
50 câu hỏi
Axit axetic.
Axit glutamic.
Lysin.
Alanin.
Chọn đáp án D
etylamin.
metanamin.
đimetylamin.
metylamin.
Chọn đáp án A
CH3CH2NH2 có tên gọi theo gốc – chức là etylamin.
C2H5NH2; H2NCH2COOH; H2NCH(CH3)CO-NHCH2COOH.
C2H5NH2; ClH3NCH2COOH; NH2CH2CO-NHCH2COOH.
CH3NH2; ClH3NCH2COOH; NH2CH(CH3)CO-NHCH2COOH.
C2H5NH2; CH3COOH; NH2CH(CH3)CO-NHCH2COOH.
Chọn đáp án A
+ Loại B và C vì có ClH3NCH2COOH.
+ Loại D vì có C2H5NH2.
4
5
3
6
Chọn đáp án C
có 3 đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N gồm:
6.
4.
5
3.
Chọn đáp án C
(3) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái lỏng.
(8) Tơ xenlulozo axetat là tơ bán tổng hợp.
HOOC–CH2NH2.
C6H5NH2.
CH6N2.
CH3NH2.
Đáp án D
Amin no đơn chức mạch hở có dạng: CnH2n+3N
có nhóm amino (–NH2) gắn tại vị trí Cα trên mạch cacbon.
không có tính lưỡng tính.
no, đơn chức, mạch hở.
không no có một liên kết đôi trong phân tử.
Đáp án A
Alyxin là một α–amino axit vì có nhóm (–NH2) gắn vào C ở trị trí α
Este.
Tinh bột.
Amin.
Chất béo.
Đáp án C
Vì amin được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là C, H và N.
⇒ Khi đốt cháy amin ta sẽ thu được khí N2
H2NCH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
HOOCCH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH2COOH.
Đáp án A
Glyxin là 1 α–amino axit có CTPT là C2H5O2N.
Glyxin có công thức cấu tạo thu gọn là H2NCH2COOH
amino axit.
amin bậc 1.
amin bậc 3.
amin bậc 2.
Đáp án C
Khi bỏ hết cả 3 nguyên tử H từ phân tử NH3 ⇒ Amin bậc 3Đáp án C
Khi bỏ hết cả 3 nguyên tử H từ phân tử NH3 ⇒ Amin bậc 3
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH3NH2.
NaCl.
C2H5OH.
Đáp án B
Ta có: NH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3+ + OH–
dung dịch NaOH.
dung dịch brom.
quỳ tím.
kim loại Na.
Đáp án C
+ Dùng quỳ tím vì:
+ Lysin làm quỳ tím hóa xanh.
+ Valin không làm quỳ tím đổi màu.
+ Axit glutamic làm quỳ tím đổi màu hồng.
xuất hiện kết tủa màu trắng.
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
có khói màu trắng bay ra.
có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ ẩm.
Đáp án B
Ta có: FeCl3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ nâu đỏ + NH4Cl
Tất cả các amin đơn chức đều có số nguyên tử H là số lẻ.
Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư luôn thu được sản phẩm gồm xà phòng và muối natri của glixerol.
Tất cả trieste của glixerol là chất béo.
Thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường axit luôn thu lại được các α-aminoaxit.
Đáp án A
Amin đơn chức có CTTQ là: CnH2n+3-2aN (Với a = π + vòng).
B sai vì sản phẩm gồm xà phòng và glixerol.
C sai vì chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
D sai vì có thể thu được 1 loại α–amino axit
4.
1.
3.
2.
2.
Đáp án A
Số đipeptit tối đa thu được là 4 ⇒ Chọn A.
Gồm: Gly–Ala || Ala–Gly || Ala–Ala || Gly–Gly
Lysin.
Glyxin.
Axit glutamic.
Alanin.
Đáp án C
Vì trong CTCT của axit glutamic chứa 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2.
⇒ Dung dịch axit glutamic có thể làm quỳ tím hóa hồng
6.
4.
5.
3.
Đáp án D
Có thể tạo được tối đa 4 dipeptit nhờ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Gly và Ala là Gly-gly. Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly → 1 sai
axit amino axetic có chứa nhóm NH2 nên có thể tham gia phản ứng với HCl → 2 đúng
axit axetic và amino axit đều chứa nhóm COOH nên có thể tác dụng với bazo tạo muối và nước → 3 đúng
Axit axetic và axit α-amino glutaric làm đổi màu quì tím thành đỏ → 4 sai
Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly – Ala – Gly – Ala – Gly có thể thu được tối đa 2 dipeptit là Gly-Ala, Ala-Gly → 5 đúng
Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa albumin thấy tạo dung dịch màu tím → 6 sai
lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.
triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.
vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
Đáp án A
X có phản ứng màu biure, dựa vào đáp án loại B và D.
T làm dung dịch I2 hóa xanh tím ⇒ T là hồ tinh bột ⇒ Loại C
3.
4.
1.
2.
Đáp án A
GLyxin.
Saccarozơ.
Etylamin.
Tristearin
Đáp án D
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
dung dịch NaOH.
dung dịch Br2.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của aniline và phenol.
Giải chi tiết:
Aniline (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.
PTHH:

4.
7.
6.
5.
Đáp án C
Các chất thỏa mãn là glixerol, Gly-Ala-Gly, axit axetic, fomanđehit, glucozơ và saccarozơ
4.
3.
1.
2.
Đáp án C
Chỉ có 1 đồng phân thỏa mãn là (C2H5NH3)(NH4)CO3
2.
5.
4.
3.
Đáp án A
(1) Đúng.
(2) Sai, hidro hóa hoặc khử hoàn toàn.
(3) Đúng.
(4) Sai vì phải este no, đơn chức, mạch hở.
(5) Sai vì số nguyên tử N là 3 (do Lys chứa 2 gốc NH2).
(6) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.
⇒ chỉ có (1) và (3) đúng
4.
1.
2.
3.
Đáp án C
Phát biểu đúng là phát biểu (a) và (c)
C6H7N.
C7H9N.
C7H7N.
C7H8N.
Đáp án B
Phe
Ala
Val
Gly
Gly
Đáp án D
1.
2.
4.
3.
Đáp án D
Số chất trong dãy có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH là: CH3COOH; H2NCH2COOH và CH3NH3Cl
2.
5
4.
3.
Đáp án C
Các phát biểu đúng:b,c,d,f
2.
5.
3.
4.
Đáp án D
Valin
Lysin
Axit glutamic
Glyxin
Đáp án B
Y là HF
Z là CH3NH2
T là SO2
X là NH3
Đáp án C
nước.
giấm.
este.
nước muối.
Đáp án B
2.
8.
3.
4.
Đáp án D
đỏ.
trắng.
tím.
vàng.
Đáp án C
C13H20O3N.
C3H22O3N.
C13H21O3N.
C13H19O3N.
Đáp án C
X là anilin
Z là axit axetic
T là etanol
Y là etanal
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Vì anilin có M lớn nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất.
3 chất còn lại có M tương đương nhau. Xét đến khả năng tạo liên kết H liên phân tử (CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO )
Nhiệt độ sôi của CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO
Chất béo.
Protein.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Đáp án B
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin,có thểdùng dung dịch HCl
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Đáp án C
3
2
1
4
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
+) amin bậc 1 : CH3CH2CH2NH2 ; (CH3)2CHNH2
+) amin bậc 2 : CH3CH2NHCH3
+) amin bậc 3 : (CH3)3N
Có 4 đồng phân
X, Y, Z, T.
X, Y, T.
X, Y, Z.
Y, Z, T.
Đáp án B
Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin.
Saccarozơ, anilin,glucozơ,etylamin
Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ.
Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Nhìn thấy T làm quỳ hóa xanh nên ta loại ngay C và D
Y có tráng bạc nên loại B
α-aminoaxit.
β-aminoaxit.
Glucozơ.
Chất béo.
Đáp án A
3 chất.
4 chất.
2 chất.
1 chất.
Đáp án C
đimetanamin
metylmetanamin
đimetylamin
N-metanmetanamin
Đáp án C
Muối Y được sử dụng làm bột ngọt.
Trong X chứa cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
X có công thức phân tử là C9H17O4N.
Trong chất X chứa 1 chức este và một nhóm -NH2.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải:
Theo bài ra ta có CTCT thu gọn của X như sau:
C2H5OOC-CH2-CH2CH(NH2)-COOC2H5 → C9H17O4N
Dung dịch alanin.
Dung dịch glyxin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Đáp án C
Este không tạo liên kết hidro với nhau nhưng dễ tạo liên kết hidro với nước.
Dung dịch axit aminoaxetic không làm đổi màu quì tím.
Cho anilin vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch trong suốt.
Chất béo là 1 loại lipit.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải:
- Chú ý : Khả năng tạo liên kết hidro giữa este và nước rất kém nên este rất ít tan trong nước
3
5
6
4
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Các peptit thỏa mãn : Phe-Ser-Phe-Pro ; Phe-Ser-Phe ; Phe-Ser ; Phe-Pro
bậc II.
bậc I.
bậc IV.
bậc III.
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















