
50 câu hỏi
12,05.
11,95.
13,35.
13.
Chọn đáp án C.
Metylamin, amoniac, natri axetat.
Amoniac, natri hiđroxit, anilin.
Amoniac, metylamin, anilin.
Natrihi đroxit, amoni clorua, metylamin.
Chọn đáp án A.
metylamin.
isopropylamin.
etylamin.
etylmetylamin.
Chọn đáp án B.
C2H5NH2 > CH3NH2 > C6H5NH2.
C6H5NH2 > C2H5NH2 > CH3NH2.
C6H5NH2 > CH3NH2 > NH3.
CH3NH2 > NH3 > C2H5NH2.
Chọn đáp án A.
Gly-Ala.
Alanin.
Anilin.
Lysin.
Chọn đáp án C.
H2NCH2CH2CONHCH2COOH.
H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH.
Chọn đáp án C.
HCl, NaOH.
NaOH, NH3.
Na2CO3, HCl.
HNO3, CH3COOH.
Chọn đáp án A.
Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt).
Aminoaxxit thiên nhiên (hầu hết là a-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.
Một số amino axit là nguyên liệu đẻ sản xuất tơ nilon.
Chọn đáp án A.
(2), (4), (3), (1).
(1), (4), (2), (3).
(2), (1), (4), (3).
(2), (3), (4), (1).
Chọn đáp án D.
axit glutamic.
valin.
glixin.
alanin.
Chọn đáp án D.
7,767%.
8,738%.
6,796%.
6,931%.
Chọn đáp án B.
100000 đvC.
10000 đvC.
20000 đvC.
2000 đvC.
Chọn đáp án C.
6,720.
3,542.
4,326.
4,424.
Chọn đáp án D.
2,83.
1,23.
1,65.
0,80.
Chọn đáp án B.
43,26%.
37,08%.
49,40%.
32,58%.
Chọn đáp án B.
CH3COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CH2NH2.
CH3COONa.
Chọn đáp án B.
CH3COOH.
CH3NH2.
H2NCH2COOH.
C6H5NH2 (anilin).
Chọn đáp án B.
20,28.
22,92.
22,20.
26,76.
Chọn đáp án D.
4.
2
3
1
Chọn đáp án B.
34,650.
34,675.
31,725.
28,650.
Chọn đáp án A.
nA = 0,15 mol = 1/3nNaOH
Phản ứng chỉ tạo 1 chất hữu cơ đa chức và hỗn hợp muối vô cơ.
=> Công thức phù hợp : O3NH3NCH2CH2NH3HCO3
=> Hỗn hợp muối vô cơ gồm 0,15 mol Na2CO3 và 0,15 mol NaNO3
=> m = 28,65g
14,5%.
8,5%.
12,5%.
18,5%.
Chọn đáp án C.
H2NCH2CH2COCH2COOH.
H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH.
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
Chọn đáp án D.
Đipeptit được tạo bởi 2 α -aminoaxit thông qua một liên kết peptit (CO-NH).
Loại A, C vì chứa 1 β aminoaxit NH2-CH2-CH2-COOH.
Loại B vì chứa 2 liên kết CO-NH.
HCOONH4.
H2NCH2CH2COOH.
CH3COOC2H5.
C2H5NH2.
Chọn đáp án B.
Hợp chất amino axit là hợp chất tạp chức chứa đồng thời nhóm COOH và NH2.
đimetylamin.
benzylamin.
metylamin.
anilin.
Chọn đáp án D.
Phản ứng thủy phân của protein.
Phản ứng màu của protein.
Sự đông tụ của lipit.
Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Chọn đáp án D.
Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.
Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit.
Chọn đáp án A.
Các dung dịch glyxin, alanin trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 nên không đổi màu quỳ tím.
→ A sai.
C3H7N.
C4H9N.
C3H9N.
C2H7N.
Chọn đáp án C.
18,6
20,8
16,8
22,6
Chọn đáp án B.
3,56
5,34
4,5
3,0
Chọn đáp án B.
10,375 gam.
13,15 gam.
9,95 gam.
10,35 gam.
Chọn đáp án B.
glyxin.
axit glutamic.
metylamin.
alanin.
Chọn đáp án A.
A. Glyxin là H2NCH2COOH.
B. Axit glutamic là HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.
C. Metylamin là CH3NH2.
D. Alanin là H2N-CH(CH3)-COOH.
1.
4.
2.
3.
Chọn đáp án D.
Axit axetic CH3COOH.
Axit stearic C17H35COOH.
Axit glutamic H2NC3H5(COOH)2.
Axit adipic C4H8(COOH)2.
Chọn đáp án C.
Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).
⇒ Chỉ có C là amino axit.
22,6.
20,8.
18,6.
16,8.
Chọn đáp án B.
npeptit = 0,1 mol.
⇒ nGly-Na = nAla-Na = npeptit = 0,1 mol.
⇒ m = 0,1 × 97 + 0,1 × 111 = 20,8(g).
4.
7.
3.
5.
Chọn đáp án A.
Bậc của amin bằng số nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.
N-C-C-C-C; C-C(N)-C-C; N-C-C(C)-C; C-C(C)(N)-C.
⇒ C4H11N có 4 đồng phân amin bậc 1.
Có thể phân biệt metylamin và glyxin bằng quỳ tím.
Metylamin không làm đổi màu quỳ tím.
Dung dịch anilin có phản ứng với dung dịch HCl.
Alanin không có phản ứng với dung dịch Br2.
Chọn đáp án B.
B sai do metylamin làm quỳ tím hóa xanh.
(4), (3), (1), (2).
(2), (1), (3) (4).
(2), (4), (1), (3).
(4), (3), (2), (1).
Chọn đáp án B.
Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin.
Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin.
Với các amin béo (amin no) thì tính bazơ: bậc 2 > bậc 1 > bậc 3.
37,50.
18,75.
21,75.
28,25.
Chọn đáp án B.
H2NCH2COOH → H2NCH2COOK
⇒ nmuối = 0,25 mol.
⇒ m = 18,75(g).
Etylamin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin.
Etylamin, hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng.
Anilin, etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin.
Chọn đáp án A.
X làm quỳ tím hóa xanh.
⇒ Loại C.
Y + dung dịch I2 → màu xanh tím.
⇒ Loại D.
Z + Cu(OH)2 → màu tím.
⇒ Loại B.
alanin.
glyxin.
valin.
lysin.
Chọn đáp án B.
Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là glyxin.
+ CTCT của glyxin là H2NCH2COOH.
⇒ MGlyxin = 75.
CH3CH2NHCH3.
CH3NHCH3.
(CH3)3N.
CH3NH2.
Chọn đáp án D.
+ Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H bị thế trong phân tử NH3.
⇒ Amin bậc 1 có –NH2.
C6H5NH2.
H2NCH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
C2H5NH2.
Chọn đáp án C.
+ Alanin là một α–amino axit.
+ Alanin có CTCT là CH3CH(NH2)COOH.
(CH3)3N.
(CH3)2NH.
CH3CH2CH2NH2.
C2H5NH2.
Chọn đáp B.
+ Đimetylamin có công thức là CH3NHCH3.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan trong nước.
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Tất cả các amin đều làm quì tím ẩm chuyển màu xanh.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin có thể dùng dung dịch HCl.
C6H5NH2 (ít tan) + HCl → C6H5NH3Cl (tan tốt).
1.
4.
2.
3.
Chọn đáp án D.
Ta thấy Ala-Gly-Ala-Gly là tetrapeptit.
⇒ Số liên kết peptit = 4–1 = 3
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch NaOH.
Chọn đáp án A.
Tri peptit trở lên có phản ứng màu biure với thuốc thử là Cu(OH)2/OH–
48,95.
31,15.
17,80.
13,35.
Chọn đáp án D.
Ta có: nCOOH + nNaOh = nHCl
⇒ nCOOH = nAlanin = 0,15 mol.
⇒ mAlanin = 0,15 × 89 = 13,35
13,93 %.
6,97 %.
9,29 %.
4,64 %.
Chọn đáp án D.
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O. Bảo toàn nguyên tố Natri:
nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 2nNa2CO3 = 0,44 mol.
Lại có:
nO2 = 2,25.nC2H4NO2Na + 1,5.nCH2
⇒ nCH2 = 0,11 mol.
⇒ nH2O = (28,42 - 0,44 × 57 - 0,11 × 14) ÷ 18 = 0,1 mol.
► Dễ thấy X là Gly2, số mắt xích trung bình = 4,4.
Lại có hexapeptit chứa ít nhất 12C.
⇒ Z là pentapeptit.
● Dễ thấy Z là Gly4Ala.
⇒ Y phải chứa Val.
⇒ Y là GlyVal.
Đặt nX = x; nY = y; nZ = z
⇒ nC2H3NO = 2x + 2y + 5z = 0,44.
nH2O = x + y + z = 0,1 mol.
nCH2 = 3y + z = 0,11 mol.
⇒ Giải hệ có:
x = y = 0,01 mol.
z = 0,08 mol.
► %mX = 0,01 × 132 ÷ 28,42 × 100% = 4,64%
Đỏ.
Vàng.
Trắng.
Tím.
Chọn đáp án D.
Giấm.
Cồn.
Nước.
Nước muối.
Chọn đáp án A.
Amin có tính bazơ yếu nên muốn khử mùi tanh của cá do amin gây ra thì phải dùng chất có tính axit yếu như giấm.
Giấm tạo muối amoni với amin và dễ bị rửa trôi bởi nước, hơn nữa do tính axit yếu nên ít ảnh hưởng đến chất lượng của cá.
Ps: Ngoài ra có thể dùng chanh thay cho giấm vì trong chanh chứa axit xitric cũng là 1 axit hữu cơ yếu.
⇒ Chọn A.
Nhận xét: Đề chuẩn hơn nên không có phương án cồn và nước muối vì:
- Cồn dễ bay hơi đồng thời là dung môi hòa tan tốt amin nên khi bay hơi sẽ kéo theo amin.
⇒ Khử mùi tanh của cá.
- Hơn nữa, khi chế biến thì lượng cồn bốc hơi 1 lần nữa.
⇒ Amin cũng bốc hơi theo cồn 1 lần nữa.
- Đặc biệt hơn, cồn cũng tác dụng với các gốc axit tự do trong cá tạo thành những este có mùi thơm.
- Ngâm cá vào nước muối khoảng 15 phút thì cá sẽ bớt mùi tanh đáng kể.
Tuy nhiên, nếu có trong trường hợp bắt buộc phải chọn giữa các phương án thì ưu tiên giấm → cồn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















