450 câu Lý thuyết Amin - Amino axit - Protein có giải chi tiết (P8)
Đề thi

450 câu Lý thuyết Amin - Amino axit - Protein có giải chi tiết (P8)

A
Admin
Hóa họcLớp 1244 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:

Alanin →+NaOH   X  →+HCl Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là

ClH3N-(CH2)2-COOH.

ClH3N-CH(CH3)-COOH.

H2N-CH(CH3)-COONa.

ClH3N-CH(CH3)-COONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

 Alanine H2NCH(CH3)COOH + NaOH → H2NCH(CH3)COONa (X) + H2O.

H2NCH(CH3)COONa (X) + 2HCl → ClH3NCH(CH3)COOH (Y) + NaCl 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 có tên là:

3-amino butan

2-amino butan

metyl propyl amin

đietyl amin

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Amin CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 có tên là 2-amino butan

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?

Ala-Gly.

Ala-Gly-Gly.

Ala-Ala-Gly-Gly.

Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đipeptit không có phản ứng màu biure

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl),

Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:

(4), (1), (5), (2), (3).

(3), (1), (5), (2), (4).

(4), (2), (3), (1), (5).

(4), (2), (5), (1), (3).

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Thứ tự lực bazơ giảm dần:

 (4)

  (2)

 (5)

 (1)

 (3)

Có 2 nhóm C2H5- đẩy e, làm tăng lực bazơ của N

Có 1 nhóm C2H5- đẩy e

 

Có 1 nhóm C6H5- hút e

Có 2 nhóm C6H5- hút e, làm giảm mạnh lực bazơ của N.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn, tan ít trong nước.

(2) Nhỏ nước brom vào dung dịch anilin, thấy xuất hiện kết tủa trắng.

(3) Dung dịch anilin làm phenolphtalein đổi màu.

(4) Ứng với công thức phân tử C2H7N,có 1 đồng phân là amin bậc 2

(5) Các peptit đều cho phân ứng màu biure.

Tổng số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

(1)Sai. Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.

(2) Đúng. Anilin phản ứng với brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromanilin.

(3) Sai. Dung dịch anilin không làm phenolphtalein đổi màu.

(4) Đúng. 1 đồng phân amin bậc 2 là CH3NHCH3.

(5) Sai. Chỉ các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới cho phản ứng màu biure.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Dung dịch xanh lam

Y

Nước brom

Mất màu dung dịch Br2

Z

Quỳ tím

Hóa xanh

Các chất X, Y, Z lần lượt là

Ala-Ala-Gly, glucozơ, etyl amin.

Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin.

saccarozơ, glucozơ, anilin.

saccarozơ, glucozơ, metyl amin

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

X phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam => X là saccarozơ hoặc glucozơ.

Y làm mất màu nước brom => Y là glucozơ => X là saccarozơ.

Z hóa xanh quỳ tím => Z là metyl amin.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Glucozơ không tham gia phản ứng công hiđro ( xúc tác Ni, đun nóng).

(2) Metyl amin làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh.

(3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.

(4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.

Các phát biểu đúng là

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng 2,3,4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α – amino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n-1) liên kết peptit.

Trong phân tử các α – amino axit chỉ có 1 nhóm amino.

Tất cả các peptit đều ít tan trong nước.

Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H15O4N. Khi cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O và CH4O. Chất Y là muối natri của α – amino axit Z (chất Z có cấu tạo mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh). Số công thức cấu tạo của phù hợp của X là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch amin nào sau đây không đổi màu quỳ tím sang xanh?

Benzylamin.

Metylamin.

Anilin.

Đimetylamin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Anilin là 1 amin có tính bazo rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.

Vì anilin có nhóm (–C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Công thức cấu tạo của X là

Ala-Ala-Ala-Gly-Gly.

Gly-Gly-Ala-Ala-Gly.

Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala.

Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đimetylamin có công thức là

(CH3)2NH.

(CH3)3N.

C2H5NH2.

CH3CH2CH2NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ?

glyxin, alanin, lysin.

glyxin, valin, axit glutamic.

alanin, axit glutamic, valin.

glyxin, lysin, axit glutamic.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Amino axit có dạng: (H2N)x-R-(COOH)y xảy ra các trường hợp:

- x > y: dung dịch có pH > 7 và làm quỳ tím hóa xanh.

- x = y: dung dịch có pH = 7 và không làm đổi màu quỳ tím.

- x < y: dung dịch có pH < 7 và làm quỳ tím hóa đỏ.

chỉ có D là quỳ tím đổi màu khác nhau nên nhận biết được

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.

(2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.

(3) Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.

(4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.

(5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.

(6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy.

Số nhận định đúng là

5.

4.

6.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(1) Đúng

(2) Đúng

(3) Sai, chẳng hạn anilin có tính bazơ yếu hơn NH3.

(4) Sai, polipeptit mới là cơ sở tạo nên protein.

(5) Đúng

(6) Đúng

có 4 nhận định đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đimetylamin có công thức là?

(CH3)2NH.

(CH3)3N.

C2H5NH2.

CH3CH2CH2NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là

glyxin.

alanin.

valin.

lysin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Amino acid có phân tử khối nhỏ nhất làglycine (H2N-CH2-COOH, M = 75).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là

1.

2.

3

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

(CH3)3N.

CH3CH2NHCH3.

CH3NHCH3.

CH3NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chất thuộc loại amin bậc một là CH3NH2.

Lưu ý: Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.

Đối với các đáp án còn lại:

A. (CH3)3N là amin bậc 3

B. CH3CH2NHCH3 là amin bậc 2

C. CH3NHCH3 là amin bậc 2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan tốt trong nước.

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Xem đáp án

A. Sai vì các amin có –NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen như anilin không làm quỳ tím hóa xanh.

B. Sai vì chỉ có metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylami dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.

C. Đúng vì xảy ra phản ứng: C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl. Chất sinh ra dễ bị rửa trôi bởi nước.

D. Sai vì hầu hết các amin đều độc.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

dung dịch NaOH.

Cu(OH)2trong môi trường kiềm.

dung dịch NaCl.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên mới có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH tạo phức chất màu tím.

dùng Cu(OH)2/OH để phân biệt tripeptit Gly-Ala-Gly và Gly-Ala chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mu th

Thuc thử

Hiện tượng

X

Qu tím.

Quỳ tím chuyển màu hồng.

Y

Dung dịch iot.

Hợp chất màu xanh tím.

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

Kết tủa Ag trắng.

T

Nước brom.

Kết ta trng.

X, Y, Z, T lần lượt là:

anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.

axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.

anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ.

axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

X làm quỳ tím hóa hồng loại A và C.

Z có phản ứng tráng bạc loại B chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?

CH3COOC2H5.

H2NCH2COOH.

HCOONH4.

C2H5NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà

trong CTPT có chứa đồng thời nhóm –NH2 và nhóm –COOH

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:

- Dung dịch X làm quỳ tím chuyển màu xanh.

- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

- Dung dịch Z không làm quỳ tím đổi màu.

- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom.

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch

metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin.

metyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin.

lòng trắng trứng, metyl amin, alanin, anilin.

metyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X làm quỳ tím hóa xanh loại C.

Y có phản ứng màu biure loại B.

T tạo với nước brom chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của alanin là

H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH.

HOOC-CH(NH2)CH2-COOH.

H2N-CH(CH3)COOH.

H2N-CH2-COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Công thức của alanin là H2N-CH(CH3)COOH

Lưu ý: Một số amino axit thường gặp

H2N-CH2-COOH: Glyxin

CH3-CH(NH2)-COOH: Alanin

(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH: Valin

H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH: Lysin

HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH: Axit glutamic

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh?

Anilin.

Glyxin.

Metylamin.

Alanin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy glyxin và alanin là α–amino axit có số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH

Glyxin và alanin không làm đổi màu quỳ tím ẩm.

+ Anilin tuy là 1 amin nhưng có gốc –C6H5 là 1 gốc hút e làm tính bazo của nó rất yếu.

Tính bazo của anilin k đủ mạnh để làm làm xanh quỳ tím ẩm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất: CH3NH2, CH3NHCH3, C6H5NH2 (anilin), NH3. Chất có lực baza mạnh nhất trong dãy trên là

NH3

CH3NH2.

C6H5NH2.

CH3NHCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Ta đã biết 2 gốc (–CH3) đẩy e > 1 gốc (–CH3)

Lực bazo của CH3NHCH3 >CH3NH2

Giải thích tương tự ta có lực bazo của CH3NH2 > NH3.

Còn C6H5NH2 do có nhóm –C6H5 là 1 nhóm hút e làm tính bazo giảm.

Sắp xếp lực bazo tăng dần ta có C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3NHCH3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Glucozo còn có tên gọi khác là đường nho.

H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường.

Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Glucozơ có nhiều trong quả nho chín còn có tên gọi khác là đường nho.

+ H2NCH2COOH là một amino axit ở điều kiện thường nó là chất rắn.

+ Trong công thức cấu tạo của alanin có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH

Dung dịch của nó có pH ≈ 7 không làm quỳ tím chuyển sang màu hồng

+ Tơ tằm là tơ thiên nhiên và thuộc loại poliamit

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Glyxin.

Etyl amin.

Anilin.

Glucozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A. Do –NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen làm giảm mật độ electron ở nguyên tử N mạnh.

tính bazơ của anilin yếu hơn hẳn so với NH3 không làm đổi màu quỳ tím chọn A.

B. CH3NH2 có nhóm metyl đẩy e làm tăng mật độ electron ở N.

tính bazơ mạnh hơn NH3 làm quỳ tím hóa xanh.

C. CH3COOH là axit hữu cơ nên làm quỳ tím hóa đỏ.

D. HOOC-CH2CH(NH2)COOH là α-amino axit chứa số nhóm COOH > số nhóm NH2 làm quỳ tím hóa đỏ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tạo kết tủa trắng với nước brom?

Metylamin.

Etylamin.

Alanin.

Anilin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.

Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất màu vàng.

Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.

Phân tử các protein đơn giản gồm chuỗi các polipeptit tạo nên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C sai vì: + Protein có độ tan khác nhau tùy theo loại.

+ Khi đun lên thì protein bị đông tụ lại và tách khỏi dung dịch.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận thấy phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là 1 tetrapeptit.

Số liên kết peptit có trong phân tử này = 4 – 1 = 3

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Glyxin.

Etyl amin.

Anilin.

Glucozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A, C và D không làm quỳ tím đổi màu 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất H2NCH(CH3)COOH có tên gọi là

glyxin.

lysin.

valin.

alanin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn pentapeptit X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có tripeptit Gly- Gly-Val và hai đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly. Chất X có công thức là

Gly-Ala-Gly-Ala-Val.

Gly-Ala-Gly-Gly-Val.

Gly-Ala-Val-Gly-Gly.

Gly-Gly-Val-Ala-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X là pentapeptit thủy phân cho Gly-Gly-Val và Gly-Ala.

cách ghép duy nhất là Gly-Ala-Gly-Gly-Val 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Dùng quỳ tím để phân biệt dung dịch alanin và dung dịch lysin.

Dùng Cu(OH)2 để phân biệt Gly-Ala-Gly và Ala-Ala-Gly-Ala.

Để phân biệt amoniac và etylamin ta dùng dung dịch HCl đậm đặc.

Dùng nước Br2 để phân biệt anilin và phenol.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A. Đúng vì Ala không làm quỳ tím đổi màu trong khi Lys làm quỳ tím hóa xanh.

B. Sai vì cả 2 cùng có phản ứng màu biure tạo dung dịch phức chất màu tím.

C. Sai vì đều tạo các tinh thể "khói trắng".

D. Sai vì cả 2 đều tạo kết tủa trắng với nước Br2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dưng dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Quỳ tím

Chuyển màu xanh

Z

Cu(OH)2

Có màu tím

T

Nước brom

Kết tủa trắng.

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Anilin, etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

Hồ tinh bột, etyl amin, lòng trắng trứng, anilin.

Hồ tinh bột, etyl amin, anilin, lòng trắng trứng.

Etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X + dung dịch I2 xanh tím loại A và D.

Z + Cu(OH)2 màu tím chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.

(b) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

(c) Dung dịch anilin làm đổi màu quỳ tím.

(d) Hidro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°) thu được tripanmitin.

(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.

(f) Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

Số phát biểu đúng là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(a) Đúng vì bản chất của lòng trắng trứng là protein bị đông tụ bởi nhiệt.

(b) Đúng.

(c) Sai vì anilin có tính bazơ rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.

(d) Sai vì thu được tristearin.

(e) Sai vì khác số mắt xích n.

(f) Đúng.

(a), (b) và (f) đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Valin có công thức cấu tạo là

CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH.

CH3CH(NH2)COOH.

C6H5NH2.

H2NCH2COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Valin có công thức cấu tạo là CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH

Một số amino axit thường gặp

H2N-CH2-COOH: Glyxin

CH3-CH(NH2)-COOH: Alanin

CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH: Valin

H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH: Lysin

HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH: Axit glutamic

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho peptit X có công thức cấu tạo:

H2N[CH2]4CH(NH2)CO-NHCH(CH3)CO-NHCH2CO-NHCH(CH3)COOH.

Tên gọi của X là Cho peptit X có công thức cấu tạo:

H2N[CH2]4CH(NH2)CO-NHCH(CH3)CO-NHCH2CO-NHCH(CH3)COOH.

Glu-Ala-Gly-Ala.

Ala-Gly-Ala-Lys.

Lys-Gly-Ala-Gly.

Lys-Ala-Gly-Ala.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C3H7O2N. Chất X vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch H2SO4 đồng thời có khả năng làm mất màu nước brom. Công thức cấu tạo của X là

CH3CH(NH2)COOH.

H2NCH2CH2COOH.

CH2=CHCOONH4.

CH2=CH-CH2COONH4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X có khả năng làm mất màu nước brom loại A và B || X có 3 C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Kết tủa Ag

Y

Nước Brom

Mất màu nước Brom

Z

Nước Brom

Mẩt màu nước Brom, xuất hiện kết tủa trắng?

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là

fructozo, vinyl axetat, anilin.

glucozo, anilin, vinyl axetat.

vinyl axetat, glucozo, anilin.

glucozo, etyl axetat, phenol.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X + AgNO3/NH3 Ag loại C.

Y + Br2 mất màu loại D.

Z + Br2 mất màu + trắng chọn A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.

(b) Amoni gluconat có công thức phân tử là C6H10O6N.

(c) Muối natri, kali của các axit béo được dùng làm xà phòng.

(d) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 4 mol NaOH.

(e) Axit stearic là đồng đẳng của axit axetic.

(g) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn natri etylat.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(a) Đúng vì chỉ có glucozơ làm nhạt màu nước brom.

(b) Sai vì amoni gluconat là CH2OH(CHOH)4COONH4 hay C6H15O7N.

(c) Đúng.

(d) Đúng vì là tripeptit nhưng Glu thừa 1 -COOH tự do cũng phản ứng với NaOH.

(e) Đúng vì axit stearic là axit no, đơn chức, mạch hở.

(g) Sai vì tính bazơ natri etylat mạnh hơn metyl amin.

chỉ có (b) và (g) sai

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng, 1 ml dd NaOH 10% và vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc nhẹ thì xuất hiện

kết tủa màu vàng.

dung dịch không màu.

hợp chất màu tím.

dung dịch màu xanh lam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa hồng?

H2NCH2COOH.

H2N(CH2)4CH(NH2)COOH.

HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.

H2NCH(CH3)COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Glyxin và alanin có số nhóm –NH2 = số nhóm –COOH

Không đổi màu quỳ tím.

+ Lysin có 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Làm quỳ hóa xanh.

+ Giải thích tương tự Axit glutamic làm quỳ hóa hồng.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây là amin bậc 3?

(C6H5)2NH.

(CH3)2CHNH2.

(CH3)3N.

(CH3)3CNH2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A. (C6H5)2NH là amin bậc 2

B. (CH3)2CHNH2 là amin bậc 1

C. (CH3)3N là amin bậc 3

D. (CH3)3CNH2 là amin bậc 1

Lưu ý:

- Bậc amin được tính bằng số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử nitơ.

- Hoặc có thể tính: Bậc amin = 3 – số H liên kết trực tiếp với N.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân đến cùng protein thu được

glucozơ.

α-amino axit.

axit béo.

chất béo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ví các protein được cấu thành từ các α–amino axit nên

Khi thủy phân đến cùng protein ta sẽ thu được các α-amino axit.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: NH3, CH3CH2NH2, C6H5NH2, H2NCH2COOH. Chất có lực bazơ mạnh nhất là

C6H5NH2.

CH3CH2NH2.

H2NCH2COOH.

NH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về amino axit không đúng?

Tương đối dễ tan trong nước.

Có tính chất lưỡng tính.

Ở điều kiện thường là chất rắn.

Dễ bay hơi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Amino acid ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh và khó bay hơi. Tóc, móng tay là những ví dụ điển hình.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng?

Trùng ngưng 3 phân tử amino axit thu được tripeptit.

Thủy phân tripeptit thu được 3 amino axit khác nhau.

Thủy phân hoàn toàn peptit thu được α-amino axit.

Các protein đều dễ tan trong nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ A sai vì không phải α–amino axit.

+ B sai vì peptit có thể được tạo từ 1 loại α–amino axit.

+ D sai vì móng tay, tóc cũng là 1 loại protein và chúng k tan trong nước

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là?

Xenlulozơ, tinh bột, tristearin, anilin.

Saccarozơ, tinh bột, tristearin, Gly-Gly-Ala.

Saccarozơ, tinh bột, glucozơ, Gly-Gly-Ala.

Saccarozơ, glucoza, tristearin, Gly-Gly-Ala.

Xem đáp án

Chọn đáp án B