450 câu Lý thuyết Amin - Amino axit - Protein có giải chi tiết (P1)
Đề thi

450 câu Lý thuyết Amin - Amino axit - Protein có giải chi tiết (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1235 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Aniline có công thức là

CH3COOH.

C6H5NH2.

CH3OH.

C6H5OH.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức của alanine là H2N-CH(CH3)COOH

Lưu ý: Một số amino acid thường gặp

H2N-CH2-COOH: Glycine

CH3-CH(NH2)-COOH: Alanine

(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH: Valine

H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH: Lysine

HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH: Glutamic acid.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Các amin không độc

Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.

Các protein đều dễ tan trong nước.

Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

cho sơ đồ chuyển hóa

Alanin →+HClX →+NaOHY

Chất Y là chất nào sau đây?

H2N−CH2−CH2−COOH

CH3−CH(NH2)−COONa

CH3−CH(NH3Cl)−COONa

CH3−CH(NH3Cl)−COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có các phản ứng:

CH3-CH(NH2)-COOH + HCl -> CH3-CH(NH3Cl)-COOH

CH3-CH(NH3Cl)-COOH + NaOH -> CH3-CH(NH2)-COONa + NaCl +H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1?

(CH3)3N

CH3NHCH3

CH3CH2NHCH3

CH3NH2

Xem đáp án

Đáp án D

Amin bậc 1: R−NH2 CH3NH2: metyl amin

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,752 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 2,628 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X

4

6

8

2

Xem đáp án

Đáp án C

X là C4H11N

- Số đồng phân ứng với công thức của X là 8

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có CTPT C2H7NO2 tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Chất X thuộc loại hợp chất nào sau đây?

Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic.

Aminoaxit hoặc muối của amin với axitcacboxylic.

Aminoaxit hoặc este củaaminoaxit.

Este của aminoaxit hoặc muốiamoni.

Xem đáp án

Đáp án B

CH3COONH4 và NH2-CH2-COOH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Metylamin không phản ứng được với dụng dịch nào sau đây?

CH3COOH

FeCl3.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với?

nước muối.

nước.

giấmăn.

cồn.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì amin có tính bazo nên tác dụng với chất có tính axit như giấm làm mất mùi tanh

CH3NH2 + CH3COOH CH3COONH3CH3

3CH3NH2+ 3H2O + FeCl3 Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl

CH3NH2+HClCH3NH3Cl

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?

Benzylamoni clorua

Anilin

Metyl fomat

Axit fomic

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các phản ứng xảy ra:

• benzylamoni clorua: C6H5CH2NH3Cl + NaOH C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O.

• metyl fomat: HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH.

• axit fomic: HCOOH + NaOH HCOONa + ½ H2

chỉ có anilin C6H5NH2 không phản ứng với NaOH chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai và là chất khí ở điều kiện thường?

CH3NH2

(CH3)3N

CH3NHCH3

CH3CH2NHCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CH3NHCH3 và CH3CH2NHCH3 là hai amin bậc hai trong 4 đáp án.

tuy nhiên, thỏa mãn là chất khí ở điều kiện thượng thì chỉ có thể là CH3NHCH3 (đimetylamin)

chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

C, H, N

C, H, Cl

C, H

C, H, N, O

Xem đáp án

Chọn đáp án D

công thức cấu tạo của alanin là CH3CH(NH2)COOH (M = 89).

thành phần hóa học của alanin gồm các nguyên tố C, H, O, N

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C2H5)2NH (3), NH3 (4), (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

(3), (2), (4), (1)

(3), (1), (2), (4)

(4), (2), (3), (1)

(4), (1), (2), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là

245

281

227

209

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val

MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X (mạch hở) chỉ thu được 1 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là

1

2

6

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau. Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân:

 

Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp xếp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.

Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:

 

Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin X bậc 1, có công thức phân tử C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của X là

7

4

8

5

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X có công thức phân tử là C4H11N có 4 đồng phân amin bậc một thỏa mãn gồm:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

Lysin.

Metỵlamin.

Glyxin.

Axit glutamic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là

axit cacboxylic.

α-amino axit.

este.

β-amino axit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalamin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là

Gly-AI a-Val -Val -Phe.

Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

Gly-Phe-Gly-Ala-Val.

Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?

H2NCH2COOH.

C2H5NH2.

HCOONH4.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử của chúng chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là

1.

2.

4.

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 2 đồng phân amin bậc 1 ứng với ctpt C3H9N là:

CH3-CH2-CH2-NH2

    CH3-CH(CH3)-NH2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân peptit có công thức sau:

H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH2CONHCH2CONHCH(CH3)COOH

thì sản phẩm thu được có tối đa bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?

4.

3.

5

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3. Công thức của axit malic

HOOCCH(OH)CH2COOH.

CH3OOCCH(OH)COOH.

HOOCCH(CH3)CH2COOH.

HOOCCH(OH)CH(OH)CHO.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 4,5 gam đimetylamin thu được sản phẩm gồm N2, H2O và a mol khí CO2. Giá trị của a bằng:

0,20.

0,30.

0,10.

0,15.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử Gly-Ala-Val-Phe, amino axit đầu N là

Phe.

Ala.

Val.

Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Fomalin (còn gọi là fomon) được dùng đẻ ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng... Fomalin là dung dịch của chất hữu cơ nào sau đây?

HCHO.

HCOOH.

CH3CHO.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin?

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom

Isopropylamin là amin bậc hai.

Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai vì ở nhiệt độ thường chỉ có metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin tan tốt trong H2O.

C sai vì bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay bởi gốc hidrocacbon

isopropylamin hay CH3CH(CH3)NH2 là amin bậc 1.

D sai vì gốc phenyl hút electron mạnh nên làm giảm mạnh tính bazơ anilin không làm đổi màu quỳ tím.

B đúng vì anilin phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng: C6H5NH2 + 3Br2 C6H2Br3NH2 + 3HBr.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2- CO-NH-CH2-COOH thu được bao nhiêu loại α-amino axit khác nhau?

4.

3.

5

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Peptit trên là: Gly-Ala-Ala-Gly-Gly

thủy phân thu được 2 loại α-amino axit là Gly và Ala.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do:

phản ứng thủy phân của protein.

sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

phản ứng màu của protein.

sự đông tụ của lipit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên

là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ Chọn B

+ Dựa vào điều này các đầu bếp có thể nấu chín thịt nhưng vẫn giữ được độ ngọt của chúng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số amin bậc I chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.

Amin bậc I chứa –NH2 các amin bậc I ứng với C7H9N là:

C6H5CH2NH2; o,m,p-CH3-C6H4-NH2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là

7.

6.

5

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dễ thấy Y là đipeptit. Lại có: 6 = 2 + 4 = 3 + 3.

TH1: 6 = 2 + 4. α-amino axit chứa 4C có 2 đồng phân là:

CH3CH2CH(NH2)COOH (A), CH3-C(CH3)(NH2)COOH (B).

ứng với mỗi đồng phân A và B thì tạo được 2 loại đipeptit với Gly

(A-Gly, Gly-A, B-Gly, Gly-B).

TH2: 6 = 3 + 3. α-amino axit chứa 3C chỉ có thể là Ala.

chỉ có 1 loại đipeptit là Ala-Ala.

Tổng cộng có 5 đồng phân peptit của Y

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn một tripeptit mạch hở X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm alanin và glyxin. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là

6.

3.

9.

12.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thủy phân X Ala và Gly X chứa cả Ala và Gly. Mặt khác, Ala-Gly-Gly; Gly-Ala-Gly.

có tính vị trí sắp xếp || cách sắp xếp 2 loại gốc amino axit vào tripeptit là chỉnh hợp chập 2 của 3.

Số đồng phân của X là A32 = 6 chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: FeCl3, CuSO4, Zn(NO3)2, CH3COOH thì số lượng kết tủa thu được là:

1.

0.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

● FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl.

● CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O Cu(OH)2 + (CH3NH3)2SO4.

Cu(OH)2 + 4CH3NH2 [Cu(CH3NH2)4](OH)2 (phức tan).

● Zn(NO3)2 + 2CH3NH2 + 2H2O Zn(OH)2 + CH3NH3NO3.

Zn(OH)2 + 4CH3NH2 [Zn(CH3NH2)4](OH)2 (phức tan).

● CH3COOH + CH3NH2 CH3COOH3NCH3.

chỉ có FeCl3 thu được kết tủa

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

Cu(OH)2.

dung dịch NaOH.

dung dịch NaCl.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gly–Ala–Gly là tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure Cu(OH)2/NaOH

tạo phức màu xanh tím

+ Còn Gly–Ala là đipeptit không có khả năng phản ứng với màu biure Cu(OH)2/NaOH

không hiện tượng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho alanin tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng với lượng dư NaOH thu được sản phẩm hữu cơ Y. Công thức của Y là:

ClNH3C2H4COONa.

ClNH3C2H4COOH.

NH2CH2COOH.

CH3CH(NH2)COONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

H2NCH(CH3)COOH + HCl ClH3NCH(CH3)COOH (X).

ClH3NCH(CH3)COOH (X) + 2NaOH H2NCH2COONa (Y) + NaCl + H2O.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức C3H9N có số đồng phân amin là:

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Số đồng phân amin ứng với ctpt C3H9N gồm.

● Bậc 1 có: CH3–CH2–CH2–NH2 || CH3–CH(CH3)–NH2

● Bậc 2 có: CH3–NH–CH2–CH3.

● Bậc 3 có: (CH3)3N

Có tổng 4 đồng phần ứng với ctpt C3H9N

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là:

4.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Những tripeptit có thể tạo ra là:

Gly-Ala-Ala; Ala-Gly-Ala; Ala-Ala-Gly

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amin đơn chức X tác dụng với axit sunfuric thu được muối sunfat Y có công thức phân tử là C4H16O4N2S. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

8.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.

Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.

Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H/NH3 bị thay thế bằng gốc hiđrocacbon.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng quỳ tím vào dung dịch alanin, quỳ tím ..(1)…..; nhúng quỳ tím vào dung dịch lysin, quỳ tím..(2)…..; nhúng quỳ tím vào dung dịch axit glutamic, quỳ tím..(3)…… Vậy (1), (2), (3) tương ứng là

chuyển sang đỏ; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

không đổi màu; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

chuyển sang xanh; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

không đổi màu; chuyển sang đỏ; chuyển sang xanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dung dịch alanine không làm đổi màu quỳ tím.

Dung dịch lysine làm quỳ tím đổi màu xanh.

Dung dịch glutamic acid làm quỳ tím đổi sang màu đỏ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Xút.

Soda.

Nước vôi trong.

Giấm ăn.

Xem đáp án

Đáp án D

Mùi tanh của cá do amin gây nên. Mà amin là những hợp chất có tính bazo.

Dùng giấm ăn (tính axit) để trung hòa tạo muối theo nước trôi đi

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N gồm:

H2N–CH2–CH2–COOH và H2N–CH(CH3)–COOH

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là

axit glutamic.

axit glutaric.

glyxin.

glutamin.

Xem đáp án

Đáp án A

Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là axit glutamic 

______________________________

Chú ý nhầm lẫn giữa đáp án A và B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là:

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Đipeptit Y C6H12N2O3.

Do là đipeptit nên loại trừ 1 nhóm CO-NH, 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH ta còn C4H8

+ Đipeptit có dạng H2N–A–CONH–B–COOH. Vậy ta có các TH sau.

(A) C2H4 + (B) C2H4 có 1 đồng phân alpha là Ala–Ala.

(A) CH3 + (B) C3H7 có 4 đồng phân alpha gồm: 

NH2-CH3-CONH-CH(C2,H5)COOH có 2 đồng phân

NH2-CH3-C(CH3)2-COOH có 2 đồng phân

C6H12O3N2 có (1+2+2) = 5 đồng phân

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đâỵ đúng?

Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A sai vì anilin không làm quỳ tím đổi màu.

B sai vì phân tử khối càng lớn thì độ tan càng giảm.

   C sai vì tất cả các amin đều độc

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

C6H5NH2.

CH3NHCH3.

(CH3)3N.

CH3NH2.

Xem đáp án

Đáp án B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa trắng?

Anilin.

Glyxin.

Đimetylamin.

Alanin.

Xem đáp án

Đáp án A

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

(1) Protein phản ứng màu biure Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho màu tím đặc trưng.
(2) Protein dạng sợi tan trong nước tạo dung dịch keo.
(3) Protein tác dụng với HNO3 đặc, cho kết tủa vàng.
(4) Protein đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

(1), (3) đúng.

(2) sai vì tóc không tan trong nước; (4) sai vì tóc là chất rắn.

 Chọn B.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

Alanin làm quì tím chuyển thành màu đỏ.

Các phân tử tripeptit mạch hở có ba liên kết peptit trong phân tử.

Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường.

Xem đáp án

A đúng.

B sai vì CH3-CH(NH2)-COOH không làm đổi màu quì tím.

C sai vì tripeptit có 2 liên kết peptit.

D sai vì CH3NH2 ở thể khí.

 Chọn A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là?

Moocphin.

Heroin.

Cafein.

Nicotin.

Xem đáp án

Chọn D.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin?

CH3CH2NHCH3; CH3NH2; (CH3)2NCH2CH3.

C2H5NH2; (CH3)2CHNH2; (CH3)3CNH2.

CH3NH2; CH3CH2NHCH3; (CH3)2NCH2CH3.

CH3NH2; (CH3)2NCH2CH3; CH3CH2NHCH3.

Xem đáp án

Amin bậc I dạng RNH2; amin bậc II dạng R1-NH-R2; amin bậc 3 dạng R1-N(R2)-R3

 Chọn C.