450 câu Lý thuyết Amin - Amino axit - Protein có giải chi tiết (P3)
50 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong mỗi phân tử protein, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự nhất định.
Phân tử có hai nhóm –CO–NH– được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit.
Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit.
Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều α-amino axit được gọi là peptit.
Chọn B vì hai nhóm –CO–NH–, tức 2 liên kết peptit được gọi là tripeptit, còn ba nhóm thì được gọi là tetrapeptit
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các amin đều làm quì tím ẩm chuyển màu xanh.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl rồi tráng lại bằng nướC.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nướC.
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
A sai vì anilin C6H5NH2 không làm đổi màu quì tím.
B đúng.
C sai vì anilin ít tan trong nướC.
D sai vì tất cả các amin đều độC.
Chọn B.
Glyxin còn có tên là:
axit α-amino axetiC.
axit β-aminopropioniC.
axit α-amino butyriC.
axit α-aminopropioniC.
NH2-CH2-COOH là amino axit đơn giản nhất có tên là axit α-amino axetic hay axit amino axetic hoặc glyxin
Chọn A.
Cho các chất sau đây: NH2-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH (X); NH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH (Y); NH2-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH (Z); NH2-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH (T); NH2-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH (U). Có bao nhiêu chất thuộc loại đipeptit?
1.
2.
3.
4.
Đipeptit là phân tử peptit chứa 2 gốc α-amino axit.
X, U là tripeptit; Y là đipeptit Gly-Ala; Z, T không phải peptit vì chứa gốc β- amino axit.
Chọn A.
Chất có công thức phân tử C2H5O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit?
1.
2.
3.
4.
Chọn A: NH2-CH2-COOH.
Thủy phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A, B, C, D, E có cấu tạo ABCDE thì thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa liên kết peptit?
4.
5.
8.
9.
AB, ABC, ABCD; BC, BCD, BCDE; CD, CDE; DE
Chọn D.
Sắp xếp các hợp chất sau: metylamin (I), đimeylamin (II), NH3 (III), anilin (IV) theo trình tự tính bazơ giảm dần?
II > I > III > IV.
IV > I > II > III.
I > II > III > IV.
III > II > IV > I.
Chọn A: CH3NHCH3> CH3NH2> NH3 > C6H5NH2
Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Chọn B vì những protein hình sợi như tóc, mạng nhện không tan trong nướC.
Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỉ lệ mol là 2 : 1. Số tripeptit thỏa mãn là:
1.
2.
3.
4.
Tripeptit này có 2 Ala và 1 Gly
Chọn C: Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Ala; Gly-Ala-AlA.
Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3 thể hiện ở phản ứng nào?
Anilin tác dụng được với axit.
Anilin dễ tạo kết tủa với dung dịch FeCl3.
Anilin tác dụng dễ dàng với nước brom.
Anilin không làm đổi màu quì tím.
Chọn D
Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino:
Axit glutamiC.
Lysin.
Alanin.
Valin.
Chọn B.
Amino acid có hai nhóm amino là: Lysine.
H2N-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
Chất có công thức phân tử C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit?
1.
2.
3.
4.
Chọn B: CH3-CH(NH2)-COOH và NH2-CH2-CH2-COOH.
Chọn câu sai?
Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
Pentapeptit: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit.
Chọn D vì chỉ có 4 liên kết peptit.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc I?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Amin bậc I có dạng RNH2
Chọn C: metylamin.
Cho các chất sau: (1) NH2CH2COOH; (2) NH2CH2CH2COOH; (3) C6H5CH2CH(NH2)COOH; (4) HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH; (5) NH2[CH2]4CH(NH2)COOH. Những chất thuộc loại α-amino axit là:
(1); (3); (4); (5).
(1); (2); (3).
(1); (3); (5).
(1); (2); (3); (4).
(2), (4) là β-amino axit
Chọn C.
Thủy phân hoàn 1 mol hợp chất:
NH2-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH thì thu được nhiều nhất bao nhiêu mol α-amino axit?
2.
3.
4.
5.
Hợp chất có 4 gốc α-amino axit và 1 gốc β- amino axit
Chọn C.
H2N-CH2-COOH phản ứng được với: (1) NaOH; (2) CH3COOH; (3) C2H5OH.
1, 2.
2, 3.
1, 3.
1, 2, 3.
Amino axit phản ứng được với dung dịch axit, dung dịch bazơ, oxit bazơ, ancol, kim loại trước hiđro, muối cacbonat, amin, trùng ngưng.
Chọn D.
Peptit có công thức cấu tạo như sau: H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(COOH)-CH(CH3)2. Tên gọi đúng của peptit trên là:
Ala-Ala-Val.
Ala-Gly-Val.
Gly-Ala-Gly.
Gly-Val-Ala.
Khi gọi tên peptit, bắt đầu từ tên của amino axit đầu N và kết thức bằng tên amino axit đầu C
Chọn B.
Trạng thái và tính tan của các amino acid là
chất rắn, không tan trong nước.
chất lỏng, không tan trong nước.
chất rắn, dễ tan trong nước.
chất lỏng, dễ tan trong nước.
Chọn C
Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các α-amino axit còn thu được các đipeptit:
Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe. Cấu nào đúng của X là
Val-Phe-Gly-AlA.
Ala-Val-Phe-Gly.
Gly-Ala-Val-Phe.
Gly-Ala-Phe-Val.
X có đoạn Gly-Ala Loại B.
X có đoạn Phe-Val Loại A, C
Chọn D.
Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là isobutylamin. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
(CH3)2CHNH2.
(CH3)2CHCH2NH2.
CH3CH2CH2CH2NH2.
CH3CH2CH(CH3)NH2.
Chọn B.
A là isopropylamin; C là butylamin; D là sert-butylamin.
Một amino axit có công thức phân tử C4H9NO2. Số đồng phân amino axit là
3.
4.
5.
2.
CH3-CH2-CH(NH2)-COOH; CH3-CH(NH2)-CH2-COOH; NH2-CH2-CH2-CH2-COOH; (CH3)2C(NH2)-COOH và NH2-CH2-CH(CH3)-COOH
Chọn C.
Một peptit có công thức: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CH-CO-NH-CH(COOH)-CH(CH)2. Tên của peptit trên là:
Glyxinalaninvalin.
Glyxylalanylvalyl.
Glyxylalanylvalin.
Glyxylalanyllysin.
Khi gọi tên peptit phải bắt đầu từ amino axit đầu N và kết thúc bằng amino axit đầu C
Chọn C
Các chất nào sau đây là amine bậc 1?
CH3NH3Cl; CH3NH2; C6H5NH2.
CH3NH2; C6H5NH2; CH3CH(NH2)CH3.
CH3NH3Cl; CH3NH2; C6H5NH3Cl.
CH3NH2; CH3NHCH3.
Trả lời:
Amine bậc 1 có dạng RNH2
ÞCH3NH2; C6H5NH2; CH3CH(NH2)CH3 là các amine bậc 1.
Chọn B.
Trong các công thức sau đây có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với tên gọi đúng:
(1) H2N-CH2-COOH: Glyxin;
(2) CH3-CH(NH2)-COOH: Alanin;
(3) HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit glutamic;
(4) H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH: Lysin
1.
2.
3.
4.
Chọn D
Số liên kết peptit trong hợp chất sau là:
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH2-CH2-CO-HN-CH2-COOH
2.
3.
4.
1.
Chọn A, chỉ có 2 liên kết đầu. 2 liên kết sau không phải vì N ở vị trí β.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH2-CH2-CO-HN-CH2-COOH
Chú ý liên kết giữa các α-amino axit mới gọi là peptit. Nhiều bạn cứ thấy CO-NH là cho đấy là liên kết peptit là sai lầm.
Đipeptit X có công thức H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Tên gọi của X là:
alanylglixyl.
alanylglixin.
glyxylalanin.
glyxylalanyl.
Chọn C.
Dãy các chất đều làm quì tím ẩm hóa xanh là
natri hiđroxit, amoni clorua, metylamin.
amoniac, natri hiđroxit, anilin.
amoniac, metylamin, anilin.
metylamin, amoniac, natri axetat.
Chọn D: CH3NH2, NH3, CH3COONa
Cho các chất: CH3NH2, C2H5NH2, CH3CH2CH2NH2. Theo chiều tăng dần phân tử khối, nhận xét nào sau đây đúng:
Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần.
Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần.
Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần.
Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước giảm dần.
Phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao nhưng độ tan trong nước càng giảm
Chọn C.
Công thức cấu tạo của glycine là
H2N-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-COOH.
CH3-CH(NH2)-COOH.
C3H5(OH)3.
Chọn đáp án B
Công thức cấu tạo của glycine là H2N-CH2-COOH.
Tên gọi của chất tương ứng với công thức cấu tạo trong các đáp án trên là:
A. H2N-CH2-CH2-COOH 3-aminopropaonic acid
C. CH3-CH(NH2)-COOH 2-aminopropaonic acid (ala).
D. C3H5(OH)3 glycerol.
Cho 2 công thức phân tử C4H10O và C4H11N, số đồng phân ancol bậc 2 và amin bậc 2 lần lượt là:
1 và 1.
1 và 3.
4 và 1.
4 và 8.
Chọn B
Cho các chất sau đây (X1: H2N-CH2-COOH; X2: C2H5OH; X3: CH3-NH2; X4: C6H5OH). Những chất nào có khả năng thể hiện tính bazơ?
X1, X3.
X1, X2.
X2, X4.
X1, X2, X3.
Chọn A
Câu nào sau đây không đúng?
Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
Phân tử protein gồm các mạch dài polipeptit tạo nên.
Protein rắn ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.
Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện phức chất màu tím.
Chọn C vì protein dạng hình sợi như tóc, móng, mạng nhện không tan trong nước kể cả khi đun nóng.
Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần tính bazơ:
(1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3.
(5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6).
(1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6).
(4) > (5) > (2) > (6) > (1) > (3).
(5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3).
Chọn D
Amine có chứa vòng benzene ứng với công thức phân tử C7H9N có sốđồng phân là
3.
4.
5.
6.
C6H5-CH2-NH2 (1 CTCT)
CH3-C6H4-NH2 (3 CTCT ứng với 3 vị trí của nhóm CH3 lần lượt ở o, m, p)
C6H5-NH-CH3 (1 CTCT)
Chọn C.
Nhiệt độ sôi của C4H10 (1); C2H5NH2 (2); C2H5OH (3) tăng dần theo thứ tự:
(1) < (2) < (3).
(1) < (3) < (2).
(2) < (3) < (1).
(2) < (1) < (3).
C4H10 không có liên kết hiđro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất. C2H5NH2 và C2H5OH có liên kết hiđro nên nhiệt độ sôi cao hơn.
Do phân tử khối của C2H5NH2 nhỏ hơn của C2H5OH (45 < 46) nên nhiệt độ sôi của C2H5NH2 < C2H5OH .
Chọn A.
Hợp chất A có công thức phân tử CH6N2O3. A tác dụng với KOH tạo ra một bazơ và các chất vô cơ. Công thức cấu tạo của A là
H2N-COO-NH3OH.
CH3NH3+NO3-.
HONHCOONH4.
H2N-COOH-NO2.
Chọn B
CH3NH3NO3 + KOH CH3NH2 + KNO3 + H2O.
Protein tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu
trắng.
đỏ.
vàng.
tím.
Đáp án D.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Metyl amin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm.
Các đipeptit hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao.
Các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng.
Đáp án B
Khi cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu
xanh thẫm.
tím.
đen.
vàng.
Đáp án D
- Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu vàng
Các α–amino axit đều có.
khả năng làm đổi màu quỳ tím.
đúng một nhómamino.
ít nhất 2nhóm –COOH.
ít nhất hai nhóm chức.
Đáp án D
- Trong phân tử các α–amino axit chứa đồng thời nhóm amino –NH2 và nhóm cacboxyl –COOH. Tùy thuộc vào các chất khác nhau mà số nhóm chức có trong các chất có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Chất X có CTPT C2H7NO2 tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Chất X thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic.
Aminoaxit hoặc muối của amin với axitcacboxylic.
Aminoaxit hoặc este củaaminoaxit.
Este của aminoaxit hoặc muốiamoni.
Đáp án B
CH3COONH4 và NH2-CH2-COOH
Metylamin không phản ứng được với dụng dịch nào sau đây?
CH3COOH
FeCl3.
HCl.
NaOH.
Đáp án D
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với?
nước muối.
nước.
giấmăn.
cồn.
Đáp án C
Vì amin có tính bazo nên tác dụng với chất có tính axit như giấm làm mất mùi tanh
Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc I có cùng công thức phân tử C3H9N là
1
2
4
3
Đáp án B
Sắp xếp các amin theo thứ tự bậc amin tăng dần : etylmetylamin (1); etylđimetylamin (2) ; isopropylamin (3).
(1), (2), (3).
(2), (3),(1).
(3), (1), (2).
(3), (2), (1).
Đáp án C
Dung dịch không có phản ứng màu biure là
Gly-Ala-Val.
anbumin (lòng trắng trứng).
Gly-Ala-Val-Gly.
Gly-Val.
Đáp án D
Số lượng đồng phân amin bậc II ứng với công thức phân tử C4H11N là
5
2
4
3
Đáp án D
Dung dịch lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là
màu vàng.
màu tím.
màu xanh lam.
màu đỏ máu
Đáp án B
Chất nào trong các chất sau đây có lực bazơ lớn nhất?
Đimetylamin.
Amoniac.
Anilin.
Etylamin.
Đáp án A





