400+ câu trắc nghiệm Công nghệ bào chế dược có đáp án - Phần 1
30 câu hỏi
Sự phóng thích các dược chất vào môi trường dịch thể tại nơi hấp thu.
Sự hòa tan các dược chất vào môi trường dịch thể tại nơi hấp thu.
Sự vận chuyển dược chất hòa tan qua màng sinh học vào tuần hoàn chung.
Tất cả đều đúng.
Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt được ở một thời điểm phụ thuộc vào các yếu tố:
(1) Lượng dược chất hấp thu từ liều dùng.
(2) Tốc độ hấp thu dược chất.
(3) Mức dộ và tốc độ phân bố dược chất giữa hệ tuần hoàn và các mô, dịch thể khác.
(4) Tốc độ thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể.
(1), (2).
(3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
Chọn đáp án D.
Sinh khả dụng của dạng thuốc là thuộc tính chỉ mức độ hay tỉ lệ phần trăm dược chất nguyên vẹn được hấp thu và tốc độ hấp thu vào tuần hoàn chung sau khi dùng dạng thuốc đó.
Sinh khả dụng của thuốc là đặc tính chỉ tốc độ và mức độ của các thành phần hoạt tính, gốc hoạt tính và chất chuyển hóa có hoạt tính được hấp thu vào tuần hoàn chung và sẵn sàng ở nơi tác động.
Đối với dược chất không nhằm hấp thu vào máu, sinh khả dụng được đo lường bằng các tiêu chí phản ánh tốc độ và mức độ mà thành phần có hoạt tính hoặc nhóm hoạt tính sẵn sàng ở nơi tác động.
B và C đều đúng.
Sự bảo vệ, sự hòa tan, tốc độ hòa tan, sự hấp thu.
Sự phối hợp, sự phóng thích, nồng độ, sự hấp thu.
Sự bảo vệ, sự phóng thích, tốc độ hòa tan, sự hấp thu.
Sự bảo vệ, sự hòa tan, nồng độ, sự hấp thu.
ruột non
dạ dày
tuần hoàn chung
gan
nồng độ tối đa, thời gian bán thải, hằng số tốc độ thải trừ.
thời gian bán thải, thời gian đạt nồng độ tối đa, hằng số tốc độ hấp thu.
nồng độ tối đa, thời gian đạt nồng độ tối đa, diện tích dưới đường cong.
nồng độ trung bình trong huyết tương, diện tích dưới đường cong, thời gian bán thải.
Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương (Cmax)
Diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian (AUC)
Thời gian nồng độ thuốc đạt tối đa (tmax)
Thời gian bán thải (T1/2)
Sự hấp thu
Sự phân bố
Sự chuyển hóa
Sự thải trừ
Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương (Cmax) phản ánh mức độ hấp thu.
Diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian (AUC) phản ánh mức độ và tốc độ hấp thu.
Thời gian nồng độ thuốc đạt tối đa (tmax): phản ánh tốc độ hấp thu.
Sinh khả dụng tương đối là tỷ lệ thuốc nguyên vẹn so với liều dùng được hấp thu.
Cho đồ thị nồng độ thuốc trong máu tiêu biểu sau khi dùng một liều thuốc duy nhất. Điền vào chỗ trống các ô (1), (2), (3), (4): 
MTC, MEC, khoảng tác động, khoảng trị liệu.
MEC, MTC, khoảng tác động, khoảng trị liệu.
MTC, MEC, khoảng trị liệu, khoảng tác động.
MEC, MTC, khoảng trị liệu, khoảng tác động.
Chọn đáp án C.
Tương đương sinh học
Tương đương bào chế
Thế phẩm bào chế
Thay thế trị liệu
Tương đương bào chế
Thế phẩm bào chế
Tương đương sinh học
Cả 3 câu trên đều sai
Hai chế phẩm tương đương sinh học có:
tmax, Cmax, AUC giống nhau.
tmax, Cmax, AUC không khác nhau có ý nghĩa thống kê (mức khác biệt được chấp nhận không quá 10%).
tmax, Cmax, AUC không khác nhau có ý nghĩa thống kê (mức khác biệt được chấp nhận không quá 15%).
tmax, Cmax, AUC không khác nhau có ý nghĩa thống kê (mức khác biệt được chấp nhận không quá 20%).
Chọn đáp án D.
Thuốc kết hợp với thụ thể dược lý để gây tác động sinh học và thu được hiệu quả điều trị.
Từ khi dùng thuốc đến khi dược chất được hấp thu vào cơ thể.
Quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.
Quá trình rã, phóng thích, hòa tan dược chất.
Quá trình rã và hấp thu
Quá trình hòa tan
Quá trình hòa tan và hấp thu
Quá trình rã và hòa tan.
Uống
Tiêm tĩnh mạch
Uống, tiêm bắp
Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch
Thuốc kết hợp với thụ thể dược lý để gây tác động sinh học và thu được hiệu quả điều trị.
Từ khi dùng thuốc đến khi dược chất được hấp thu vào cơ thể.
Quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.
Quá trình rã, hòa tan, hấp thu dược chất.
Thuốc kết hợp với thụ thể dược lý để gây tác động sinh học và thu được hiệu quả điều trị.
Từ khi dùng thuốc đến khi dược chất được hấp thu vào cơ thể.
Quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.
Quá trình rã, hòa tan, hấp thu dược chất.
Các đặc tính lý hóa của dược chất, sự tạo phức và hấp thu dược chất, đường sử dụng thuốc.
Các đặc tính lý hóa của dược chất, các yếu tố thuộc dạng bào chế và kỹ thuật bào chế, tuổi.
Các đặc tính lý hóa của dược chất, các dạng đa hình, đường sử dụng.
Các đặc tính lý hóa của dược chất, sự tạo phức và hấp thu dược chất, các yếu tố thuộc dạng bào chế và kỹ thuật bào chế.
Đường sử dụng thuốc, tuổi, chủng tộc, các yếu tố bệnh lý.
Tuổi, chủng tộc, tình trạng có thai, thể trọng.
Đường sử dụng thuốc, thể trọng, tuổi, chủng tộc.
Các yếu tố sinh lý, các yếu tố bệnh lý.
Khoảng tác động hẹp
Khoảng tác động rộng
Khoảng trị liệu hẹp
Khoảng trị liệu rộng
tiêm dưới da
tiêm tĩnh mạch
uống
đặt dưới lưỡi
20%
40%
80%
125%
Tính sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén theo dữ liệu sau:
Dạng thuốc | Liều (mg) | AUC (μg/ml·h) |
|---|---|---|
Viên nén uống | 100 | 20 |
Dung dịch uống | 100 | 30 |
Dung dịch tiêm IV | 50 | 40 |
25%
37,5%
50%
66,67%
Chọn đáp án A.
Tính sinh khả dụng tương đối của viên nén theo dữ liệu sau:
Dạng thuốc | Liều (mg) | AUC (μg/ml·h) |
|---|---|---|
Viên nén uống | 100 | 20 |
Dung dịch uống | 100 | 25 |
Dung dịch tiêm IV | 50 | 40 |
25%
50%
62,5%
80%
Chọn đáp án D.
Tương đương trị liệu là các chế phẩm chứa cùng loại, cùng hàm lượng hoạt chất, cho kết quả trị liệu, có phản ứng phụ tiềm ẩn như nhau theo điều kiện được ghi trên nhãn, giống nhau về màu, mùi, hình dạng, tuổi thọ, nhãn…
Hai chế phẩm tương đương sinh học thì có hiệu quả trị liệu tương đương.
Hai chế phẩm thay thế trị liệu khi chúng tương đương trị liệu.
Thay thế trị liệu là các sản phẩm chứa hoạt chất khác nhau được chỉ định cho mục tiêu trị liệu và lâm sàng giống nhau.
Cung cấp lượng dược chất như nhau cho cơ thể và vì thế là tương đương sinh học.
Cung cấp lượng dược chất như nhau cho cơ thể nhưng không nhất thiết là tương đương sinh học.
Là tương đương sinh học theo định nghĩa.
Là tương đương sinh học khi đáp ứng tiêu chuẩn của dược điển.
Dung dịch nước, viên nang, viên nén, bột, viên bao, hỗn dịch
Viên nang, viên nén, viên bao, bột, hỗn dịch, dung dịch nước
Dung dịch nước, hỗn dịch, bột, viên nang, viên nén, viên bao.
Dung dịch nước, hỗn dịch, viên nang, bột, viên bao, viên nén.
Có nhóm tan trong nước
Có nhóm tan trong dầu
Có điện tích âm
Có nhóm tan trong nước và trong dầu trong cùng một phân tử
Hòa tan là quá trình phân tán đến mức nguyên tử hoặc ion chất tan trong dung môi để tạo thành hỗn hợp một tướng lỏng duy nhất và đồng nhất gọi là dung dịch.
Hòa tan là quá trình phân tán đến mức phân tử hoặc ion chất tan trong dung môi để tạo thành hỗn hợp một tướng lỏng duy nhất và đồng nhất gọi là dung dịch.
Hòa tan là quá trình phân tán đến mức nguyên tử hoặc ion chất tan trong dung môi để tạo thành hỗn hợp một tướng lỏng duy nhất và đồng nhất gọi là hỗn dịch.
Hòa tan là quá trình phân tán đến mức phân tử hoặc ion chất tan trong dung môi để tạo thành hỗn hợp một tướng lỏng duy nhất và đồng nhất gọi là hỗn dịch.








