455 Câu hỏi trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P5)
Đề thi

455 Câu hỏi trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein ôn thi Đại học có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1240 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại amin?

Anilin.

Lysin.

Glyxin.

Valin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

B, C và D đều là α-amino axit.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amine bậc 1 của công thức C4H11N là

8.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Bậc của amine bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.

 Amine bậc 1 phải chứa –NH2.

 Các đồng phân amin bậc 1 là: H2N-CH2-CH2-CH2-CH3; CH3-CH(NH2)-CH2-CH3, H2N-CH2-CH(CH3)-CH3, CH3-C(CH3)(NH2)-CH3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala - Ala - Gly với Gly - Ala là:

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaCl.

Cu(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH tạo phức chất màu tím.

Dùng Cu(OH)2 phân biệt được tripeptit Ala-Ala-Gly và đipeptit Gly-Ala.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan vào nước, chất làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh là:

Etanol.

Metylamin.

Hiđroclorua.

Glyxin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A. Quỳ tím không đổi màu.

B. Quỳ tím hóa xanh.

C. Quỳ tím hóa đỏ.

D. Quỳ tím không đổi màu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là:

13,7.

10,2.

15,3.

18,9.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

8(g) X + 0,2 mol HCl → m(g) muối

Bảo toàn khối lượng:

m = 8 + 0,2 × 36,5 = 15,3(g).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối X có công thức phân tử CH6O3N2. Đun nóng X với NaOH vừa đủ thu được 2,24 lít khí Y (đktc, chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Khối lượng muối thu được là:

6,8 gam.

8,3 gam.

8,2 gam.

8,5 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

X là CH3NH3NO3 và Y là CH3NH2.

nY = 0,1 mol

nNaNO3 = 0,1 mol.

mmuối = 0,1 × 85 = 8,5(g)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 13,44 lít khí CO2, 2,24 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 12,6 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

H2NCH2COOCH3.

H2NCH2CH2COOH.

H2NCH2COOC3H7.

H2NCH2COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Cả 4 đáp án X đều chứa 1N.

nX = 2nN2 = 0,2 mol.

Số C/X = 3; số H/X = 7

X là H2NCH2COOCH3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau NH3 (1), anilin (2), metyl amin (3), đimetyl amin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là:

(4), (3), (2), (1).

(2), (1), (3), (4).

(4), (3), (1), (2).

(3), (4), (1), (2).

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin.

Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin.

Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH có tên gọi là:

Gly-Ala-Gly.

Ala-Gly-Ala.

Gly-Ala-Gly.

Ala-Gly-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Tên peptit = tên gốc axyl amino axit từ đầu N

→ C (được giữ nguyên).

Glyxylalanylglyxin hay Gly-Ala-Gly.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2,0% và KOH 2,8%, thu được 13,2 gam muối Giá trị của m là:

9,6.

10,8.

8,4.

7,2.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất đều hình thành từ protein. Protein cũng là hợp chất chính trong thức ăn con người. Trong phân tử protein các gốc α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết:

Glicozit

Peptit

Amit

Hiđro

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ?

Axit glutamic

Amilopectin

Anilin

Glyxin

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A. Axit glutamic là HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.

B. Amilipectin gồm các gốc α-glucozơ

Không chứa N.

C. Anilin là C6H5NH2.

D. Glyxin là H2NCH2COOH.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC. Peptit X thuộc loại:

Pentapepit.

Đipetit.

Tetrapeptit.

Tripetit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

nAla → Peptit (Alan) + (n - 1)H2O.

Bảo toàn khối lượng:

89n = 302 + 18 × (n - 1)

n = 4

X là tetrapeptit.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp cần 2,24 lít O2 thu được 1,12 lít CO2 (các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức của 2 amin là:

C3H7NH2, C4H9NH2

C2H5NH2, C3H7NH2

C4H9NH2, C5H11NH2

CH3NH2, C2H5NH2

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch riêng biệt sau: phenylamoni doma, ClH3NCH2COOH, lysin, H2NCH2COONa, axit glutamic. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là:

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

● Phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl):

C6H5NH3Cl → C6H5NH3+ + Cl.

C6H5NH3+ + H2O C6H5NH2 + H3O+

C6H5NH3+ có tính axit

Cl trung tính.

C6H5NH3Cl có tính axit.

pH < 7 (Ps: H3O+ có tính axit tương tự H+).

(Có thể làm nhanh hơn như sau: C6H5NH3|Cl

Gốc bazơ yếu và gốc axit mạnh.

C6H5NH3Cl có tính axit pH < 7).

● ClH3NCH2COOH :

ClH3NCH2COOH → Cl + +H3NCH2COOH.

+H3NCH2COOH + H2O H2NCH2COOH + H3O+

+H3NCH2COOH có tính axit.

Cl trung tính.

ClH3NCH2COOH có tính axit.

pH < 7.

(Hoặc: Cl|H3NCH2COOH gốc axit mạnh và gốc bazơ yếu

Có tính axit pH < 7).

● Lys: H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH

Số gốc NH2 > số gốc COOH.

 

Lys có tính bazơ.

pH >7

● H2NCH2COONa:

H2NCH2COONa → H2NCH2COO + Na+.

H2NCH2COO + H2O H2NCH2COOH + OH

H2NCH2COO có tính bazơ.

Na+ trung tính.

H2NCH2COONa có tính bazơ.

pH > 7.

(Hoặc: H2NCH2COO|Na

Gốc axit yếu và gốc bazơ mạnh.

Có tính bazơ.

pH > 7).

● Axit glutamic:

HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH

Số gốc COOH > số gốc NH2.

Axit glutamic có tính axit.

pH < 7.

Có 3 dung dịch có pH < 7.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Etylamin phản ứng với CH3I (tỉ lệ mol 1:1) thu được chất nào sau đây?

Metyletylamin

Đietylamin

Đimetylamin

Etylmetylamin

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,94 gam hỗn hợp gồm alanin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho 450 ml dung dịch HCl 0,8M vào dung dịch X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là:

33,91 gam.

33,48 gam.

32,75 gam.

30,23 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đặt nAla = x; nGlu = y

89x + 147y = 15,94(g)

nNaOH = x + 2y = 0,2 mol.

► Giải hệ có:

x = 0,08 mol; y = 0,06 mol.

Quy quá trình về:

0,08 mol Ala + 0,06 mol Glu + 0,2 mol NaOH + 0,36 mol HCl.

nHCl phản ứng = 0,08 + 0,06 + 0,2 = 0,34 mol

nH2O = nNaOH = 0,2 mol.

● m = 15,94 + 0,2 × 40 + 0,34 × 36,5 - 0,2 × 18 = 32,75(g) 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX > MY > MZ). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin. Biết nX < nY, Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:

54.

10.

95.

12.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Không mất tính tổng quát, quy X về đipeptit:

2Xn + (n - 2)H2O → nX2.

nH2O thêm = ∆n(CO2, H2) = 0,16 mol = nX

2 = n - 2

n = 4.

X, Y và Z đều là tetrapeptit.

Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.

Đặt nC2H3NO = 4x; nCH2 = y

nH2O = x

mE = 69,8(g) = 57 × 4x + 14y + 18x.

Muối gồm 4x mol C2H4NO2Na và y mol CH2

97 × 4x + 14y = 101,04(g).

► Giải hệ có: x = 0,22 mol; y = 1,12 mol

nAla = 0,76 mol; nVal = 0,12 mol.

● Dễ thấy nZ > nVal

Z không chứa Val

Z là Ala4.

X và Y gồm 0,12 mol Ala và 0,12 mol Val;

∑n(X, Y) = 0,06 mol.

● Số gốc Val trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2.

Lại có: MX > MY Y là Ala3Val.

● Số gốc Ala trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2

X là Val4 hoặc AlaVal3.

TH1: X là Val4

nY = nAla ÷ 3 = 0,04 mol

nX = 0,06 - 0,04 = 0,02 mol.

nX < nY (thỏa)

%mX = 0,02 × 414 ÷ 69,8 × 100% = 11,86%

Chọn D.

TH2: X là AlaVal3.

Đặt nX = a; nY = b

∑n(X, Y) = a + b = 0,06 mol.

nAla = 0,12 mol = a + 3b

Giải hệ có: a = b = 0,03 mol (trái gt).

Loại.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số nguyên tử trong một phân tử axit α-aminopropionic là:

11.

13.

12.

10.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Axit α-aminopropionic hay Alanin là C3H7NO2

13 nguyên tử.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở, thu được N2, H2O và 4 mol CO2. Số đồng phân cấu tạo của X là:

1.

4.

3

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Ta có số cacbon trong peptit là:

nCO2 ÷ nPeptit = 4 ÷ 1 = 4.

X là đipeptit Gly–Gly và cũng là đồng phân duy nhất của X.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 5ml chất hữu cơ X, 1ml dung dịch NaOH 30% và 5ml dung dịch CuSO4 2%, sau đó lắc nhẹ, thấy ống nghiệm xuất hiện màu tím đặc trưng. Chất X là:

Glucozo.

Triolein.

Lòng trắng trứng.

Glyxin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Lòng trắng trứng (hay protein) + Cu(OH)2/OH

→ Phức chất màu tím.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 30,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8 gam muối khan. Công thức của X là:

H2NC2H4COOH.

H2NCH2COOH.

H2NC4H8COOH.

H2NC3H6COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X (H2N–R–COOH) → muối (H2N–RCOONa)

Tăng giảm khối lượng:

nX = (38,8 - 30) ÷ (23 - 1) = 0,4 mol

MX = 30 ÷ 0,4 = 75

X là H2N–CH2–COOH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(a) Axit axetic có khả năng phản ứng được với ancol metylic, metylamin và Mg kim loại.

(b) Độ pH của glyxin nhỏ hơn đimetylamin.

(c) Dung dịch metylamin và axit glutamic đều làm hồng dung dịch phenoltalein.

(d) CH5N có số đồng phân cấu tạo nhiều hơn CH4O.

Số nhận định đúng là:

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

(a) Đúng:

● CH3COOH + CH3OH(xt: H2SO4 đặc, to) CH3COOCH3 + H2O

● CH3COOH + CH3NH2 → CH3COOH3NCH3

● 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

(b) Đúng vì Glyxin có pH = 7 và metylamin có pH > 7.

(c) Sai vì Glu có pH < 7 nên không làm đổi màu phenolphtalein.

(d) Sai vì đều có 1 đồng phân cấu tạo (CH3NH2 và CH3OH).

(a) và (b ) đúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Oxi hóa hoàn toàn glucozo bằng nước brom, thu được axit gluconic.

(b) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(c) Phân tử xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh.

(d) Ở nhiệt độ thường, axit glutamic là chất lỏng và làm quì tím hóa đỏ.

(e) Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục đến vài triệu.

(g) Các amin dạng khí đều tan tốt trong nước.

Số phát biểu đúng là:

3.

5.

4.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

(a) Đúng vì HO–CH2–(CHOH)4–CHO (glucozơ) + Br2 + H2O → HO–CH2–(CHOH)4–COOH (axit gluconic) + 2HBr

(b) Đúng.

(c) Sai vì xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn.

(d) Sai vì ở nhiệt độ thường Glu là chất rắn kết tinh.

(e) Đúng.

(g) Đúng.

Chỉ có (c) và (d) sai. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm peptit X (C9H16O5N4), peptit Y (C7H13O4N3) và peptit Z (C12H22O5N4). Đun nóng 31,17 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Đôt cháy hoàn toàn T cần dùng 1,3725 mol O2, H2O và 23,85 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là:

25,0%.

33,4%.

58,4%.

41,7%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Bảo toàn nguyên tố Natri:

nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,45 mol.

Đặt nX = x; nY = y; nZ = z.

mE = 31,17g = 260x + 203y + 302z.

nNaOH = 4x + 3y + 4z = 0,45 mol.

nO2 = 10,5x + 8,25y + 15z = 1,3725.

Giải hệ có:

x = 0,05 mol.

y = 0,03 mol.

z = 0,04 mol.

%mX = 260 × 0,05 ÷ 31,17 × 100% = 41,7%.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H11N, có x đồng phân amin bậc nhất, y đồng phân amin bậc hai và z đồng phân amin bậc ba. Giá trị của x, y và z lần lượt là:

4, 3 và 1.

4, 2 và 1.

3, 3 và 0.

3, 2 và 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Amin bậc I: N-C-C-C-C; C-C(N)-C-C; N-C-C(C)-C; C-C(C)(N)-C

x = 4.

Amin bậc 2: C-N-C-C-C; C-N-C(C)-C; C-C-N-C-C

y = 3.

Amin bậc 3: C-N(C)-C-C

z = 1.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Ứng với công thức C3H7O2N có 2 đồng phân aminoa xit là:

1) H2N–CH(CH3)–COOH

2) H2N–CH2–CH2–COOH

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 18,25) gam muối khan. Nếu chọ m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 8,8) gam muối. Giá trị của m là:

43,9.

44,0.

58,5.

58,7.

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là:

C2H5OH.

CH3NH2.

H2NCH2COOH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A và C không làm quỳ tím đổi màu.

D làm quỳ tím hóa đỏ. B làm quỳ tím hóa xanh. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là:

100.

50.

200.

150.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.

nNaOH = nGly = 7,5 ÷ 75 = 0,1 mol

V = 0,1 lít = 100 ml

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong alanin là:

15,05%.

18,67%.

17,98%.

15,73%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Alanin có công thức là H2NCH(CH3)COOH

⇒ %N = 1489.100% = 15,73% 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là:

Màu vàng.

Màu da cam.

Màu đỏ.

Màu tím.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Phản ứng giữa protein với Cu(OH)2 hay còn gọi là phản ứng màu biure.

Phản ứng màu biure cho màu tím đặc trưng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là:

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Các đồng phân amin thỏa mãn là H2NCH2CH2CH3, CH3CH(NH2)CH3 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các hợp chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ :

C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NH3.

C6H5NH2 (anilin), NH3, CH3NH2.

NH3, C6H5NH2 (anilin), CH3NH2.

CH3NH2, C6H5NH2 (anilin), NH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy luật biến đổi lực bazơ:

Amin no:

Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

CH3NH2+H2OCH3NH3++ OH-

Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:

(CH3)2NH          CH3NH2        NH3  Amin no, bậc 2> Amin no, bậc 1> Amoniac

Amin thơm:

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:

NH3      C6H5NH2      (C6H5)2NHAmoniac > Amin thơm, bậc 1 > Amin thơm, bậc 2

Thứ tự tăng dần lực bazơ là: C6H5NH2 (anilin), NH3, CH3NH2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14,55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan?

16,73 gam.

8,78 gam.

20,03 gam.

25,50 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X mạch hở trong đó nitơ chiếm 23,73% về khối lượng. Biết X tác dụng với HCl với tỉ lệ mol nX : nHCl =1:1. Công thức phân tử của X là:

C4H11N.

C3H9N.

C3H7N.

C2H7N.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X tác dụng với HCl theo tỉ lệ 1 : 1.

X là amin đơn chức.

MX = 14 ÷ 0,2373 = 59 (C3H9N).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

C6H5NH2.

H2NCH(CH3)COOH.

C2H5OH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A. Không thỏa vì không phản ứng được với dung dịch KOH:

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl.

B. Thỏa mãn vì:

– H2NCH(CH3)COOH + KOH → H2NCH(CH3)COOK + H2O.

– H2NCH(CH3)COOH + HCl → ClH3NCH(CH3)COOH.

C. Không thỏa vì không phản ứng với dung dịch KOH:

C2H5OH + HCl -> C2H5Cl + H2O.

D. Không thỏa vì không phản ứng với dung dịch HCl:

CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hidrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là:

Phenylalanin.

Glyxin.

Alanin.

Valin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

H2NRCOOH + HCl → ClH3NRCOOH

nmuối = nX = 0,1 mol.

Mmuối = 11,15 ÷ 0,1 = 111,5

R = 14 (-CH2-)

X là Gly.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm chát vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các sản phẩm đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

29,55.

11.82.

17,73.

23,64.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOtN6) và Y (CnHmO6Zt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5 M chỉ thu dược dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị a : b gần nhất với giá trị nào sau đây:

0,730.

0,756.

0,810.

0,962.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.

Xét trong 0,16 mol E:

nH2O = nE = 0,16 mol;

     nC2H3NO = NaOH = 0,9 mol.

● Đặt nCH2 = x.

Giả sử 30,73(g) E gấp k lần 0,16 mol E.

30,73(g) E chứa 0,9k mol C2H3NO; kx mol CH2; 0,16k mol H2O.

► mE = 57 × 0,9k + 14kx + 18 × 0,16k = 30,73(g).

Đốt cho:

CO2: (1,8k + kx) mol và H2O: (1,51k + kx) mol.

44 × (1,8k + kx) + 18 × (1,51k + kx) = 69,31(g).

Giải hệ có:

kx = 0,26; k = 0,5

x = 0,52 mol

b = 0,52 mol.

a = 0,9 - 0,52 = 0,38 mol

a : b = 0,73

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là:

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.

Amin bậc I phải chứa –NH2

Các đồng phân amin bậc I ứng với C3H9N là:

CH3CH2CH2NH2 và CH3CH(NH2)CH3

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,66 gam hỗn hợp metyl amin và etyl amin có tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 2 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được m gam muối. Giá trị của m là:

7,31 gam.

8,82 gam.

8,56 gam.

6,22 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đặt nCH3NH2 = 3x

nC2H5NH2 = 2x

3x × 31 + 2x × 45 = 3,66

x = 0,02 mol.

Lại có:

-NH2 + HCl → -NH3Cl

nHCl = ∑nNH2 = 5x = 0,1 mol.

Bảo toàn khối lượng:

m = 3,66 + 0,1 × 36,5 = 7,31 (g) 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng

X

Tác dụng với Cu(OH): trong môi trường kiềm

Có màu tím.

Y

Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4.

Tạo dung dịch màu xanh lam.

Z

Đun nóng với dune dịch NaOH (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

Tạo kết tủa Ag.

T

Tác dụng với dung dịch I2 loãng.

màu xanh tím.

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.

Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.

Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.

Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X + Cu(OH)2 → màu tím

Loại A và D.

T + dung dịch I2 → xanh tím

Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị của x, y tương ứng là:

8 và 1,5.

7 và 1,0.

7 và 1,5.

8 và 1,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

nX = 1 + 1 = 2 mol

 Ctb = 6 ÷ 2 = 3.

Lại có:

-NH2 + HCl  -NH3Cl

 nN = nHCl = 2 mol

 Ntb = 1; y = nN2 = 2 ÷ 2 = 1 mol.

Tương tự:

-COOH + NaOH  -COONa + H2O

 COOtb = 1.

Do các chất đều no, mạch hở.

 ktb = πC=O tb = COOtb = 1.

Lại có:

Htb = 2 × Ctb + 2 + Ntb – 2k = 7.

 x = 2 × 7 ÷ 2 = 7

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,12 mol aminoaxit X (H2N-R-COOH) với 240 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cho 400 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch Y, cô cạn dung dịch sau khi kết thúc phản ứng thu được 37,04 gam rắn khan. Số đồng phân cấu tạo của X là:

2.

1.

6.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Quy quá trình về:

0,12 mol X + 0,24 mol HCl + 0,4 mol KaOH.

nKOH phản ứng = 0,12 + 0,24 = 0,36 mol < nNaOH

KOH dư.

nH2O = 0,36 mol.

Bảo toàn khối lượng:

mX = 37,04 + 0,36 × 18 - 0,4 × 56 - 0,24 × 36,5 = 12,36(g).

► MX = 12,36 ÷ 0,12 = 103

R = 42 (-C3H6-).

Có các đồng phân cấu tạo là: H2N-CH2CH2CH2-COOH,

CH3CH(NH2)CH2-COOH, C2H5CH(NH2)-COOH,

H2N-CH2CH(CH3)-COOH, CH3C(CH3)(NH2)-COOH.

Có 5 đồng phân.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

4,68.

2,26.

3,46.

5,92.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Từ giả thiết ứng với mỗi chất X, Y có 2 cấu tạo thỏa mãn:

Gọi nX = x mol; nY = y mol

138x + 124y = mE = 3,86 gam.

Dù là TH nào thì luôn có 2x + 2y = ∑nkhí = 0,06 mol

Giải: x = 0,01; y = 0,02 mol.

Hai khí tổng 0,06 mol, tỉ lệ 1 : 5.

1 khí có 0,01 mol và 1 khí có 0,05 mol.

Cặp X, Y thỏa mãn là: 0,01 mol H4NOOC–COONH3CH3 và 0,02 mol (CH3NH3)2CO3.

m gam muối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,02 mol Na2CO3

m = 3,46 gam.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:2. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,06 mol muối của glyxin 0,1 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 112,28. Giá trị của m là:

55,18.

43,72.

36,78.

45,08.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Đặt nX = x

nY = x; nZ = 2x

∑na.a = 2 × x + 3 × x + 4 × 2x = 0,06 + 0,1 + 0,1.

x = 0,02 mol

∑npeptit = 4x = 0,08 mol.

Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.

nC2H3NO = 0,06 + 0,1 + 0,1 = 0,26 mol;

     nCH2 = 0,1 + 0,1 × 3 = 0,4 mol

     nH2O = 0,08 mol.

● Đốt cho (0,26 × 2 + 0,4 = 0,92) mol CO2 và (0,26 × 1,5 + 0,4 + 0,08 = 0,87) mol H2O.

∑m(CO2, H2O) = 0,92 × 44 + 0,87 × 18 = 56,14(g)

TN2 gấp 2 lần TN1.

► m = 2 × (0,26 × 57 + 0,4 × 14 + 0,08 × 18) = 43,72(g).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2CH2COOH (X), ta cho X tác dụng với:

NaOH, NH3.

HCl, NaOH.

HNO3, CH3COOH.

Na2CO3, HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch của các amino axit đều làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Tính bazơ của C6H5NH2 yếu hơn tính bazơ của NH3.

Aminoaxit là chất hữu cơ tạp chức.

Công thức tổng quát của amin no, mạch hở, đơn chức là CnH2n+3N (n 1).

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

A sai vì chỉ các amino axit chứa số gốc COOH > số gốc NH2 mới làm quỳ tím hóa đỏ.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với:

Dung dịch NaCl.

Nước Br2.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.