 hoặc HCO3.
⇒ CTCT thu gọn ứng với CTPT C2H9O6N3 là:
NO3NH3–CH2–NH3HCO3
NO3NH3–CH2–NH3HCO3 + 3KOH → KNO3 + CH2(NH2)2↑ + K2CO3 + 3H2O.
⇒ nKOH dư = 0,1 mol.
⇒ mChất rắn = 0,1×56 + 0,1×101 + 0,1×138 = 29,5 gam.
Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tetrapeptit X; pentapeptit Y và este Z có công thức C3H7O2N được tạo bởi α-amino axit. Đun nóng 36,86 gam hỗn hợp E với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa ancol T có khối lượng 3,84 gam và phần rắn gồm 2 muối của glyxin và alanin. Đốt cháy hết hỗn hợp muối cần dùng 1,455 mol O2,thu được CO2, H2O, N2 và 34,5 gam K2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần giá trị nào sau đây nhất?
14,87%.
56,86%.
24,45%.
37,23%.
Đáp án A.
Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai ?
H2N(CH2)6NH2.
CH3NHCH3.
C6H5NH2.
CH3CH(CH3)NH2.
Đáp án B.

Hiệu suất của quá trình điều chế anilin (C6H5NH2) từ benzen (C6H6) đạt 30%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là:
186,0 gam.
111,6 gam.
55,8 gam.
93,0 gam.
Đáp án C.
Bảo toàn nguyên tố ta có:
1 C6H6 → 1 C6H5NH2.
+ Ta có: nBenzen = 2 mol.
⇒ nAnilin = 2 × 0,3 = 0,6 mol.
⇒ mAnilin = 93 = 55,8 gam.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.
Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.
Các protein đều dễ tan trong nước.
Các amin không độc.
Đáp án A.
B sai vì phân tử khối càng lớn amin sẽ chuyển dần từ khí → lỏng → rắn.
C sai vì móng tay, tóc cũng là protein.
D sai bì tất cả các amin đều độc.
Cho dãy các dung dịch sau: C6H5NH2, NH2CH2COOH, HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH C2H5NH2, NH2[CH2]2CH(NH2)COOH. Số dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím?
4.
5.
2.
3.
Đáp án D.
+ C6H5NH2, NH2CH2COOH không làm quỳ tím đổi màu.
+ HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH làm quỳ tím đổi màu hồng.
+ C2H5NH2 và NH2[CH2]2CH(NH2)COOH làm quỳ tím đổi sang màu xanh.
⇒ Có 3 dung dịch làm đổi màu quỳ tím.
Một tripeptit X mạch hở được cấu tạo từ 3 amino axit là glyxin, alanin, valin (có mặt đồng thời cả 3 gốc gly, ala, val). Số công thức cấu tạo của X là:
6.
3.
4.
8.
Đáp án A.
Số tripeptit chứa cả 3 loại α–amino axit là:
3×2×1 = 6. Bao gồm:
G–A–V
G–V–A
A–G–V
A–V–G
V–A–G
V–G–A
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Cho 9,1 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,8 gam một chất rắn khan. Số công thức cấu tạo của X phù hợp với tính chất trên là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án B.
nX = 0,1 mol. Do X tác dụng được với NaOH mà có 2 [O].
⇒ X chứa COO
⇒ n muối = nX = 0,1 mol
⇒ M muối = 6,8 ÷ 0,1 = 68 (HCOONa)
⇒ Các CTCT thỏa mãn là: HCOONH₃CH₂CH₃ và HCOONH₂(CH₃)₂
Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenyl alanin (Phe)?
4.
3.
6.
5.
Đáp án D.
Số tripeptit chứa phenyl alanin gồm:
Pro-Gly-Phe
Gly-Phe-Ser
Phe-Ser-Pro
Ser-Pro-Phe
Pro-Phe-Arg
Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
16,6.
18,85.
17,25.
16,9.
Đáp án A.
X tác dụng với HCl và NaOH đều sinh khí.
→ X có cấu tạo CH3NH3HCO3
CH3NH3HCO3 +2 KOH → CH3NH2 + K2CO3 + 2H2O
Thấy 2nX < nKOH → KOH còn dư : 0,05 mol
mchất rắn = mK2CO3+ mKOH dư
= 0,1.138 + 0,05. 56
= 16,6 gam.
Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều mạch hở chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lư ợng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m+ 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ , thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2 , H2O và N2. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N 2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là:
35,37%.
58,92%.
46,94%.
50,92%.




Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp phức?
CH3COOH.
HO-CH2-CH2-OH.
H2N-CH2-COOH.
HCHO.
Đáp án C.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3?
CH3NHCH3.
C2H5NH2.
CH3NH2.
(CH3)3N.
Đáp án D.

Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch chứa các chất riêng biệt sau: (1) metyl amin; (2) glyxin; (3) lysin; (4) axit glutamic. Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:
3.
4.
1.
2.
Đáp án D.
Cho 17,8 gam alanin tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là:
23,2.
24,1.
24,7.
25,1.
Đáp án D.
Cho 6,57 gam Al–Gly phản ứng hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
14,97.
14,16.
13,35.
11,76.
Đáp án B.
Ta có nĐipeptit = 0,045 mol.
Nhận thấy 2nĐipeptit < 2nKOH
⇒ nH2O tạo thành = nĐipeptit = 0,045 mol.
+ Bảo toàn khối lượng.
⇒ mChất rắn khan :
6,57 + 0,15×56 – 0,045×18 = 14,16 gam.
Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và amino axit Y có công thức dạng CmH2m+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y). Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dd HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dd NaOH, thu được x gam muối. Giá trị của x là:
11,64.
13,32.
7,76.
8,88.
Đáp án D.
Từ tỉ lệ mol ta đặt:
nCnH2n+1N = 3a và nCmH2m+1O2N = 2a.
⇒ 3a + 2a = nHCl pứ = 0,2
⇒ a = 0,04 mol.
⇒ nCnH2n+1N = 0,12
nCmH2m+1O2N = 0,08 mol
Ta có:
0,12 × MCnH2n+1N + 0,08 × MCmH2m+1O2N = 14,2 gam.
⇒ 0,12×(14n+17) + 0,08×(14m+47) = 14,2
⇒ 3n + 2m = 15.
+ Giải PT nghiệm nguyên ta có 2 cặp nghiệm thỏa mãn:
● TH1: n = 1 và m = 6
⇒ Y là: C6H13O2N
⇒ mMuối = 0,08×(131+22) = 12,24 gam
⇒ Loại vì không có đáp án.
● TH2: n = 3 và m = 3
⇒ Y là: C3H7O2N
⇒ mMuối = 0,08×(89+22) = 8,88 gam
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu hồng |
Y | Cu(OH)2 trong môi trường NaOH | Hợp chất màu tím |
Z | Nước brom | Kết tủa trắng |
X, Y, Z lần lượt là:
Axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin.
Anilin, axit glutamic, lòng trắng trứng.
Axit glutamic, lòng trắng trứng, alanin.
Alanin, lòng trắng trứng, anilin.
Đáp án A.
Hỗn hợp M chứa 2 peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết). Đốt cháy hoàn toàn 10,74 gam M cần dùng 11,088 lít O2 (đktc), dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng lên 24,62 gam. Mặt khác, cho 0,03 mol M tác dụng vừa đủ với 70 ml NaOH 1M (đun nóng) thu được hỗn hợp sản phẩm Z gồm 3 muối: Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 38,14% về khối lượng. Phần trăm về khối lượng muối của Val trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?
23,3%.
18,0%.
24,3%.
31,4%.
Đáp án B.
► Quy M về C₂H₃NO, CH₂ và H₂O.
m bình tăng = mCO₂ + mH₂O = 24,62(g).
Bảo toàn khối lượng:
mN₂ = 10,74 + 0,495 × 32 - 24,62 = 1,96(g)
⇒ nN₂ = 0,07 mol
⇒ nC₂H₃NO = 0,07 × 2 = 0,14 mol
nO₂ = 2,25nC₂H₃NO + 1,5nCH₂
⇒ nCH₂ = 0,12 mol
⇒ nH₂O = (10,74 - 0,14 × 57 - 0,12 × 14) ÷ 18 = 0,06 mol
► Dù lấy bao nhiêu mol thì %m muối Gly vẫn không đổi.
⇒ Xét về 10,74(g) M cho tiện :P
Muối gồm 0,14 mol C₂H₄NO₂Na và 0,12 mol CH₂
⇒ m muối = 0,14 × 97 + 0,12 × 14 = 15,26(g)
⇒ nGly-Na = 15,26 × 38,14% ÷ 97 = 0,06 mol
● Đặt nAla = x; nVal = y
⇒ nC₂H₃NO = 0,06 + x + y = 0,14 mol
nCH₂ = x + 3y = 0,12 mol
⇒ Giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,02 mol
⇒ %mVal-Na = 0,02 × 139 ÷ 15,26 × 100% = 18,22%
Cho các nhận định sau:
(a) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.
(b) Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu xanh đậm.
(c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
(d) H2NCH2CONHCH(CH3)COOH là một tripeptit.
(e) Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước.
Số nhận định đúng là:
1
2
3
4
Đáp án B.
Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
Đimetylamin.
Trimetylamin.
Phenylamin.
Metylamin.
Đáp án A.
Amin bậc I, II và III lần lượt có dạng như sau:

Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Ala-Gly-Gly.
Ala-Ala-Gly-Gly.
Ala-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Đáp án C.
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ?
Amoniac, etylamin, anilin.
Etylamin, anilin, amoniac.
Anilin, metylamin, amoniac.
Anilin, amoniac, metylamin.
Đáp án D.
Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dd HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:
28,89.
17,19.
31,31.
29,69.
Đáp án D.
Ta có: nAxit glutamic = 0,09 mol, nHCl = 0,2 mol
⇒ ∑nCOOH + H+ = 0,09×2 + 0,2 = 0,38 mol.
+ nNaOH = 0,34 mol < ∑nCOOH + H+ = 0,38 mol
⇒ nH2O tạo thành = 0,38 mol.
Bảo toàn khối lượng ta có:
mChất rắn = 13,23 + 0,2×36,5 + 0,4×40 – 0,38×18 = 29,69 gam.
Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (X tạo bởi từ các amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dd NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng; cô cạn dd thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong X là:
9.
20.
18.
10.
Đáp án A.
Giả sử A được tạo thành từ x phân tử amino axit.
Số mol NaOH đã dùng là 0,2x mol.
Khối lượng tăng là do có thêm lượng NaOH vào dung dịch, phải lưu ý là có 0,1 mol H2O tạo thành (do NaOH phản ứng với đầu COOH).
Như vậy ta có:
40 × 0,2x – 0,1 × 18 = 78,2
Û x = 10
10 amino axit tạo được (10 – 1) = 9 liên kết peptit.
Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có công thức phân tử là C4H9NO2. Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị a : b gần nhất với:
2,60.
0,76.
1,30.
0,50.
Đáp án C.
Vì Pentapeptit được tạo từ α–amino axit.
⇒ CTPT của pentapeptit có dạng: C5nH10n–3O6N5
Khi phản ứng với NaOH ⇒ C2H5OH
⇒ B có CTCT thu gọn là H2N–CH2COOC2H5.
Đặt số nPentapeptit = a và nH2N–CH2COOC2H5 = b
+ PT theo số mol hỗn hợp: a + b = 0,09 mol
Và PT theo nNaOH: 5a + b = 0,21 mol.
Giải hệ ta có: nPentapeptit = 0,03 và nH2N–CH2COOC2H5 = 0,06.
⇒mX = 0,03×(70n+163) + 0,06×103 = 2,1n + 11,07
+ Đốt cháy 0,09 mol X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là:
(0,03×5n + 0,06×4)×44 + [0,03×(5n–1,5) + 0,06×4,5]×18 = 9,3n + 14,61
+ Mặt khác đốt cháy 41,325 gam X
⇒ ∑m(CO2 + H2O) = 96,975 gam.
⇒ Ta có tỷ lệ:

+ Từ số C trung bình = 2,6
⇒ Trong pentapeptit có tỉ lệ mol Gly:Ala = 2:3
⇒ Tổng số mol muối gly = 0,03×2 + 0,06 = 0,12 mol.
⇒ Tổng số mol muối ala = 0,03×3 = 0,09 mol

Chất hữu cơ X là một muối axit, công thức phân tử C4H11O3N có khả năng phản ứng với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi cô cạn thì phần rắn thu được chỉ chứa chất vô cơ. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất trên là:
4.
2.
8.
3.
Đáp án A.
Số đồng phân amin bậc II ứng với công thức phân tử C4H11N là:
3.
4.
1.
2.
Đáp án A.
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:
1. CH3-NH-CH2-CH2-CH3
2. CH3-NH-CH(CH3)2
3. (C2H5)2NH
Alanin là tên gọi của α-amino axit có phân tử khối bằng:
103.
117.
75.
89.
Đáp án D.
+ Alanin là một α–amino axit có ctpt là C3H7O2N.
⇒ MAlanin = 89.
Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
Anilin, aminiac, natri hiđroxit.
Metyl amin, amoniac, natri axetat.
Anilin, metyl amin, amoniac.
Amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
Đáp án B.
Loại anilin vì tính bazo quá yếu không đủ để làm quỳ tím đổi màu.
Loại amoni alorua vì làm quỳ hóa đỏ.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.
Các dung dịch Alyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.
Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit.
Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
Đáp án B.
B sai vì alanin có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH.
⇒ Alanin không làm quỳ tím.
⇒ B sai.
Cho amol lysin vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy số mol HCl phản ứng là 0,65 mol. Giá trị của a là:
0,80.
0,40.
0,20.
0,325.

Hỗn hợp M gồm ba peptit mạch hở X, Y, T có tỷ lệ mol tương ứng 2:3:4. Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam M thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và 0,18 mol B (A, B đều là các amino axit đã học có công thức dạng H2NCnH2nCOOH). Biết tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, T là 16. Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y đều thu được số mol CO2 như nhau. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M thu được N2, 0,74 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,7.
0,8.
0,5.
0,6.
Đáp án A.
Ta có A : B = 29 : 18
→ Tổng số mắt xích của T là bội số của ( 29 + 18 )k = 47k ( với k là số nguyên dương).
Tổng số liên kết peptit là 16.
→ k đạt max khi Z chứa 15 mắt xích ( ứng với 14 liên kết peptit) , Y chứa 2 mắt xích ( ứng với 1 liên kết peptit), X chứa 2 mắt xích (( ứng với 1 liên kết peptit).
→ 47k ≤ 2.2 + 2. 3 + 4. 15
→ k ≤ 1,48
→ k = 1
Quy đổi 3 peptit X, Y, Z thành một peptit G chứa 47 mắt xích gồm 29 A và 18 B, đông thời giải phóng ra 8 phân tử H2O.
Có nG = 0,29 : 29 = 0,01 mol
2X + 3Y + 4Z → 29A-18B + 8H2O
mG = mT - mH2O = 35, 97 - 0,01. 8. 18 = 34, 53
→ MG = = 3453 = 29. MA + 18. MB - 46. 18
→ 29. MA + 18. MB= 42 81
Thấy khi M = 75 ( Ala) thì M = 117 ( Val)
→ Vậy G là peptit chứa 29 Ala- 18 Val
Trong 35,97 gam T đốt cháy sinh ra ( 0,29. 2 + 0,18. 5) = 1,48 mol CO2 và ( 0,29. 5 + 0,18. 11- 46.2. 0,01 + 0,08. 2): 2 = 1,335 mol H2O
→ m' gam T đốt cháy sinh ra 0,74 mol CO2 và 0,6675 mol H2O.
Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là:
1.
4.
3.
2.
Đáp án D.
Bậc của amin thường được tính bằng số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử Nitơ.
⇒ Amin bậc I chứa gốc -NH2
⇒ Các đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:
CH3CH2CH2NH2 và CH3CH(NH2)CH3
Metylamin không phản ứng với:
Dung dịch HCl.
Dung dịch H2SO4.
O2(to).
H2(xúc tác Ni, to).
Đáp án D.
A. CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.
B. 2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4.
C. 4CH3NH2 + 9O2 4CO2 + 10H2O + 2N2.
D. CH3NH2 + H2 → không phản ứng.
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa nitơ?
Chất béo
Xenlulozơ
Tinh bột
Protein
Đáp án D.
Thu được sản phẩm chứa N.
⇒ Chất ban đầu chứa N.
⇒ Chọn D.
A, B và C sai vì chỉ chứa C, H và O.
Amino axit X trong phân tử có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là:
H2N[CH2]2COOH.
H2N[CH2]4COOH.
H2NCH2COOH.
H2N[CH2]3COOH.
Đáp án A.
26,7(g) X + ?HCl → 37,65(g) Muối
Bảo toàn khối lượng: mHCl = 10,95(g).
⇒ nX = nHCl = 0,3 mol
⇒ MX = 26,7 ÷ 0,3 = 89 (H2N(CH2)2COOH)
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp, thu được nCO2 : nH2O = 1 : 2. Công thức của 2 amin lần lượt là:
C3H7NH2 và C4H9NH2.
C4H9NH2 và C5H11NH2.
CH3NH2 và C2H5NH2.
C2H5NH2 và C3H7NH2.
Đáp án C.
Nhìn 4 đáp án ⇒ mạch hở.
Giả sử nCO2 = 1 mol
⇒ nH2O = 2 mol.
namin = (nH2O – nCO2) ÷ 1,5 = 2/3 mol
⇒ Ctb = 1 ÷ 2/3 = 1,5.
⇒ 2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2
Phát biếu nào sau đây sai?
Cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng.
Đáp án A.
A sai vì cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.
Cho A là một amino axit, biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M hoặc 50 mL dung dịch NaOH 0,2M . Công thức của A có dạng:
(H2N)2RCOOH.
C6H5CH(NH2)COOH.
H2NR(COOH)2.
CH3CH(NH2)COOH.
Đáp án A.
-NH2 + HCl → -NH3Cl
⇒ Số gốc NH2 = nHCl ÷ nA = 2.
-COOH + NaOH → -COONa + H2O
⇒ Số gốc COOH = nNaOH ÷ nA = 1.
► A chứa 2 NH2 và 1 COOH.
Hỗn hợp M gồm amino axit X (no, mạch hở, phân tử chỉ chưa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) và este Y tạo bởi X và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng 1 lượng O2 vừa đủ thu được N2; 12,32 lít CO2 (đktc) và 11,25 gam H2O. Giá trị của m là:
11,30 gam.
12,35 gam.
12,65 gam.
14,75gam.
Đáp án D.
Đặt CT chung cho M là CnH2n+1NO2
nCO2 = 0,55 mol; nH2O = 0,625 mol.
⇒ nM = (nH2O – nCO2) ÷ 0,5 = 0,15 mol
⇒ n = 0,55 ÷ 0,15 = 11/3.
► M: C11/3H25/3NO2
⇒ m = 0,15 × 295/3 = 14,75(g)
Hỗn hợp X chứa chất (C5H16O3N2) và chất (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E ( MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:
8,04 gam.
3,18 gam.
4,24 gam.
5,36 gam.
Đáp án A.
MZ = 36,6
⇒ Z gồm CH3NH2 và C2H5NH2 với số mol x và y.
nZ = x + y = 0,2 mol;
mZ = 31x + 45y = 0,2 × 18,3 × 2
⇒ Giải hệ có:
x = 0,12 mol; y = 0,08 mol
X là (C2H5NH3)2CO3 và Y là (COOCH3NH3)2.
⇒ nX = 0,04 mol và nY = 0,06 mol
⇒ E là (COONa)2 (0,06 mol).
► mE = 0,06 × 134 = 8,04(g)
Cho dãy các chất: Tinh bột, protein, vinylfomat, anilin và mantozơ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các chất trong dãy trên?
Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc.
Có 3 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng.
Có 1 chất làm mất màu nước brom.
Có 2 chất có tính lưỡng tính.
Đáp án A.
A. Đúng vì có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc là vinyl fomat và mantozơ.
B. Sai vì có 4 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng trừ anilin.
C. Sai vì có 2 chất làm mất màu nước brom là vinylfomat và mantozơ.
D. Sai vì có 1 chất có tính lưỡng tính là protein.








