455 Câu hỏi trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P6)
50 câu hỏi
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH.
H2NCH2CH2CONHCH2COOH.
Chọn đáp án A.
Đipeptit là peptit chứa 2 gốc α-amino axit.
Xét các đáp án:
A. Là đipeptit Gly-Ala
⇒ Chọn.
B. Là tripeptit Gly-Gly-Gly
⇒ Loại.
C và D. Không phải là đipeptit vì chứa gốc β-amino axit.
⇒ Loại.
Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là :
H2NCH2CH2CH2NH2
CH3CH2CH2NH2
H2NCH2CH2NH2
H2NCH2CH2CH2CH2NH2
Chọn đáp án A.
Bảo toàn khối lượng:
nHCl = (17,64 - 8,88) ÷ 36,5 = 0,24 mol.
Gọi n là số gốc amin ⇒ namin = 0,24 ÷ n
⇒ Mamin = 8,88 ÷ (0,24 ÷ n) = 37n.
► Nhìn 4 đáp án thấy n = 1 hoặc n = 2
⇒ Xét 2 trường hợp:
TH1: n = 1 ⇒ Mamin = 37
⇒ Không có amin nào thỏa.
TH2: n = 2 ⇒ Mamin = 74
⇒ Amin là C3H10N2.
Do amin bậc 1 và mạch C không phân nhánh.
⇒ H2NCH2CH2CH2NH2.
Cho sơ đồ biến hóa sau: AlaninXY. Chất Y là chất nào sau đây?
CH3CH(NH2)COONa.
H2NCH2CH2COOH.
CH3CH(NH3Cl)COOH.
CH3CH(NH3Cl)COONa.
Chọn đáp án C.
● Alanin H2NCH(CH3)COOH + NaOH → H2NCH(CH3)COONa (X) + H2O.
● H2NCH(CH3)COONa (X) + 2HCl → ClH3NCH(CH3)COOH (Y) + NaCl
X có công thức phân tử H2NRCOOH. Cho 50 ml dung dịch X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M. Mặt khác, nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng dung dịch KOH rồi đem cô cạn thì thu được 35 gam muối. Gốc R là:
C3H6.
C3H6.
C2H4.
C6H4.
Chọn đáp án D.
► Xét thí nghiệm 1:
Quy quá trình về: X + 0,04 mol HCl + 0,08 mol NaOH.
⇒ nX = 0,08 – 0,04 = 0,04 mol
⇒ 250 ml dung dịch X chứa 0,2 mol H2RCOOH.
⇒ Mmuối = 35 ÷ 0,2 = 175 (H2NRCOOK)
⇒ R = 76 (-C6H4-)
X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm -COOH; 1 nhóm -NH2. Trong A: %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam. Giá trị của m là:
149,00 gam.
161,00 gam.
143,45 gam.
159,00 gam.
Chọn đáp án C.
A chỉ chứa 1 nhóm -NH2
⇒ MA = 14 ÷ 0,1573 = 89
⇒ A là Ala.
ntripeptit = 0,18 mol.
nđipeptit = 0,16 mol.
nA = 1,04 mol.
Bảo toàn gốc amino axit:
nX = (0,18 × 3 + 0,16 × 2 + 1,04) ÷ 4 = 0,475 mol.
⇒ m = 0,475 × 302 = 143,45(g)
Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn X mol x hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là:
409,2.
396,6.
340,8.
399,4.
Chọn đáp án B.
Các peptit chứa ≥ 4 liên kết peptit.
⇒ Các peptit chứa ≥ 5 mắt xích.
Mặt khác, số mắt xích trung bình = 3,8 ÷ 0,7 = 5,43
⇒ Phải có pentapeptit.
► Không mất tính tổng quát, giả sử X là pentapeptit.
⇒ Y chứa 6 mắt xích.
Đặt nX = x; nY = y
⇒ nT = x + y = 0,7 mol;
nNaOH = 5x + 6y = 3,8 mol.
⇒ Giải hệ có: x = 0,4 mol; y = 0,3 mol.
Lại có, X và Y đều tạo bởi Gly và Ala.
⇒ X và Y có dạng (Gly)a(Ala)5-a
và (Gly)b(Ala)6-b (1 ≤ a ≤ 4; 1 ≤ a ≤ 5).
► Mặt khác, đốt X và Y cho cùng số mol CO2
⇒ 0,4 × (15 - a) = 0,3 × (18 - b)
⇒ 0,4a - 0,3b = 0,6.
Giải phương trình nghiệm nguyên có:
a = 3; b = 2.
⇒ X là Gly3Ala2 và Y là Gly2Ala4.
Bảo toàn khối lượng:
► m = 0,4 × 331 + 0,3 × 416 + 3,8 × 40 - 0,7 × 18 = 396,6(g)
α-amino axit là amino axit có nhóm amino gắn với cacbon ở vị trí số:
2.
4.
1.
3.
Chọn đáp án A.
Các α-amino axit là amino axit có nhóm amino gắn với cacbon ở vị trí cacbon số 2.
Chất nào sau đây lực bazơ mạnh nhất?
NH3.
CH3CONH2.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2NH2.
Chọn đáp án C.
Đối với amin càng có nhiều gốc đẩy e.
⇒ Càng thể hiện tính bazơ.
⇒ Chất có CTPT là CH3–CH2–CH2–OH là có lực bazơ mạnh nhất.
Thủy phân đến cùng protein thu được:
Các amino axit giống nhau.
Các α-amino axit.
Các chuỗi polipeptit.
Các amino axit khác nhau.
Chọn đáp án B.
Vì các protein được cấu thành từ các α–amino axit nên khi thủy phân đến cùng protein ta sẽ thu được các α-amino axit.
Dung dịch etyl amin không tác dụng được với dung dịch:
CuSO4.
CH3COOH.
HCl.
NaOH.
Chọn đáp án D.
Dung dịch etyl amin có môi trường bazơ.
⇒ Không tác dụng với NaOH.
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam đipeptit thiên nhiên (tạo bởi hai α-amino axit) bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối, trong đó có 9,7 gam muối X chứa 23,71% khối lượng natri. Biết trong đipeptit amino axit đầu N có phân tử khối lớn hơn. Tên viết tắt của đipeptit là:
Ala-Gly.
Val-Gly.
Gly-Val.
Val-Ala.
Chọn đáp án A.
mX = 9,7
⇒ mX = 9,7 × 0,2371 2,3 gam
⇒ nNa = 0,1 mol.
⇒ MX = 97 ⇒ 16 + R + 44 + 23 = 97
⇒ R = 14
⇒ X là H2N–CH2COONa
⇒ X là muối của glyxin.
⇒ Mđipeptit = 146
⇒ Tổng phân tử khối của 2 α–amino axit là:
146 + 18 = 164 = 75 + 89
⇒ Tên viết tắt của đipeptit là Ala–Gly.
Có bao nhiêu đồng phân amin bậc hai ứng với công thức phân tử C4H11N?
3.
7.
8.
4.
Chọn đáp án A.
CTPT C4H11N có 3 đồng phân amin bậc 2 gồm:
1) CH3–NH–CH2–CH2–CH3
2) CH3–CH2–NH–CH2–CH3
3) CH3–CH(CH3)–NH–CH3
Nhúng đũa thủy tinh vào dung dịch axit HCl đặc rồi đưa vào miệng bình chứa khí A thấy có "khói trắng" khí A là:
Etylamin.
Anilin.
Amoniclorua.
Hiđroclorua.
Chọn đáp án A.
HClđặc + C2H5NH2(k) → C2H5NH3Cltinh thể màu trắng
Vì các tinh thể muối sinh ra nhưng với khối lượng rất bé nên lơ lửng giống như đám khói.
Tên gọi nào sai với công thức tương ứng?
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH: axit glutamic.
H2N[CH2]6NH2: hexan-l,6-điamin.
CH3CH(NH2)COOH: glyxin.
CH3CH(NH2)COOH: alanin.
Chọn đáp án C.
Ta có:
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
→ Axit glutamic
H2N[CH2]6NH2
→ Hexan-1,6-điamin
CH3CH(NH2)COOH
→ Alanin
CH3CH(NH2)COOH
→ Alanin (Giống câu C)
Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chức, phân tử khối của Y bằng 89. Công thức của X, Y lần lượt là:
H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5.
H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5.
H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3.
H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3.
Chọn đáp án D.
Nhận xét: Tìm công thức của Y ở dạng
R+ R'= 89-16- 44 = 29
Có các nhận định sau:
(1) Các amino acid thiên nhiên là các α-amino acid.
(2) Glutamic acid dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.
(3) Thủy phân hoàn toàn peptide tạo ra các β-amino acid.
(4) Protein gồm hai loại protein đơn giản và phức tạp.
(5) Cao su buna - S là sản phẩm trùng hợp carbon disulfide và butadiene.
Các nhận định đúng gồm:
(3), (2); (4).
(1), (2) (4).
(1), (3), (4).
(1), (2) (3), (4).
Chọn đáp án B.
Nhận thấy:
(1) Các amino acid thiên nhiên là các α-amino acid.
⇒ Đúng ⇒ Loại A
(2) Glutamic acid dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.
⇒ Đúng ⇒ Loại C
(3) Thủy phân hoàn toàn peptide tạo ra các α-amino acid chứ k phải β-amino acid.
⇒ Sai ⇒ Loại D
Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
H2NCH2COOCH3.
CH2CHCOONH4.
H2NC2H4COOH.
H2NCOOCH2CH3.


Trong các chất sau, chất nào làm amin bậc 2?
CH3NHCH3.
CH3CH(CH3)NH2.
H2N[CH2]6NH2.
C6H5NH2.
Chọn đáp án A.

⇒ Chọn đáp án A. Amin bậc II là CH3NHCH3.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân hoàn toàn protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là:
Axit cacboxylic.
α-amino axit.
Este.
β-amino axit.
Chọn đáp án B.
Protein được tạo nên từ các α–amino axit.
⇒ Thủy phân hoàn toàn protein sẽ thu được các α–amino axit.
Công thức của alanin là:
H2NCH2COOH.
H2NCH2CH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
ClH3NCH2COOH.
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây sai?
Amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể, tan tốt trong nước.
Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Tripeptit (mạch hở) có chứa 2 liên kết peptit.
Chọn đáp án C.
Tính bazơ của các chất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:
(CH3)2NH, CH3NH2, NH3,C6H5NH2.
NH3, CH3NH2, (CH3)2NH, C6H5NH2.
C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH.
CH3NH2, (CH3)2NH, NH3. C6H5NH2.
Chọn đáp án A.
So sánh tính bazơ:
Quy luật biến đổi lực bazơ:
Amin no:
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:
Amin thơm:
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:
⇒ (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2.
Đốt cháy hoàn toàn a mol amino axit X no, mạch hở, chỉ chứa 1 nhóm cacboxyl (COOH) và 1 nhóm amino (NH2) thu được 3a mol CO2. Nếu cho 31,15 gam X tác dụng với dung dịch KOH (dư) thì kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là:
45,44.
44,50.
44,80.
44,25.
Chọn đáp án B.
Đốt cháy a mol amino axit X → 3a mol CO2.
⇒ Phân tử của X có 3 cacbon.
⇒ CTPT của X là C3H7O2N
⇒ nX = 31,15 ÷ 89 = 0,35
⇒ mMuối = 0,35 × (89 + 39 – 1) = 44,45
Số tripeptit (chứa đồng thời các gốc của X, Y, Z) được tạo thành từ 3 hợp chất α-amino axit X, Y, Z là:
4.
6.
3.
8.
Chọn đáp án A.
Cho X là pentapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly và Y là tripeptit Gly-Ala-Gly. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 3 loại amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 26,7 gam alanin. Giá trị của m là:
56,7.
57,6.
54,0.
55,8.
Chọn đáp án B.
Đặt nAla–Gly–Ala–Val–Gly = a
nGly–Ala–Gly = b.
⇒ PT theo nAlyxin: 2a + 2b = 0,4 (1)
⇒ PT theo nAlanin = 2a + b = 0,3 (2)
⇒ Giải hệ tính đc a = b = 0,1 mol
⇒ m = 0,1 × (445 – 18×4 + 239 – 18×2) = 57,6 gam.
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
(CH3)2NH và CH3CH2OH
(CH3)2NH và (CH3)2CHOH
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
Chọn đáp án C.
● Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH.
● Bậc của amin bằng số nguyên tử hidro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.
A. Ancol bậc 3 và amin bậc 1 ⇒ loại.
B. Ancol bậc 1 và amin bậc 2 ⇒ loại.
C. Ancol bậc 2 và amin bậc 2 ⇒ nhận.
D. Ancol bậc 2 và amin bậc 1 ⇒ loại.
Đốt cháy hoàn toàn gam amin X sinh ra 1,12 lít khí N2 (ở đktc). Để tác dụng với m gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
200.
50.
150.
100.
Chọn đáp án D.
Ta có nHCl pứ = nN = 2nN2 = 0,05 × 2 = 0,1 mol.
⇒ VHCl = 0,1 ÷ 1 = 0,1 lít = 100 ml
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Etylamin.
Anilin.
Metylamin.
Trimetylamin.
Chọn đáp án B.
Nhóm phenyl của anilin làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ.
⇒ Giảm lực bazơ của anilin.
⇒ Anilin không làm đổi màu quỳ tím.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là:
1.
3.
4.
2.
Chọn đáp án B.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit.
⇒ ∑ nα–amino axit = 3+1 = 4.
⇒ Peptit đã thủy phân là tetrapeptit.
⇒ Số liên kết peptit có trong X = 4 – 1 = 3
Amino axit nào sau đây phản ứng với HCl (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2?
Alanin.
Lysin.
Axit glutamic.
Valin.
Chọn đáp án B.
Amino axit + HCl theo tỉ lệ 1:2.
⇒ Trong CTCT có 2 nhóm –NH2.
● Lysin: H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH
Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl?
Glucozơ.
Anilin.
Alanin.
Metyl amin.
Chọn đáp án C.
Tráng bạc nhưng không tác dụng với natri
⇒ Có nhóm chức –CHO và không có nhóm chức –COOH và –OH.
Dựa vào 4 đáp án.
⇒ Chất thỏa mãn là HCOOCH3.
Dung dịch không có màu phản ứng màu biure là:
Gly - Val.
Gly - Ala - Val - Gly.
Anbumin (lòng trắng trứng).
Gly-Ala-Val.
Chọn đáp án A.
Đipeptit không có phản ứng màu biure.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Metyl amin là chất khí, không màu, không mùi.
Alanin làm quỳ tím ẩm chuyên màu xanh.
Chọn đáp án B.
● Phân tử khối càng lớn.
⇒ Độ tan giảm A sai.
● Metyl amin có mùi khai.
⇒ C sai.
● Alanin có gốc –C6H5 hút e làm giảm mật độ electron trên nguyên tử nitơ.
⇒ Tính bazơ của alanin rất yếu.
⇒ Không đủ mạnh để làm quỳ tím đổi màu.
⇒ D sai.
Peptit X (C8H15O4N3) mạch hở, tạo bởi từ các aminoaxit dạng NH2-R-COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol X trong 800 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:
31,9 gam.
44,4 gam.
73,6 gam.
71,8 gam.
Chọn đáp án D.
Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol peptit X
⇒ nH2O tạo thành = 0,2 mol.
Bảo toàn khối lượng ta có:
mChất rắn = 0,2×217 + 0,8×40 – 0,2×18
= 71,8 gam
Cho 5,88 gam axit glutamic vào 300 ml dung dịch HCl IM, thu đuợc dung dịch X. Cho X tác dụng hoàn toàn với 240 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
37,59.
29,19.
36,87.
31,27.
Chọn đáp án C.
Ta có ∑n(COOH + H+) = 2nAxit glutamic + nHCl = 0,38 mol.
+ nKOH = 0,48 mol > ∑n(COOH + H+) = 0,38
⇒ nH2O tạo thành = 0,38 mol.
+ Bảo toàn khối lượng ta có:
mChất rắn = 5,88 + 0,3×36,5 + 0,48×56 – 0,38×18 = 36,87 gam.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly- Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là:
Ala và Val.
Gly và Gly.
Ala và Gly.
Gly và Val.
Chọn đáp án D.
Nhận xét: Bài toán tương tự như trò chơi ghép hình trong không gian một chiều. Xuất phát từ Gly-Gly-Ala với hai mảnh ghép còn lại là Gly và Val.
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ mol 1:3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị lớn nhất của m là:
2,54.
3,46.
2,26.
2,40.
Chọn đáp án A.
Từ giả thiết ⇒ Ứng với mỗi chất X, Y có 2 cấu tạo thỏa mãn:

Gọi nX = x mol; nY = y mol
⇒ 138x + 124y = mE = 2,62 gam.
Dù là TH nào thì luôn có:
2x + 2y = ∑nkhí = 0,04 mol
⇒ Giải: x = 0,01; y = 0,01 mol.
Hai khí tổng 0,04 mol, tỉ lệ 1 : 3
⇒ 1 khí có 0,01 mol và 1 khí có 0,03 mol.
⇒ Có 2 dặp X, Y thỏa mãn là:
● 0,01 mol H4NOOC–COONH3CH3 và 0,01 mol (CH3NH3)2CO3.
⇒ mMuối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3
⇒ m = 2,4 gam.
● 0,01 mol CH2(COONH4)2 và 0,01 mol H4N–CO3–NH3C2H5.
⇒ mMuối gồm 0,01 mol CH2(COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3
⇒ m = 2,54 gam.
⇒ Giá trị lớn nhất của m = 2,54 gam.
Hỗn hợp X gồm một số amino axit. Trong X, tỉ lệ khối lượng của oxi và nitơ tương ứng là 192:77. Để tác dụng vừa đủ với 19,62 gam hỗn hợp X cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 19,62 gam hỗn hợp X cần V lít khí O2 (đktc) thu được N2, H2O và 27,28 gam CO2. Giá trị của V là:
16,464.
16,686.
16,576.
17,472.
Chọn đáp án A.
Có nO ÷ nN = 24 ÷ 11
→ X dạng CnHmN11O24; X + HCl là phản ứng của –NH2 + HCl → –NH3Cl.
nHCl = 0,22 mol
→ nX = 0,02 mol.
Đốt X → 0,62 mol CO2
→ n = 31.
19,62 gam X, nX = 0,02 mol
→ MX = 981
→ m = 71
→ nH2O = 0,71 mol.
Bảo toàn O có nO2 = 0,735 mol
→ V = 16,464 lít.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là:
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án B.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit.
⇒ ∑ nα–amino axit = 3+1 = 4.
⇒ Peptit đã thủy phân là tetrapeptit.
⇒ Số liên kết peptit có trong X = 4 – 1 = 3
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin.
Metyl amin.
Glucozơ.
Anilin.
Chọn đáp án B.
Nhận thấy glucozo và glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
Còn anilin tuy là 1 amin nhưng có gốc –C6H5 là 1 gốc hút e.
⇒ Làm giảm mật độ điện tích âm trên trên tử nito.
⇒ Làm chi anilin có tính bazo rất yếu.
⇒ Không đủ làm quỳ hóa xanh.
Hợp chất NH2CH2COOH có tên gọi là:
Valin.
Glyxin.
Alanin.
Lysin.
Chọn đáp án B.
NH2CH2COOH là 1 α–amino axit.
Nó còn có tên thông thường là glyxin.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?
H2NCH2CH2CONHCH2COOH.
H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
H[HNCH2CH2CO]2OH.
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
Chọn đáp án D
Hợp chất thuộc loại đipeptit là: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
Lưu ý: Đipeptit phải có 2 gốc, cả 2 gốc này đều phải là gốc α-amino axit.
Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam glyxin cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là:
200.
100.
150.
50.
Chọn đáp án B.
Vì glyxin có 1 nhóm –COOH.
⇒ nGlyxin = nNaOH = 0,1 mol.
⇒ VNaOH = 0,1 ÷ 1 = 0,1 lít = 100 ml.
Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo X là:
8.
7.
5.
4.
Chọn đáp án A.
BTKL ⇒ mHCl = 15 – 10 = 5 gam.
⇒ nAmin đơn chức = nHCl = mol.
⇒ MAmin = = 73
⇒ MCxHyN = 73
+ Giải phương trình nghiệm nguyên.
⇒ x = 4 và y = 11
⇒ Amin đó là C4H11N
⇒ Có 8 đồng phân là:
1) CH3–CH2–CH2–CH2–NH2
2) CH3–CH2–CH(NH2)–CH3
3) CH3–CH(CH3)–CH2–NH2
4) CH3–C(NH2)(CH3)–CH3
5) CH3–NH–CH2–CH2–CH3
6) CH3–CH2–NH–CH2–CH2
7) CH3–CH(CH3)–NH–CH3
8) (CH3)2(C2H5)N
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
(4), (1), (5), (2), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Chọn đáp án D.
Xem bài học:
Chọn đáp án A.
Bài học:
Quy luật biến đổi lực bazơ:
Amin no:
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazo mạnh hơn bazo bậc một:
Amin thơm:
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazo, do vậy amin thơm có lực bazo rất yếu, yếu hơn amoniac:
Theo quy luật biến đổi trên:
⇒ Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazo giảm dần là (4), (2), (5), (1), (3).
Thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi dưới bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím. |
Y | Cu(OH); trong môi trường kiềm. | Có màu tím. |
Z | Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng. | Kết tủa Ag trắng. |
T | Nước Br2 | Kết tủa trắng. |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, alinin.
Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.
Chọn đáp án D.
+ X làm xanh dung dịch I2
⇒ X là Hồ tinh bột.
⇒ Loại A.
+ Y có pứ màu biure + dựa vào các đáp án.
⇒ Y là lòng trắng trứng (protein)
⇒ Loại B.
+ Z có pứ tráng bạc + dựa vào đáp án
⇒ Z là glucozơ.
⇒ Loại C.
Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất với:
28.
34.
32.
18.



Chất X vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazơ. Chất X là:
H2NCH2COOH.
CH3COOH.
CH3CHO.
CH3NH2.
Chọn đáp án A.
Đáp án B sai vì CH3COOH chỉ phản ứng với bazơ.
Đáp án C sai vì CH3CHO không phản ứng với axit, cũng không phản ứng với bazơ.
Đáp án D sai vì CH3NH2 chỉ phản ứng với axit.
Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon, thu được:
Amin.
Lipt.
Este.
Amino axit.
Chọn đáp án A.
Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon, thu được amin.
Số đồng phân amin bậc I ứng với công thức phân tử C4H11N là:
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D.
Đồng phân bậc I của amin có công thức phân tử C4H11N gồm:
(1) CH3–CH2–CH2–CH2–NH2
(2) CH3–CH2–CH(CH3)–NH2
(3) CH3–CH(CH3)–CH2–NH2
(4) CH3–C(CH3)2–NH2








