
50 câu hỏi
Anilin.
Lysin.
Glyxin.
Valin.
Chọn đáp án A.
B, C và D đều là α-amino axit.
8.
3.
2.
4.
Chọn đáp án D.
Bậc của amine bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.
⇒ Amine bậc 1 phải chứa –NH2.
⇒ Các đồng phân amin bậc 1 là: H2N-CH2-CH2-CH2-CH3; CH3-CH(NH2)-CH2-CH3, H2N-CH2-CH(CH3)-CH3, CH3-C(CH3)(NH2)-CH3.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl.
Cu(OH)2.
Chọn đáp án D.
Peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH– tạo phức chất màu tím.
⇒ Dùng Cu(OH)2 phân biệt được tripeptit Ala-Ala-Gly và đipeptit Gly-Ala.
Etanol.
Metylamin.
Hiđroclorua.
Glyxin.
Chọn đáp án B.
A. Quỳ tím không đổi màu.
B. Quỳ tím hóa xanh.
C. Quỳ tím hóa đỏ.
D. Quỳ tím không đổi màu.
13,7.
10,2.
15,3.
18,9.
Chọn đáp án C.
8(g) X + 0,2 mol HCl → m(g) muối
Bảo toàn khối lượng:
m = 8 + 0,2 × 36,5 = 15,3(g).
6,8 gam.
8,3 gam.
8,2 gam.
8,5 gam.
Chọn đáp án D.
X là CH3NH3NO3 và Y là CH3NH2.
nY = 0,1 mol
⇒ nNaNO3 = 0,1 mol.
⇒ mmuối = 0,1 × 85 = 8,5(g)
H2NCH2COOCH3.
H2NCH2CH2COOH.
H2NCH2COOC3H7.
H2NCH2COOC2H5.
Chọn đáp án A.
Cả 4 đáp án X đều chứa 1N.
⇒ nX = 2nN2 = 0,2 mol.
⇒ Số C/X = 3; số H/X = 7
⇒ X là H2NCH2COOCH3
(4), (3), (2), (1).
(2), (1), (3), (4).
(4), (3), (1), (2).
(3), (4), (1), (2).
Chọn đáp án B.
Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin.
Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin.
Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3.
Gly-Ala-Gly.
Ala-Gly-Ala.
Gly-Ala-Gly.
Ala-Gly-Gly.
Chọn đáp án A.
Tên peptit = tên gốc axyl amino axit từ đầu N
→ C (được giữ nguyên).
⇒ Glyxylalanylglyxin hay Gly-Ala-Gly.
9,6.
10,8.
8,4.
7,2.


Glicozit
Peptit
Amit
Hiđro
Chọn đáp án B.
Axit glutamic
Amilopectin
Anilin
Glyxin
Chọn đáp án B.
A. Axit glutamic là HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.
B. Amilipectin gồm các gốc α-glucozơ
⇒ Không chứa N.
C. Anilin là C6H5NH2.
D. Glyxin là H2NCH2COOH.
Pentapepit.
Đipetit.
Tetrapeptit.
Tripetit.
Chọn đáp án C.
nAla → Peptit (Alan) + (n - 1)H2O.
Bảo toàn khối lượng:
89n = 302 + 18 × (n - 1)
⇒ n = 4
⇒ X là tetrapeptit.
C3H7NH2, C4H9NH2
C2H5NH2, C3H7NH2
C4H9NH2, C5H11NH2
CH3NH2, C2H5NH2

5.
3.
4.
2.
Chọn đáp án B.
● Phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl):
C6H5NH3Cl → C6H5NH3+ + Cl–.
C6H5NH3+ + H2O ⇄ C6H5NH2 + H3O+
⇒ C6H5NH3+ có tính axit
Cl– trung tính.
⇒ C6H5NH3Cl có tính axit.
⇒ pH < 7 (Ps: H3O+ có tính axit tương tự H+).
(Có thể làm nhanh hơn như sau: C6H5NH3|Cl
⇒ Gốc bazơ yếu và gốc axit mạnh.
⇒ C6H5NH3Cl có tính axit ⇒ pH < 7).
● ClH3NCH2COOH :
ClH3NCH2COOH → Cl– + +H3NCH2COOH.
+H3NCH2COOH + H2O ⇄ H2NCH2COOH + H3O+
⇒ +H3NCH2COOH có tính axit.
Cl– trung tính.
⇒ ClH3NCH2COOH có tính axit.
⇒ pH < 7.
(Hoặc: Cl|H3NCH2COOH ⇒ gốc axit mạnh và gốc bazơ yếu
⇒ Có tính axit ⇒ pH < 7).
● Lys: H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH
⇒ Số gốc NH2 > số gốc COOH.
⇒ Lys có tính bazơ.
⇒ pH >7
● H2NCH2COONa:
H2NCH2COONa → H2NCH2COO– + Na+.
H2NCH2COO– + H2O ⇄ H2NCH2COOH + OH–
⇒ H2NCH2COO– có tính bazơ.
Na+ trung tính.
⇒ H2NCH2COONa có tính bazơ.
⇒ pH > 7.
(Hoặc: H2NCH2COO|Na
⇒ Gốc axit yếu và gốc bazơ mạnh.
⇒ Có tính bazơ.
⇒ pH > 7).
● Axit glutamic:
HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH
⇒ Số gốc COOH > số gốc NH2.
⇒ Axit glutamic có tính axit.
⇒ pH < 7.
⇒ Có 3 dung dịch có pH < 7.
Metyletylamin
Đietylamin
Đimetylamin
Etylmetylamin

33,91 gam.
33,48 gam.
32,75 gam.
30,23 gam.
Chọn đáp án C.
Đặt nAla = x; nGlu = y
⇒ 89x + 147y = 15,94(g)
nNaOH = x + 2y = 0,2 mol.
► Giải hệ có:
x = 0,08 mol; y = 0,06 mol.
Quy quá trình về:
0,08 mol Ala + 0,06 mol Glu + 0,2 mol NaOH + 0,36 mol HCl.
⇒ nHCl phản ứng = 0,08 + 0,06 + 0,2 = 0,34 mol
nH2O = nNaOH = 0,2 mol.
● m = 15,94 + 0,2 × 40 + 0,34 × 36,5 - 0,2 × 18 = 32,75(g)
54.
10.
95.
12.
Chọn đáp án D.
Không mất tính tổng quát, quy X về đipeptit:
2Xn + (n - 2)H2O → nX2.
⇒ nH2O thêm = ∆n(CO2, H2) = 0,16 mol = nX
⇒ 2 = n - 2
⇒ n = 4.
⇒ X, Y và Z đều là tetrapeptit.
Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.
Đặt nC2H3NO = 4x; nCH2 = y
⇒ nH2O = x
⇒ mE = 69,8(g) = 57 × 4x + 14y + 18x.
Muối gồm 4x mol C2H4NO2Na và y mol CH2
⇒ 97 × 4x + 14y = 101,04(g).
► Giải hệ có: x = 0,22 mol; y = 1,12 mol
⇒ nAla = 0,76 mol; nVal = 0,12 mol.
● Dễ thấy nZ > nVal
⇒ Z không chứa Val
⇒ Z là Ala4.
⇒ X và Y gồm 0,12 mol Ala và 0,12 mol Val;
∑n(X, Y) = 0,06 mol.
● Số gốc Val trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2.
Lại có: MX > MY ⇒ Y là Ala3Val.
● Số gốc Ala trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2
⇒ X là Val4 hoặc AlaVal3.
TH1: X là Val4
⇒ nY = nAla ÷ 3 = 0,04 mol
⇒ nX = 0,06 - 0,04 = 0,02 mol.
⇒ nX < nY (thỏa)
⇒ %mX = 0,02 × 414 ÷ 69,8 × 100% = 11,86%
⇒ Chọn D.
TH2: X là AlaVal3.
Đặt nX = a; nY = b
⇒ ∑n(X, Y) = a + b = 0,06 mol.
nAla = 0,12 mol = a + 3b
⇒ Giải hệ có: a = b = 0,03 mol (trái gt).
⇒ Loại.
11.
13.
12.
10.
Chọn đáp án B.
Axit α-aminopropionic hay Alanin là C3H7NO2
⇒ 13 nguyên tử.
1.
4.
3
2.
Chọn đáp án A.
Ta có số cacbon trong peptit là:
nCO2 ÷ nPeptit = 4 ÷ 1 = 4.
⇒ X là đipeptit Gly–Gly và cũng là đồng phân duy nhất của X.
Glucozo.
Triolein.
Lòng trắng trứng.
Glyxin.
Chọn đáp án C.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Lòng trắng trứng (hay protein) + Cu(OH)2/OH–
→ Phức chất màu tím.
H2NC2H4COOH.
H2NCH2COOH.
H2NC4H8COOH.
H2NC3H6COOH
Chọn đáp án B.
X (H2N–R–COOH) → muối (H2N–RCOONa)
Tăng giảm khối lượng:
nX = (38,8 - 30) ÷ (23 - 1) = 0,4 mol
⇒ MX = 30 ÷ 0,4 = 75
⇒ X là H2N–CH2–COOH.
1.
3.
4.
2.
Chọn đáp án D.
(a) Đúng:
● CH3COOH + CH3OH(xt: H2SO4 đặc, to) ⇄ CH3COOCH3 + H2O
● CH3COOH + CH3NH2 → CH3COOH3NCH3
● 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
(b) Đúng vì Glyxin có pH = 7 và metylamin có pH > 7.
(c) Sai vì Glu có pH < 7 nên không làm đổi màu phenolphtalein.
(d) Sai vì đều có 1 đồng phân cấu tạo (CH3NH2 và CH3OH).
⇒ (a) và (b ) đúng.
3.
5.
4.
6.
Chọn đáp án C.
(a) Đúng vì HO–CH2–(CHOH)4–CHO (glucozơ) + Br2 + H2O → HO–CH2–(CHOH)4–COOH (axit gluconic) + 2HBr
(b) Đúng.
(c) Sai vì xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn.
(d) Sai vì ở nhiệt độ thường Glu là chất rắn kết tinh.
(e) Đúng.
(g) Đúng.
⇒ Chỉ có (c) và (d) sai.
25,0%.
33,4%.
58,4%.
41,7%.
Chọn đáp án D.
Bảo toàn nguyên tố Natri:
nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,45 mol.
Đặt nX = x; nY = y; nZ = z.
mE = 31,17g = 260x + 203y + 302z.
nNaOH = 4x + 3y + 4z = 0,45 mol.
nO2 = 10,5x + 8,25y + 15z = 1,3725.
Giải hệ có:
x = 0,05 mol.
y = 0,03 mol.
z = 0,04 mol.
⇒ %mX = 260 × 0,05 ÷ 31,17 × 100% = 41,7%.
4, 3 và 1.
4, 2 và 1.
3, 3 và 0.
3, 2 và 1.
Chọn đáp án A.
Amin bậc I: N-C-C-C-C; C-C(N)-C-C; N-C-C(C)-C; C-C(C)(N)-C
⇒ x = 4.
Amin bậc 2: C-N-C-C-C; C-N-C(C)-C; C-C-N-C-C
⇒ y = 3.
Amin bậc 3: C-N(C)-C-C
⇒ z = 1.
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án A.
Ứng với công thức C3H7O2N có 2 đồng phân aminoa xit là:
1) H2N–CH(CH3)–COOH
2) H2N–CH2–CH2–COOH
43,9.
44,0.
58,5.
58,7.



C2H5OH.
CH3NH2.
H2NCH2COOH.
CH3COOH.
Chọn đáp án B.
A và C không làm quỳ tím đổi màu.
D làm quỳ tím hóa đỏ. B làm quỳ tím hóa xanh.
100.
50.
200.
150.
Chọn đáp án A.
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
⇒ nNaOH = nGly = 7,5 ÷ 75 = 0,1 mol
⇒ V = 0,1 lít = 100 ml
15,05%.
18,67%.
17,98%.
15,73%.
Chọn đáp án D
Alanin có công thức là H2NCH(CH3)COOH
⇒ %N = = 15,73%
Màu vàng.
Màu da cam.
Màu đỏ.
Màu tím.
Chọn đáp án D.
Phản ứng giữa protein với Cu(OH)2 hay còn gọi là phản ứng màu biure.
Phản ứng màu biure cho màu tím đặc trưng.
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án A.
Các đồng phân amin thỏa mãn là H2NCH2CH2CH3, CH3CH(NH2)CH3
C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NH3.
C6H5NH2 (anilin), NH3, CH3NH2.
NH3, C6H5NH2 (anilin), CH3NH2.
CH3NH2, C6H5NH2 (anilin), NH3.
Chọn đáp án B.
Quy luật biến đổi lực bazơ:
Amin no:
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:
Amin thơm:
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:
⇒ Thứ tự tăng dần lực bazơ là: C6H5NH2 (anilin), NH3, CH3NH2.
16,73 gam.
8,78 gam.
20,03 gam.
25,50 gam.
Chọn đáp án D.
C4H11N.
C3H9N.
C3H7N.
C2H7N.
Chọn đáp án B.
X tác dụng với HCl theo tỉ lệ 1 : 1.
⇒ X là amin đơn chức.
⇒ MX = 14 ÷ 0,2373 = 59 (C3H9N).
C6H5NH2.
H2NCH(CH3)COOH.
C2H5OH.
CH3COOH.
Chọn đáp án B.
A. Không thỏa vì không phản ứng được với dung dịch KOH:
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl.
B. Thỏa mãn vì:
– H2NCH(CH3)COOH + KOH → H2NCH(CH3)COOK + H2O.
– H2NCH(CH3)COOH + HCl → ClH3NCH(CH3)COOH.
C. Không thỏa vì không phản ứng với dung dịch KOH:
C2H5OH + HCl -> C2H5Cl + H2O.
D. Không thỏa vì không phản ứng với dung dịch HCl:
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O.
Phenylalanin.
Glyxin.
Alanin.
Valin.
Chọn đáp án B.
H2NRCOOH + HCl → ClH3NRCOOH
⇒ nmuối = nX = 0,1 mol.
⇒ Mmuối = 11,15 ÷ 0,1 = 111,5
⇒ R = 14 (-CH2-)
⇒ X là Gly.
29,55.
11.82.
17,73.
23,64.


0,730.
0,756.
0,810.
0,962.
Chọn đáp án A.
Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.
Xét trong 0,16 mol E:
⇒ nH2O = nE = 0,16 mol;
nC2H3NO = NaOH = 0,9 mol.
● Đặt nCH2 = x.
Giả sử 30,73(g) E gấp k lần 0,16 mol E.
⇒ 30,73(g) E chứa 0,9k mol C2H3NO; kx mol CH2; 0,16k mol H2O.
► mE = 57 × 0,9k + 14kx + 18 × 0,16k = 30,73(g).
Đốt cho:
CO2: (1,8k + kx) mol và H2O: (1,51k + kx) mol.
⇒ 44 × (1,8k + kx) + 18 × (1,51k + kx) = 69,31(g).
Giải hệ có:
kx = 0,26; k = 0,5
⇒ x = 0,52 mol
⇒ b = 0,52 mol.
⇒ a = 0,9 - 0,52 = 0,38 mol
⇒ a : b = 0,73
4.
3.
2.
1.
Chọn đáp án C.
Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.
⇒ Amin bậc I phải chứa –NH2
⇒ Các đồng phân amin bậc I ứng với C3H9N là:
CH3CH2CH2NH2 và CH3CH(NH2)CH3
7,31 gam.
8,82 gam.
8,56 gam.
6,22 gam.
Chọn đáp án A.
Đặt nCH3NH2 = 3x
⇒ nC2H5NH2 = 2x
⇒ 3x × 31 + 2x × 45 = 3,66
⇒ x = 0,02 mol.
Lại có:
-NH2 + HCl → -NH3Cl
⇒ nHCl = ∑nNH2 = 5x = 0,1 mol.
Bảo toàn khối lượng:
m = 3,66 + 0,1 × 36,5 = 7,31 (g)
Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.
Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.
Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
Chọn đáp án B.
X + Cu(OH)2 → màu tím
⇒ Loại A và D.
T + dung dịch I2 → xanh tím
⇒ Chọn B.
8 và 1,5.
7 và 1,0.
7 và 1,5.
8 và 1,0.
Chọn đáp án B.
nX = 1 + 1 = 2 mol
⇒ Ctb = 6 ÷ 2 = 3.
Lại có:
-NH2 + HCl → -NH3Cl
⇒ nN = nHCl = 2 mol
⇒ Ntb = 1; y = nN2 = 2 ÷ 2 = 1 mol.
Tương tự:
-COOH + NaOH → -COONa + H2O
⇒ COOtb = 1.
Do các chất đều no, mạch hở.
⇒ ktb = πC=O tb = COOtb = 1.
Lại có:
Htb = 2 × Ctb + 2 + Ntb – 2k = 7.
⇒ x = 2 × 7 ÷ 2 = 7
2.
1.
6.
5.
Chọn đáp án D.
Quy quá trình về:
0,12 mol X + 0,24 mol HCl + 0,4 mol KaOH.
⇒ nKOH phản ứng = 0,12 + 0,24 = 0,36 mol < nNaOH
⇒ KOH dư.
⇒ nH2O = 0,36 mol.
Bảo toàn khối lượng:
mX = 37,04 + 0,36 × 18 - 0,4 × 56 - 0,24 × 36,5 = 12,36(g).
► MX = 12,36 ÷ 0,12 = 103
⇒ R = 42 (-C3H6-).
⇒ Có các đồng phân cấu tạo là: H2N-CH2CH2CH2-COOH,
CH3CH(NH2)CH2-COOH, C2H5CH(NH2)-COOH,
H2N-CH2CH(CH3)-COOH, CH3C(CH3)(NH2)-COOH.
⇒ Có 5 đồng phân.
4,68.
2,26.
3,46.
5,92.
Chọn đáp án C.
Từ giả thiết ⇒ ứng với mỗi chất X, Y có 2 cấu tạo thỏa mãn:

Gọi nX = x mol; nY = y mol
⇒ 138x + 124y = mE = 3,86 gam.
Dù là TH nào thì luôn có 2x + 2y = ∑nkhí = 0,06 mol
⇒ Giải: x = 0,01; y = 0,02 mol.
Hai khí tổng 0,06 mol, tỉ lệ 1 : 5.
⇒ 1 khí có 0,01 mol và 1 khí có 0,05 mol.
⇒ Cặp X, Y thỏa mãn là: 0,01 mol H4NOOC–COONH3CH3 và 0,02 mol (CH3NH3)2CO3.
⇒ m gam muối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,02 mol Na2CO3
⇒ m = 3,46 gam.
55,18.
43,72.
36,78.
45,08.
Chọn đáp án B.
Đặt nX = x
⇒ nY = x; nZ = 2x
⇒ ∑na.a = 2 × x + 3 × x + 4 × 2x = 0,06 + 0,1 + 0,1.
⇒ x = 0,02 mol
⇒ ∑npeptit = 4x = 0,08 mol.
Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.
⇒ nC2H3NO = 0,06 + 0,1 + 0,1 = 0,26 mol;
nCH2 = 0,1 + 0,1 × 3 = 0,4 mol
nH2O = 0,08 mol.
● Đốt cho (0,26 × 2 + 0,4 = 0,92) mol CO2 và (0,26 × 1,5 + 0,4 + 0,08 = 0,87) mol H2O.
⇒ ∑m(CO2, H2O) = 0,92 × 44 + 0,87 × 18 = 56,14(g)
⇒ TN2 gấp 2 lần TN1.
► m = 2 × (0,26 × 57 + 0,4 × 14 + 0,08 × 18) = 43,72(g).
NaOH, NH3.
HCl, NaOH.
HNO3, CH3COOH.
Na2CO3, HCl.
Chọn đáp án B.
Dung dịch của các amino axit đều làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Tính bazơ của C6H5NH2 yếu hơn tính bazơ của NH3.
Aminoaxit là chất hữu cơ tạp chức.
Công thức tổng quát của amin no, mạch hở, đơn chức là CnH2n+3N (n ≥ 1).
Chọn đáp án A.
A sai vì chỉ các amino axit chứa số gốc COOH > số gốc NH2 mới làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch NaCl.
Nước Br2.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HCl.
Chọn đáp án B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















