
50 câu hỏi
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH.
H2NCH2CH2CONHCH2COOH.
Chọn đáp án A.
Đipeptit là peptit chứa 2 gốc α-amino axit.
Xét các đáp án:
A. Là đipeptit Gly-Ala
⇒ Chọn.
B. Là tripeptit Gly-Gly-Gly
⇒ Loại.
C và D. Không phải là đipeptit vì chứa gốc β-amino axit.
⇒ Loại.
H2NCH2CH2CH2NH2
CH3CH2CH2NH2
H2NCH2CH2NH2
H2NCH2CH2CH2CH2NH2
Chọn đáp án A.
Bảo toàn khối lượng:
nHCl = (17,64 - 8,88) ÷ 36,5 = 0,24 mol.
Gọi n là số gốc amin ⇒ namin = 0,24 ÷ n
⇒ Mamin = 8,88 ÷ (0,24 ÷ n) = 37n.
► Nhìn 4 đáp án thấy n = 1 hoặc n = 2
⇒ Xét 2 trường hợp:
TH1: n = 1 ⇒ Mamin = 37
⇒ Không có amin nào thỏa.
TH2: n = 2 ⇒ Mamin = 74
⇒ Amin là C3H10N2.
Do amin bậc 1 và mạch C không phân nhánh.
⇒ H2NCH2CH2CH2NH2.
CH3CH(NH2)COONa.
H2NCH2CH2COOH.
CH3CH(NH3Cl)COOH.
CH3CH(NH3Cl)COONa.
Chọn đáp án C.
● Alanin H2NCH(CH3)COOH + NaOH → H2NCH(CH3)COONa (X) + H2O.
● H2NCH(CH3)COONa (X) + 2HCl → ClH3NCH(CH3)COOH (Y) + NaCl
C3H6.
C3H6.
C2H4.
C6H4.
Chọn đáp án D.
► Xét thí nghiệm 1:
Quy quá trình về: X + 0,04 mol HCl + 0,08 mol NaOH.
⇒ nX = 0,08 – 0,04 = 0,04 mol
⇒ 250 ml dung dịch X chứa 0,2 mol H2RCOOH.
⇒ Mmuối = 35 ÷ 0,2 = 175 (H2NRCOOK)
⇒ R = 76 (-C6H4-)
149,00 gam.
161,00 gam.
143,45 gam.
159,00 gam.
Chọn đáp án C.
A chỉ chứa 1 nhóm -NH2
⇒ MA = 14 ÷ 0,1573 = 89
⇒ A là Ala.
ntripeptit = 0,18 mol.
nđipeptit = 0,16 mol.
nA = 1,04 mol.
Bảo toàn gốc amino axit:
nX = (0,18 × 3 + 0,16 × 2 + 1,04) ÷ 4 = 0,475 mol.
⇒ m = 0,475 × 302 = 143,45(g)
409,2.
396,6.
340,8.
399,4.
Chọn đáp án B.
Các peptit chứa ≥ 4 liên kết peptit.
⇒ Các peptit chứa ≥ 5 mắt xích.
Mặt khác, số mắt xích trung bình = 3,8 ÷ 0,7 = 5,43
⇒ Phải có pentapeptit.
► Không mất tính tổng quát, giả sử X là pentapeptit.
⇒ Y chứa 6 mắt xích.
Đặt nX = x; nY = y
⇒ nT = x + y = 0,7 mol;
nNaOH = 5x + 6y = 3,8 mol.
⇒ Giải hệ có: x = 0,4 mol; y = 0,3 mol.
Lại có, X và Y đều tạo bởi Gly và Ala.
⇒ X và Y có dạng (Gly)a(Ala)5-a
và (Gly)b(Ala)6-b (1 ≤ a ≤ 4; 1 ≤ a ≤ 5).
► Mặt khác, đốt X và Y cho cùng số mol CO2
⇒ 0,4 × (15 - a) = 0,3 × (18 - b)
⇒ 0,4a - 0,3b = 0,6.
Giải phương trình nghiệm nguyên có:
a = 3; b = 2.
⇒ X là Gly3Ala2 và Y là Gly2Ala4.
Bảo toàn khối lượng:
► m = 0,4 × 331 + 0,3 × 416 + 3,8 × 40 - 0,7 × 18 = 396,6(g)
2.
4.
1.
3.
Chọn đáp án A.
Các α-amino axit là amino axit có nhóm amino gắn với cacbon ở vị trí cacbon số 2.
NH3.
CH3CONH2.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2NH2.
Chọn đáp án C.
Đối với amin càng có nhiều gốc đẩy e.
⇒ Càng thể hiện tính bazơ.
⇒ Chất có CTPT là CH3–CH2–CH2–OH là có lực bazơ mạnh nhất.
Các amino axit giống nhau.
Các α-amino axit.
Các chuỗi polipeptit.
Các amino axit khác nhau.
Chọn đáp án B.
Vì các protein được cấu thành từ các α–amino axit nên khi thủy phân đến cùng protein ta sẽ thu được các α-amino axit.
CuSO4.
CH3COOH.
HCl.
NaOH.
Chọn đáp án D.
Dung dịch etyl amin có môi trường bazơ.
⇒ Không tác dụng với NaOH.
Ala-Gly.
Val-Gly.
Gly-Val.
Val-Ala.
Chọn đáp án A.
mX = 9,7
⇒ mX = 9,7 × 0,2371 2,3 gam
⇒ nNa = 0,1 mol.
⇒ MX = 97 ⇒ 16 + R + 44 + 23 = 97
⇒ R = 14
⇒ X là H2N–CH2COONa
⇒ X là muối của glyxin.
⇒ Mđipeptit = 146
⇒ Tổng phân tử khối của 2 α–amino axit là:
146 + 18 = 164 = 75 + 89
⇒ Tên viết tắt của đipeptit là Ala–Gly.
3.
7.
8.
4.
Chọn đáp án A.
CTPT C4H11N có 3 đồng phân amin bậc 2 gồm:
1) CH3–NH–CH2–CH2–CH3
2) CH3–CH2–NH–CH2–CH3
3) CH3–CH(CH3)–NH–CH3
Etylamin.
Anilin.
Amoniclorua.
Hiđroclorua.
Chọn đáp án A.
HClđặc + C2H5NH2(k) → C2H5NH3Cltinh thể màu trắng
Vì các tinh thể muối sinh ra nhưng với khối lượng rất bé nên lơ lửng giống như đám khói.
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH: axit glutamic.
H2N[CH2]6NH2: hexan-l,6-điamin.
CH3CH(NH2)COOH: glyxin.
CH3CH(NH2)COOH: alanin.
Chọn đáp án C.
Ta có:
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
→ Axit glutamic
H2N[CH2]6NH2
→ Hexan-1,6-điamin
CH3CH(NH2)COOH
→ Alanin
CH3CH(NH2)COOH
→ Alanin (Giống câu C)
H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5.
H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5.
H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3.
H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3.
Chọn đáp án D.
Nhận xét: Tìm công thức của Y ở dạng
R+ R'= 89-16- 44 = 29
(3), (2); (4).
(1), (2) (4).
(1), (3), (4).
(1), (2) (3), (4).
Chọn đáp án B.
Nhận thấy:
(1) Các amino acid thiên nhiên là các α-amino acid.
⇒ Đúng ⇒ Loại A
(2) Glutamic acid dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.
⇒ Đúng ⇒ Loại C
(3) Thủy phân hoàn toàn peptide tạo ra các α-amino acid chứ k phải β-amino acid.
⇒ Sai ⇒ Loại D
H2NCH2COOCH3.
CH2CHCOONH4.
H2NC2H4COOH.
H2NCOOCH2CH3.


CH3NHCH3.
CH3CH(CH3)NH2.
H2N[CH2]6NH2.
C6H5NH2.
Chọn đáp án A.

⇒ Chọn đáp án A. Amin bậc II là CH3NHCH3.
Axit cacboxylic.
α-amino axit.
Este.
β-amino axit.
Chọn đáp án B.
Protein được tạo nên từ các α–amino axit.
⇒ Thủy phân hoàn toàn protein sẽ thu được các α–amino axit.
H2NCH2COOH.
H2NCH2CH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
ClH3NCH2COOH.
Chọn đáp án C.
Amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể, tan tốt trong nước.
Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Tripeptit (mạch hở) có chứa 2 liên kết peptit.
Chọn đáp án C.
(CH3)2NH, CH3NH2, NH3,C6H5NH2.
NH3, CH3NH2, (CH3)2NH, C6H5NH2.
C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH.
CH3NH2, (CH3)2NH, NH3. C6H5NH2.
Chọn đáp án A.
So sánh tính bazơ:
Quy luật biến đổi lực bazơ:
Amin no:
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:
Amin thơm:
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:
⇒ (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2.
45,44.
44,50.
44,80.
44,25.
Chọn đáp án B.
Đốt cháy a mol amino axit X → 3a mol CO2.
⇒ Phân tử của X có 3 cacbon.
⇒ CTPT của X là C3H7O2N
⇒ nX = 31,15 ÷ 89 = 0,35
⇒ mMuối = 0,35 × (89 + 39 – 1) = 44,45
4.
6.
3.
8.
Chọn đáp án A.
56,7.
57,6.
54,0.
55,8.
Chọn đáp án B.
Đặt nAla–Gly–Ala–Val–Gly = a
nGly–Ala–Gly = b.
⇒ PT theo nAlyxin: 2a + 2b = 0,4 (1)
⇒ PT theo nAlanin = 2a + b = 0,3 (2)
⇒ Giải hệ tính đc a = b = 0,1 mol
⇒ m = 0,1 × (445 – 18×4 + 239 – 18×2) = 57,6 gam.
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
(CH3)2NH và CH3CH2OH
(CH3)2NH và (CH3)2CHOH
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
Chọn đáp án C.
● Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH.
● Bậc của amin bằng số nguyên tử hidro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.
A. Ancol bậc 3 và amin bậc 1 ⇒ loại.
B. Ancol bậc 1 và amin bậc 2 ⇒ loại.
C. Ancol bậc 2 và amin bậc 2 ⇒ nhận.
D. Ancol bậc 2 và amin bậc 1 ⇒ loại.
200.
50.
150.
100.
Chọn đáp án D.
Ta có nHCl pứ = nN = 2nN2 = 0,05 × 2 = 0,1 mol.
⇒ VHCl = 0,1 ÷ 1 = 0,1 lít = 100 ml
Etylamin.
Anilin.
Metylamin.
Trimetylamin.
Chọn đáp án B.
Nhóm phenyl của anilin làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ.
⇒ Giảm lực bazơ của anilin.
⇒ Anilin không làm đổi màu quỳ tím.
1.
3.
4.
2.
Chọn đáp án B.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit.
⇒ ∑ nα–amino axit = 3+1 = 4.
⇒ Peptit đã thủy phân là tetrapeptit.
⇒ Số liên kết peptit có trong X = 4 – 1 = 3
Alanin.
Lysin.
Axit glutamic.
Valin.
Chọn đáp án B.
Amino axit + HCl theo tỉ lệ 1:2.
⇒ Trong CTCT có 2 nhóm –NH2.
● Lysin: H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH
Glucozơ.
Anilin.
Alanin.
Metyl amin.
Chọn đáp án C.
Tráng bạc nhưng không tác dụng với natri
⇒ Có nhóm chức –CHO và không có nhóm chức –COOH và –OH.
Dựa vào 4 đáp án.
⇒ Chất thỏa mãn là HCOOCH3.
Gly - Val.
Gly - Ala - Val - Gly.
Anbumin (lòng trắng trứng).
Gly-Ala-Val.
Chọn đáp án A.
Đipeptit không có phản ứng màu biure.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Metyl amin là chất khí, không màu, không mùi.
Alanin làm quỳ tím ẩm chuyên màu xanh.
Chọn đáp án B.
● Phân tử khối càng lớn.
⇒ Độ tan giảm A sai.
● Metyl amin có mùi khai.
⇒ C sai.
● Alanin có gốc –C6H5 hút e làm giảm mật độ electron trên nguyên tử nitơ.
⇒ Tính bazơ của alanin rất yếu.
⇒ Không đủ mạnh để làm quỳ tím đổi màu.
⇒ D sai.
31,9 gam.
44,4 gam.
73,6 gam.
71,8 gam.
Chọn đáp án D.
Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol peptit X
⇒ nH2O tạo thành = 0,2 mol.
Bảo toàn khối lượng ta có:
mChất rắn = 0,2×217 + 0,8×40 – 0,2×18
= 71,8 gam
37,59.
29,19.
36,87.
31,27.
Chọn đáp án C.
Ta có ∑n(COOH + H+) = 2nAxit glutamic + nHCl = 0,38 mol.
+ nKOH = 0,48 mol > ∑n(COOH + H+) = 0,38
⇒ nH2O tạo thành = 0,38 mol.
+ Bảo toàn khối lượng ta có:
mChất rắn = 5,88 + 0,3×36,5 + 0,48×56 – 0,38×18 = 36,87 gam.
Ala và Val.
Gly và Gly.
Ala và Gly.
Gly và Val.
Chọn đáp án D.
Nhận xét: Bài toán tương tự như trò chơi ghép hình trong không gian một chiều. Xuất phát từ Gly-Gly-Ala với hai mảnh ghép còn lại là Gly và Val.
2,54.
3,46.
2,26.
2,40.
Chọn đáp án A.
Từ giả thiết ⇒ Ứng với mỗi chất X, Y có 2 cấu tạo thỏa mãn:

Gọi nX = x mol; nY = y mol
⇒ 138x + 124y = mE = 2,62 gam.
Dù là TH nào thì luôn có:
2x + 2y = ∑nkhí = 0,04 mol
⇒ Giải: x = 0,01; y = 0,01 mol.
Hai khí tổng 0,04 mol, tỉ lệ 1 : 3
⇒ 1 khí có 0,01 mol và 1 khí có 0,03 mol.
⇒ Có 2 dặp X, Y thỏa mãn là:
● 0,01 mol H4NOOC–COONH3CH3 và 0,01 mol (CH3NH3)2CO3.
⇒ mMuối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3
⇒ m = 2,4 gam.
● 0,01 mol CH2(COONH4)2 và 0,01 mol H4N–CO3–NH3C2H5.
⇒ mMuối gồm 0,01 mol CH2(COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3
⇒ m = 2,54 gam.
⇒ Giá trị lớn nhất của m = 2,54 gam.
16,464.
16,686.
16,576.
17,472.
Chọn đáp án A.
Có nO ÷ nN = 24 ÷ 11
→ X dạng CnHmN11O24; X + HCl là phản ứng của –NH2 + HCl → –NH3Cl.
nHCl = 0,22 mol
→ nX = 0,02 mol.
Đốt X → 0,62 mol CO2
→ n = 31.
19,62 gam X, nX = 0,02 mol
→ MX = 981
→ m = 71
→ nH2O = 0,71 mol.
Bảo toàn O có nO2 = 0,735 mol
→ V = 16,464 lít.
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án B.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit.
⇒ ∑ nα–amino axit = 3+1 = 4.
⇒ Peptit đã thủy phân là tetrapeptit.
⇒ Số liên kết peptit có trong X = 4 – 1 = 3
Glyxin.
Metyl amin.
Glucozơ.
Anilin.
Chọn đáp án B.
Nhận thấy glucozo và glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
Còn anilin tuy là 1 amin nhưng có gốc –C6H5 là 1 gốc hút e.
⇒ Làm giảm mật độ điện tích âm trên trên tử nito.
⇒ Làm chi anilin có tính bazo rất yếu.
⇒ Không đủ làm quỳ hóa xanh.
Valin.
Glyxin.
Alanin.
Lysin.
Chọn đáp án B.
NH2CH2COOH là 1 α–amino axit.
Nó còn có tên thông thường là glyxin.
H2NCH2CH2CONHCH2COOH.
H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
H[HNCH2CH2CO]2OH.
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
Chọn đáp án D
Hợp chất thuộc loại đipeptit là: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
Lưu ý: Đipeptit phải có 2 gốc, cả 2 gốc này đều phải là gốc α-amino axit.
200.
100.
150.
50.
Chọn đáp án B.
Vì glyxin có 1 nhóm –COOH.
⇒ nGlyxin = nNaOH = 0,1 mol.
⇒ VNaOH = 0,1 ÷ 1 = 0,1 lít = 100 ml.
8.
7.
5.
4.
Chọn đáp án A.
BTKL ⇒ mHCl = 15 – 10 = 5 gam.
⇒ nAmin đơn chức = nHCl = mol.
⇒ MAmin = = 73
⇒ MCxHyN = 73
+ Giải phương trình nghiệm nguyên.
⇒ x = 4 và y = 11
⇒ Amin đó là C4H11N
⇒ Có 8 đồng phân là:
1) CH3–CH2–CH2–CH2–NH2
2) CH3–CH2–CH(NH2)–CH3
3) CH3–CH(CH3)–CH2–NH2
4) CH3–C(NH2)(CH3)–CH3
5) CH3–NH–CH2–CH2–CH3
6) CH3–CH2–NH–CH2–CH2
7) CH3–CH(CH3)–NH–CH3
8) (CH3)2(C2H5)N
(4), (1), (5), (2), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Chọn đáp án D.
Xem bài học:
Chọn đáp án A.
Bài học:
Quy luật biến đổi lực bazơ:
Amin no:
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazo mạnh hơn bazo bậc một:
Amin thơm:
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazo, do vậy amin thơm có lực bazo rất yếu, yếu hơn amoniac:
Theo quy luật biến đổi trên:
⇒ Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazo giảm dần là (4), (2), (5), (1), (3).
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, alinin.
Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.
Chọn đáp án D.
+ X làm xanh dung dịch I2
⇒ X là Hồ tinh bột.
⇒ Loại A.
+ Y có pứ màu biure + dựa vào các đáp án.
⇒ Y là lòng trắng trứng (protein)
⇒ Loại B.
+ Z có pứ tráng bạc + dựa vào đáp án
⇒ Z là glucozơ.
⇒ Loại C.
28.
34.
32.
18.



H2NCH2COOH.
CH3COOH.
CH3CHO.
CH3NH2.
Chọn đáp án A.
Đáp án B sai vì CH3COOH chỉ phản ứng với bazơ.
Đáp án C sai vì CH3CHO không phản ứng với axit, cũng không phản ứng với bazơ.
Đáp án D sai vì CH3NH2 chỉ phản ứng với axit.
Amin.
Lipt.
Este.
Amino axit.
Chọn đáp án A.
Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon, thu được amin.
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D.
Đồng phân bậc I của amin có công thức phân tử C4H11N gồm:
(1) CH3–CH2–CH2–CH2–NH2
(2) CH3–CH2–CH(CH3)–NH2
(3) CH3–CH(CH3)–CH2–NH2
(4) CH3–C(CH3)2–NH2
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















