
50 câu hỏi
1,36M.
1,5M.
1,25M.
1,3M.

Anilin, etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Hồ tinh bột, etyl amin, lòng trắng trứng, anilin.
Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin.
Hồ tinh bột, etyl amin, anilin, lòng trắng trứng.
Đáp án B.
X làm dung dịch I2 hóa xanh tím.
⇒ X là hồ tinh bột.
⇒ Loại A và C.
Z có phản ứng màu biure.
⇒ Z có thể là lòng trắng trứng.
⇒ Loại D.
CH5N và 2,6.
C4H11N và 2/3.
C3H9N và 13/3.
CH5N và 2,4.



35,3 gam.
33,5 gam.
31,7 gam.
37,1 gam.



C2H7N và C3H9N.
CH5N và C2H7N.
C3H9N và C4H11N.
C3H7N và C4H9N.


Alanin.
Valin.
Lysin.
Axit glutamic.

4.
3.
5.
2.
Đáp án B.
23,1.
23,9.
19,1.
29,5.
Đáp án D.
Vì số nguyên tử oxi lớn hơn nguyên tử cacbon rất nhiều.
⇒ Phân tử phải có CO3, NO3 hoặc HCO3.
⇒ CTCT thu gọn ứng với CTPT C2H9O6N3 là:
NO3NH3–CH2–NH3HCO3
NO3NH3–CH2–NH3HCO3 + 3KOH → KNO3 + CH2(NH2)2↑ + K2CO3 + 3H2O.
⇒ nKOH dư = 0,1 mol.
⇒ mChất rắn = 0,1×56 + 0,1×101 + 0,1×138 = 29,5 gam.
14,87%.
56,86%.
24,45%.
37,23%.
Đáp án A.
H2N(CH2)6NH2.
CH3NHCH3.
C6H5NH2.
CH3CH(CH3)NH2.
Đáp án B.

186,0 gam.
111,6 gam.
55,8 gam.
93,0 gam.
Đáp án C.
Bảo toàn nguyên tố ta có:
1 C6H6 → 1 C6H5NH2.
+ Ta có: nBenzen = 2 mol.
⇒ nAnilin = 2 × 0,3 = 0,6 mol.
⇒ mAnilin = 93 = 55,8 gam.
Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.
Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.
Các protein đều dễ tan trong nước.
Các amin không độc.
Đáp án A.
B sai vì phân tử khối càng lớn amin sẽ chuyển dần từ khí → lỏng → rắn.
C sai vì móng tay, tóc cũng là protein.
D sai bì tất cả các amin đều độc.
4.
5.
2.
3.
Đáp án D.
+ C6H5NH2, NH2CH2COOH không làm quỳ tím đổi màu.
+ HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH làm quỳ tím đổi màu hồng.
+ C2H5NH2 và NH2[CH2]2CH(NH2)COOH làm quỳ tím đổi sang màu xanh.
⇒ Có 3 dung dịch làm đổi màu quỳ tím.
6.
3.
4.
8.
Đáp án A.
Số tripeptit chứa cả 3 loại α–amino axit là:
3×2×1 = 6. Bao gồm:
G–A–V
G–V–A
A–G–V
A–V–G
V–A–G
V–G–A
1.
2.
3.
4.
Đáp án B.
nX = 0,1 mol. Do X tác dụng được với NaOH mà có 2 [O].
⇒ X chứa COO
⇒ n muối = nX = 0,1 mol
⇒ M muối = 6,8 ÷ 0,1 = 68 (HCOONa)
⇒ Các CTCT thỏa mãn là: HCOONH₃CH₂CH₃ và HCOONH₂(CH₃)₂
4.
3.
6.
5.
Đáp án D.
Số tripeptit chứa phenyl alanin gồm:
Pro-Gly-Phe
Gly-Phe-Ser
Phe-Ser-Pro
Ser-Pro-Phe
Pro-Phe-Arg
16,6.
18,85.
17,25.
16,9.
Đáp án A.
X tác dụng với HCl và NaOH đều sinh khí.
→ X có cấu tạo CH3NH3HCO3
CH3NH3HCO3 +2 KOH → CH3NH2 + K2CO3 + 2H2O
Thấy 2nX < nKOH → KOH còn dư : 0,05 mol
mchất rắn = mK2CO3+ mKOH dư
= 0,1.138 + 0,05. 56
= 16,6 gam.
35,37%.
58,92%.
46,94%.
50,92%.




CH3COOH.
HO-CH2-CH2-OH.
H2N-CH2-COOH.
HCHO.
Đáp án C.
CH3NHCH3.
C2H5NH2.
CH3NH2.
(CH3)3N.
Đáp án D.

3.
4.
1.
2.
Đáp án D.
23,2.
24,1.
24,7.
25,1.
Đáp án D.
14,97.
14,16.
13,35.
11,76.
Đáp án B.
Ta có nĐipeptit = 0,045 mol.
Nhận thấy 2nĐipeptit < 2nKOH
⇒ nH2O tạo thành = nĐipeptit = 0,045 mol.
+ Bảo toàn khối lượng.
⇒ mChất rắn khan :
6,57 + 0,15×56 – 0,045×18 = 14,16 gam.
11,64.
13,32.
7,76.
8,88.
Đáp án D.
Từ tỉ lệ mol ta đặt:
nCnH2n+1N = 3a và nCmH2m+1O2N = 2a.
⇒ 3a + 2a = nHCl pứ = 0,2
⇒ a = 0,04 mol.
⇒ nCnH2n+1N = 0,12
nCmH2m+1O2N = 0,08 mol
Ta có:
0,12 × MCnH2n+1N + 0,08 × MCmH2m+1O2N = 14,2 gam.
⇒ 0,12×(14n+17) + 0,08×(14m+47) = 14,2
⇒ 3n + 2m = 15.
+ Giải PT nghiệm nguyên ta có 2 cặp nghiệm thỏa mãn:
● TH1: n = 1 và m = 6
⇒ Y là: C6H13O2N
⇒ mMuối = 0,08×(131+22) = 12,24 gam
⇒ Loại vì không có đáp án.
● TH2: n = 3 và m = 3
⇒ Y là: C3H7O2N
⇒ mMuối = 0,08×(89+22) = 8,88 gam
Axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin.
Anilin, axit glutamic, lòng trắng trứng.
Axit glutamic, lòng trắng trứng, alanin.
Alanin, lòng trắng trứng, anilin.
Đáp án A.
23,3%.
18,0%.
24,3%.
31,4%.
Đáp án B.
► Quy M về C₂H₃NO, CH₂ và H₂O.
m bình tăng = mCO₂ + mH₂O = 24,62(g).
Bảo toàn khối lượng:
mN₂ = 10,74 + 0,495 × 32 - 24,62 = 1,96(g)
⇒ nN₂ = 0,07 mol
⇒ nC₂H₃NO = 0,07 × 2 = 0,14 mol
nO₂ = 2,25nC₂H₃NO + 1,5nCH₂
⇒ nCH₂ = 0,12 mol
⇒ nH₂O = (10,74 - 0,14 × 57 - 0,12 × 14) ÷ 18 = 0,06 mol
► Dù lấy bao nhiêu mol thì %m muối Gly vẫn không đổi.
⇒ Xét về 10,74(g) M cho tiện :P
Muối gồm 0,14 mol C₂H₄NO₂Na và 0,12 mol CH₂
⇒ m muối = 0,14 × 97 + 0,12 × 14 = 15,26(g)
⇒ nGly-Na = 15,26 × 38,14% ÷ 97 = 0,06 mol
● Đặt nAla = x; nVal = y
⇒ nC₂H₃NO = 0,06 + x + y = 0,14 mol
nCH₂ = x + 3y = 0,12 mol
⇒ Giải hệ có: x = 0,06 mol; y = 0,02 mol
⇒ %mVal-Na = 0,02 × 139 ÷ 15,26 × 100% = 18,22%
1
2
3
4
Đáp án B.
Đimetylamin.
Trimetylamin.
Phenylamin.
Metylamin.
Đáp án A.
Amin bậc I, II và III lần lượt có dạng như sau:

Ala-Gly-Gly.
Ala-Ala-Gly-Gly.
Ala-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Đáp án C.
Amoniac, etylamin, anilin.
Etylamin, anilin, amoniac.
Anilin, metylamin, amoniac.
Anilin, amoniac, metylamin.
Đáp án D.
28,89.
17,19.
31,31.
29,69.
Đáp án D.
Ta có: nAxit glutamic = 0,09 mol, nHCl = 0,2 mol
⇒ ∑nCOOH + H+ = 0,09×2 + 0,2 = 0,38 mol.
+ nNaOH = 0,34 mol < ∑nCOOH + H+ = 0,38 mol
⇒ nH2O tạo thành = 0,38 mol.
Bảo toàn khối lượng ta có:
mChất rắn = 13,23 + 0,2×36,5 + 0,4×40 – 0,38×18 = 29,69 gam.
9.
20.
18.
10.
Đáp án A.
Giả sử A được tạo thành từ x phân tử amino axit.
Số mol NaOH đã dùng là 0,2x mol.
Khối lượng tăng là do có thêm lượng NaOH vào dung dịch, phải lưu ý là có 0,1 mol H2O tạo thành (do NaOH phản ứng với đầu COOH).
Như vậy ta có:
40 × 0,2x – 0,1 × 18 = 78,2
Û x = 10
10 amino axit tạo được (10 – 1) = 9 liên kết peptit.
2,60.
0,76.
1,30.
0,50.
Đáp án C.
Vì Pentapeptit được tạo từ α–amino axit.
⇒ CTPT của pentapeptit có dạng: C5nH10n–3O6N5
Khi phản ứng với NaOH ⇒ C2H5OH
⇒ B có CTCT thu gọn là H2N–CH2COOC2H5.
Đặt số nPentapeptit = a và nH2N–CH2COOC2H5 = b
+ PT theo số mol hỗn hợp: a + b = 0,09 mol
Và PT theo nNaOH: 5a + b = 0,21 mol.
Giải hệ ta có: nPentapeptit = 0,03 và nH2N–CH2COOC2H5 = 0,06.
⇒mX = 0,03×(70n+163) + 0,06×103 = 2,1n + 11,07
+ Đốt cháy 0,09 mol X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là:
(0,03×5n + 0,06×4)×44 + [0,03×(5n–1,5) + 0,06×4,5]×18 = 9,3n + 14,61
+ Mặt khác đốt cháy 41,325 gam X
⇒ ∑m(CO2 + H2O) = 96,975 gam.
⇒ Ta có tỷ lệ:

+ Từ số C trung bình = 2,6
⇒ Trong pentapeptit có tỉ lệ mol Gly:Ala = 2:3
⇒ Tổng số mol muối gly = 0,03×2 + 0,06 = 0,12 mol.
⇒ Tổng số mol muối ala = 0,03×3 = 0,09 mol

4.
2.
8.
3.
Đáp án A.
3.
4.
1.
2.
Đáp án A.
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:
1. CH3-NH-CH2-CH2-CH3
2. CH3-NH-CH(CH3)2
3. (C2H5)2NH
103.
117.
75.
89.
Đáp án D.
+ Alanin là một α–amino axit có ctpt là C3H7O2N.
⇒ MAlanin = 89.
Anilin, aminiac, natri hiđroxit.
Metyl amin, amoniac, natri axetat.
Anilin, metyl amin, amoniac.
Amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
Đáp án B.
Loại anilin vì tính bazo quá yếu không đủ để làm quỳ tím đổi màu.
Loại amoni alorua vì làm quỳ hóa đỏ.
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.
Các dung dịch Alyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.
Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit.
Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
Đáp án B.
B sai vì alanin có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH.
⇒ Alanin không làm quỳ tím.
⇒ B sai.
0,80.
0,40.
0,20.
0,325.

0,7.
0,8.
0,5.
0,6.
Đáp án A.
Ta có A : B = 29 : 18
→ Tổng số mắt xích của T là bội số của ( 29 + 18 )k = 47k ( với k là số nguyên dương).
Tổng số liên kết peptit là 16.
→ k đạt max khi Z chứa 15 mắt xích ( ứng với 14 liên kết peptit) , Y chứa 2 mắt xích ( ứng với 1 liên kết peptit), X chứa 2 mắt xích (( ứng với 1 liên kết peptit).
→ 47k ≤ 2.2 + 2. 3 + 4. 15
→ k ≤ 1,48
→ k = 1
Quy đổi 3 peptit X, Y, Z thành một peptit G chứa 47 mắt xích gồm 29 A và 18 B, đông thời giải phóng ra 8 phân tử H2O.
Có nG = 0,29 : 29 = 0,01 mol
2X + 3Y + 4Z → 29A-18B + 8H2O
mG = mT - mH2O = 35, 97 - 0,01. 8. 18 = 34, 53
→ MG = = 3453 = 29. MA + 18. MB - 46. 18
→ 29. MA + 18. MB= 42 81
Thấy khi M = 75 ( Ala) thì M = 117 ( Val)
→ Vậy G là peptit chứa 29 Ala- 18 Val
Trong 35,97 gam T đốt cháy sinh ra ( 0,29. 2 + 0,18. 5) = 1,48 mol CO2 và ( 0,29. 5 + 0,18. 11- 46.2. 0,01 + 0,08. 2): 2 = 1,335 mol H2O
→ m' gam T đốt cháy sinh ra 0,74 mol CO2 và 0,6675 mol H2O.
1.
4.
3.
2.
Đáp án D.
Bậc của amin thường được tính bằng số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử Nitơ.
⇒ Amin bậc I chứa gốc -NH2
⇒ Các đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:
CH3CH2CH2NH2 và CH3CH(NH2)CH3
Dung dịch HCl.
Dung dịch H2SO4.
O2(to).
H2(xúc tác Ni, to).
Đáp án D.
A. CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.
B. 2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4.
C. 4CH3NH2 + 9O2 4CO2 + 10H2O + 2N2.
D. CH3NH2 + H2 → không phản ứng.
Chất béo
Xenlulozơ
Tinh bột
Protein
Đáp án D.
Thu được sản phẩm chứa N.
⇒ Chất ban đầu chứa N.
⇒ Chọn D.
A, B và C sai vì chỉ chứa C, H và O.
H2N[CH2]2COOH.
H2N[CH2]4COOH.
H2NCH2COOH.
H2N[CH2]3COOH.
Đáp án A.
26,7(g) X + ?HCl → 37,65(g) Muối
Bảo toàn khối lượng: mHCl = 10,95(g).
⇒ nX = nHCl = 0,3 mol
⇒ MX = 26,7 ÷ 0,3 = 89 (H2N(CH2)2COOH)
C3H7NH2 và C4H9NH2.
C4H9NH2 và C5H11NH2.
CH3NH2 và C2H5NH2.
C2H5NH2 và C3H7NH2.
Đáp án C.
Nhìn 4 đáp án ⇒ mạch hở.
Giả sử nCO2 = 1 mol
⇒ nH2O = 2 mol.
namin = (nH2O – nCO2) ÷ 1,5 = 2/3 mol
⇒ Ctb = 1 ÷ 2/3 = 1,5.
⇒ 2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2
Cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng.
Đáp án A.
A sai vì cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.
(H2N)2RCOOH.
C6H5CH(NH2)COOH.
H2NR(COOH)2.
CH3CH(NH2)COOH.
Đáp án A.
-NH2 + HCl → -NH3Cl
⇒ Số gốc NH2 = nHCl ÷ nA = 2.
-COOH + NaOH → -COONa + H2O
⇒ Số gốc COOH = nNaOH ÷ nA = 1.
► A chứa 2 NH2 và 1 COOH.
11,30 gam.
12,35 gam.
12,65 gam.
14,75gam.
Đáp án D.
Đặt CT chung cho M là CnH2n+1NO2
nCO2 = 0,55 mol; nH2O = 0,625 mol.
⇒ nM = (nH2O – nCO2) ÷ 0,5 = 0,15 mol
⇒ n = 0,55 ÷ 0,15 = 11/3.
► M: C11/3H25/3NO2
⇒ m = 0,15 × 295/3 = 14,75(g)
8,04 gam.
3,18 gam.
4,24 gam.
5,36 gam.
Đáp án A.
MZ = 36,6
⇒ Z gồm CH3NH2 và C2H5NH2 với số mol x và y.
nZ = x + y = 0,2 mol;
mZ = 31x + 45y = 0,2 × 18,3 × 2
⇒ Giải hệ có:
x = 0,12 mol; y = 0,08 mol
X là (C2H5NH3)2CO3 và Y là (COOCH3NH3)2.
⇒ nX = 0,04 mol và nY = 0,06 mol
⇒ E là (COONa)2 (0,06 mol).
► mE = 0,06 × 134 = 8,04(g)
Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc.
Có 3 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng.
Có 1 chất làm mất màu nước brom.
Có 2 chất có tính lưỡng tính.
Đáp án A.
A. Đúng vì có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc là vinyl fomat và mantozơ.
B. Sai vì có 4 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng trừ anilin.
C. Sai vì có 2 chất làm mất màu nước brom là vinylfomat và mantozơ.
D. Sai vì có 1 chất có tính lưỡng tính là protein.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















