40 bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số (có lời giải)
40 câu hỏi
Hình vẽ bên dưới cho biết sự thay đổi của nhiệt độ ở một thành phố trong một ngày.

Khẳng định nào sau đây đúng? Vì sao?
i) Nhiệt độ cao nhất trong ngày là 28oC.
ii) Nhiệt độ cao nhất trong ngày là 40oC.
iii) Nhiệt độ cao nhất trong ngày là 34oC.
a) Hãy xác định thời điểm có nhiệt độ cao nhất trong ngày.
b) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là bao nhiêu?
a) Khẳng định đúng là iii) vì nhìn hình ta thấy điểm cao nhất của đồ thị là 340C
b) Thời điểm có nhiệt độ cao nhất trong ngày (340C) là lúc 16 giờ
c) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là 200C
Sự phân huỷ của rác thải hữu cơ y có trong nước sẽ làm tiêu hao oxygen hoà tan trong nước. Nồng độ oxygen (mg/l) trong một hồ nước sau t giờ (t ≥ 0) khi một lượng rác thải hữu cơ bị xả vào hồ được xấp xỉ bởi hàm số: \[y\left( t \right) = 5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}\]. Vào các thời điểm nào nồng độ oxygen trong nước cao nhất và thấp nhất?

Tập xác định: \({\rm{D}} = {\rm{R}}\).
Có \({y^\prime } = - \frac{{15\left( {9{t^2} + 1} \right) - 270{t^2}}}{{{{\left( {9{t^2} + 1} \right)}^2}}} = - \frac{{ - 135{t^2} + 15}}{{{{\left( {9{t^2} + 1} \right)}^2}}} = \frac{{135{t^2} - 15}}{{{{\left( {9{t^2} + 1} \right)}^2}}}\)
Có \({{\rm{y}}^\prime } = 0 \Leftrightarrow 135{{\rm{t}}^2} - 15 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3}({\rm{vt}} \ge 0)\)
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có: Thời điểm nồng độ oxygen trong nước cao nhất là \(t = 0\) và thấp nhất \(t = \frac{1}{3}\)
Từ một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 30 cm và chiều dài 80 cm (Hình 4a), người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cạnh x (cm) với 5 ≤ x ≤ 10 và gấp lại để tạo thành chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không nắp như Hình 4b. Tìm x để thể tích chiếc hộp là lớn nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Thể tích chiếc hộp là: V(x) = x(30 – 2x)(80 – 2x) = 2 400x – 220x2 + 4x3 với 5 ≤ x ≤ 10.
Ta có: V '(x) = 12x2 – 440x + 2 400;
V '(x) = 0 ⇔ x = hoặc x = 30 (loại vì không thuộc [5; 10]);
V(5) = 7 000;\[V\left( {\frac{{20}}{3}} \right) = \frac{{200000}}{{27}}\]; V(10) = 6 000.
Do đó \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {5;10} \right]} V\left( x \right) = \frac{{200000}}{{27}}{\rm{ khi x = }}\frac{{20}}{3}\]
Vậy để thể tích chiếc hộp là lớn nhất thì x = \[\frac{{20}}{3}\] cm.
Tam giác vuông có cạnh huyền bằng 5 cm có thể có diện tích lớn nhất bằng bao nhiêu?
Đặt một cạnh góc vuông là \(x(x > 0)\) thì cạnh còn lại là \(\sqrt {5 - {x^2}} \) Diện tích tam giác vuông là: \(f(x) = x\sqrt {5 - {x^2}} \)
Tập xác định: \(D = (0;\sqrt 5 ]\); \({f^\prime }(x) = \sqrt {5 - {x^2}} - \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {5 - {x^2}} }}\)
Tập xác định mới: \({D_1} = (0;\sqrt 5 )\); \({f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{\sqrt {10} }}{2}}\\{x = - \frac{{\sqrt {10} }}{2}}\\{{\rm{ ( loai }})}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy \({\max _D}f(x) = f\left( {\frac{{\sqrt {10} }}{2}} \right) = \frac{5}{2}\) . Vậy diện tích lớn nhất của tam giác là \(\frac{5}{2}\)
Trong các hình chữ nhật có chu vi là 24 cm, hãy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là \(x(\;{\rm{cm}},0 < x < 12)\)
Chiều rộng của hình chữ nhật là \(12 - x(\;{\rm{cm}})\)
Diện tích của hình chữ nhật là: \(x(12 - x) = - {x^2} + 12x\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đặt \(S(x) = - {x^2} + 12x,x \in (0;12)\); \({S^\prime }(x) = - 2x + 12,{S^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = 6(\) tm $)
Bảng biến thiên:

Do đó, trong các hình có cùng chu vi thì hình chữ nhật có diện tích lớn nhất là \(36\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Tìm hai số không âm a và b có tổng bằng 10 sao cho:
Biểu thức ab đạt giá trị lớn nhất
Ta có \({\rm{a}} + {\rm{b}} = 10\), suy ra \({\rm{b}} = 10 - {\rm{a}}\).
Vì \({\rm{a}},{\rm{b}} \ge 0\) nên \(10 - {\rm{a}} \ge 0\), suy ra \({\rm{a}} \le 10\).
Ta có \({\rm{ab}} = {\rm{a}}(10 - {\rm{a}}) = - {{\rm{a}}^2} + 10{\rm{a}}\).
Xét hàm số \({\rm{H}}({\rm{a}}) = - {{\rm{a}}^2} + 10{\rm{a}}\) với \({\rm{a}} \in [0;10]\).
Đạo hàm \({{\rm{H}}^\prime }({\rm{a}}) = - 2{\rm{a}} + 10\). Trên khoảng \((0;10),{{\rm{H}}^\prime }({\rm{a}}) = 0\) khi \({\rm{a}} = 5\).
\(H(0) = 0;H(5) = 25;H(10) = 0.{\rm{ }}\)
Do đó, \({\max _{[0,10]}}H(a) = 25\) tại \(a = 5\).
Với \({\rm{a}} = 5\) thì \({\rm{b}} = 10 - 5 = 5\).
Vậy biểu thức \({\rm{ab}}\) đạt giá trị lớn nhất bằng 25 khi \({\rm{a}} = {\rm{b}} = 5\).
Tìm hai số không âm a và b có tổng bằng 10 sao cho:
Tổng bình phương của chúng đạt giá trị nhỏ nhất;
Ta có \({\rm{a}} + {\rm{b}} = 10\), suy ra \({\rm{b}} = 10 - {\rm{a}}\).
Vì \({\rm{a}},{\rm{b}} \ge 0\) nên \(10 - {\rm{a}} \ge 0\), suy ra \({\rm{a}} \le 10\).
Ta có \({{\rm{a}}^2} + {{\rm{b}}^2} = {{\rm{a}}^2} + {(10 - a)^2} = 2{{\rm{a}}^2} - 20{\rm{a}} + 100\).
Xét hàm số \({\rm{S}}({\rm{a}}) = 2{{\rm{a}}^2} - 20{\rm{a}} + 100\) với \({\rm{a}} \in [0;10]\).
Đạo hàm \(S(a) = 4a - 20\). Trên khoảng \((0;10),S(a) = 0\) khi \(a = 5\).
\(S(0) = 100;S(5) = 50;S(10) = 100.{\rm{ }}\)
Do đó, \({\min _{[0,10]}}S(a) = 50\) tại \({\rm{a}} = 5\).
Vậy tống các bình phương của hai số \({\rm{a}}\) và \({\rm{b}}\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(50{\rm{ khi a}} = {\rm{b}} = 5\).
Tìm hai số không âm a và b có tổng bằng 10 sao cho:
Biểu thức ab2 đạt giá trị lớn nhất
Ta có \({\rm{a}} + {\rm{b}} = 10\), suy ra \({\rm{b}} = 10 - {\rm{a}}\).
Vì \({\rm{a}},{\rm{b}} \ge 0\) nên \(10 - {\rm{a}} \ge 0\), suy ra \({\rm{a}} \le 10\).
Ta có \(a{b^2} = a{(10 - a)^2} = {a^3} - 20{a^2} + 100a\).
Xét hàm số \({\rm{T}}({\rm{a}}) = {{\rm{a}}^3} - 20{{\rm{a}}^2} + 100{\rm{a}}\) với với \({\rm{a}} \in [0;10]\).
Đạo hàm \({\rm{T}}({\rm{a}}) = 3{{\rm{a}}^2} - 40{\rm{a}} + 100\). Trên khoảng \((0;10),S({\rm{a}}) = 0\) khi \({\rm{a}} = \frac{{10}}{3}\).
\({\rm{T}}(0) = 0;T\left( {\frac{{10}}{3}} \right) = \frac{{4000}}{{27}};{\rm{T}}(10) = 0\)
Do đó, \({\max _{[0;10]}}T(a) = \frac{{4000}}{{27}}\) tại \(a = \frac{{10}}{3}\).
Với \(a = \frac{{10}}{3}\) thì \(b = 10 - \frac{{10}}{3} = \frac{{20}}{3}\).
Vậy biếu thức \(a{b^2}\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{4000}}{3}\) tại \(a = \frac{{10}}{3},b = \frac{{20}}{3}\).
Tính diện tích lớn nhất \({S_{\max }}\) của một hình chữ nhật nội tiếp trong nửa đường tròn bán kính \(R = 6\,{\rm{cm}}\) nếu một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc theo đường kính của hình tròn mà hình chữ nhật đó nội tiếp.

ĐS. \({S_{\max }} = 36\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)
Khi làm nhà kho, bác An muốn cửa sổ có dạng hình chữ nhật với chu vi bằng 4 m (Hình vẽ). Tìm kích thước khung cửa sổ sao cho diện tích cửa sổ lớn nhất (để hứng được nhiều ánh sáng nhất)?
Gọi a, b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của cửa sồ \(({\rm{m}};a,b > 0)\)
Chu vi cửa sỗ là: \(2(a + b) = 4 \Leftrightarrow b = 2 - a\)
Diện tích cửa sổ là: \(y = ab = a(2 - a) = - {a^2} + 2a\)
\({y^\prime } = - 2a + 2 = 0 \Leftrightarrow a = 1\)
BBT:

Từ bảng biến thiên suy ra: \({\max _{(0; + \infty )}}y = y(1) = 1\)
Vậy để diện tích cửa sổ lớn nhất bằng \(1\;{{\rm{m}}^2}\) thì chiều dài và chiều rộng bẳng nhau và bằng \(1\;{\rm{m}}\)
Khối lượng q (kg) của một mặt hàng mà cửa tiệm bán được trong một ngày phụ thuộc vào giá bán p (nghìn đồng/kg) theo công thức p=15 − \[\frac{1}{2}\]q. Doanh thu từ việc bán mặt hàng trên của cửa tiệm được tính theo công thức R = pq.
a) Viết công thức biểu diễn R theo p.
b) Tìm giá bán mỗi kilôgam sản phẩm để đạt được doanh thu cao nhất và xác định doanh thu cao nhất đó.
a) Ta có: \(p = 15 - \frac{1}{2}q \Leftrightarrow q = 2(15 - p)\)
Thay vào \(R = pq\) ta được: \(R = p \cdot 2(15 - p) = - 2{p^2} + 30p\)
b) Đặt \(y = - 2{p^2} + 30p\)
Tập xác định: \(D = (0; + \infty )\); \({y^\prime } = - 4p + 30 = 0 \Leftrightarrow p = 7,5\)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy \({\max _D}y = y(7,5) = 112,5\)
Vậy nếu giá bán mỗi kilôgam sản phấm là 7,5 nghìn đồng \(/{\rm{kg}}\) thì sê đạt được doanh thu cao nhất là 112,5 nghìn đồng
Hộp sữa 1 l được thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh x cm. Tìm x để diện tích toàn phần của hộp nhỏ nhất.
Gọi chiều cao của hộp là h \(({\rm{cm}})\)
Thể tích của hộp là: \(V = h \cdot {x^2} = 1 \Leftrightarrow h = \frac{1}{{{x^2}}}\)
Diện tích toàn phần của hộp là: \(y = {S_{tp}} = {S_{xq}} + {S_{day}} = 4hx + 2{x^2} = 4 \cdot \frac{1}{{{x^2}}} \cdot x + 2{x^2} = 2{x^2} + \frac{4}{x}\)
Tập xác định: \(D = (0; + \infty )\); \({y^\prime } = 4x - \frac{4}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1\)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy \({\min _D}y = y(1) = 6\)
Vậy \(x = 1\;{\rm{cm}}\) thì diện tích toàn phần của hộp nhỏ nhất và bằng \(6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình \[s(t) = - {t^3} + 6{t^2} + t + 5\] trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
Xét phương trình chuyến động của chất điểm \({\rm{s}}({\rm{t}}) = - {{\rm{t}}^3} + 6{{\rm{t}}^2} + {\rm{t}} + 5\) với \({\rm{t}} \in [0;5]\).
Vận tốc tức thời của chất điếm là \(v(t) = s(t) = - 3{t^2} + 12t + 1\) với \(t \in [0;5]\).
Ta có \(v(t) = - 6t + 12\). Khi đó, trên khoảng \((0;5),v(t) = 0\) khi \(t = 2\).
\(v(0) = 1,v(2) = 13,v(5) = - 14.{\rm{ }}\)
Do đó, \({\max _{[0,5]}}{\rm{v}}({\rm{t}}) = 13\) tại \({\rm{t}} = 2\).
Vậy chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng \(13\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) tại thời điếm \({\rm{t}} = 2\) giây trong 5 giây đầu tiên.
Một vật chuyển động theo quy luật \(s = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + 9t,\)với \[t\](giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \[s\] (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian \(10\) giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
ĐS: 89 (m/s)
Một vật chuyển động theo quy luật \(S = 10{t^2} - \frac{1}{3}{t^3}\), với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và S(m) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian \(15\) giây từ lúc vật bắt đầu chuyển động vận tốc \(v\left( {m/s} \right)\) của vật đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm \(t\left( s \right)\) bằng:
ĐS: 10(s)
Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(S\left( t \right) = 1 + 3{t^2} - {t^3}\). Vận tốc của chuyển động đạt giá trị lớn nhất khi t bằng bao nhiêu:
ĐS: t=1
Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là \[s = - {t^3} + 6{t^2} + 17t\], với \[t\left( s \right)\] là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \[s\left( m \right)\] là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Trong khoảng thời gian 8 giây đầu tiên, vận tốc \[v\left( {m/s} \right)\]của chất điểm đạt giá trị lớn nhất bằng
ĐS: 29m/s
Một chất điểm chuyển động theo phương trình \[S = - {t^3} + 3{t^2} - 2\], trong đó \[t\] tính bằng giây và \[S\] tính theo mét. Chuyển động có vận tốc lớn nhất là
ĐS: 3 m/s
Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi tiêm vào cơ thể trong \(t\) giờ được tính theo công thức \(c\left( t \right) = \frac{t}{{{t^2} + 1}}\) (mg/L). Sau khi tiêm thuốc bao lâu thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất?
ĐS: 1 giờ
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức \(G\left( x \right) = 0,035{x^2}\left( {15 - x} \right)\), trong đó \(x\) là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (\(x\) được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.
ĐS: x = 10
Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích V (lít) của lượng xăng trong bình xăng tính theo thời gian bơm xăng 1 (phút) được cho bởi công thức \[V(t) = 300\left( {{t^2} - {t^3}} \right) + 4\] với 0 ≤ t ≤ 0,5. (Nguồn: R.I. Charles et al., Algebra 2, Pearson)
a) Ban đầu trong bình xăng có bao nhiêu lít xăng?
b) Sau khi bơm 30 giây thì bình xăng đầy. Hỏi dung tích của bình xăng trong xe là bao nhiêu lít?
c) Khi xăng chảy vào bình xăng, gọi V'(t) là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm t với 0≤ t ≤0,5. Xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm nào có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất?
a) Ta có \(V(0) = 4\). Do đó, ban đầu trong bình xăng có 4 lít xăng.
b) Sau khi bơm 30 giây, tức 0,5 phút thì bình xăng đầy.
Ta có \(V(0,5) = 41,5\). Vậy dung tích của bình xăng trong xe là 41,5 lít.
c) Ta có \(V(t) = 300\left( {2t - 3{t^2}} \right)\) với \(t \in [0;0,5]\).
Có \({V^\prime }(t) = 300(2 - 6t)\). Khi đó, trên khoảng \((0;0,5),{V^{\prime \prime }}(t) = 0\) khi \(t = \frac{1}{3}\).
\(V(0) = 0,{V^\prime }\left( {\frac{1}{3}} \right) = 100,V(0,5) = 75\)
Do đó, \({\max _{[0,0,5]}}{{\rm{V}}^\prime }({\rm{t}}) = 100\) tại \({\rm{t}} = \frac{1}{3}\).
Vậy xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm \(\frac{1}{3}\) giây kế từ khi bắt đầu bơm có tốc độ tăng
Giả sử chi phí tiền xăng C (đồng) phụ thuộc tốc độ trung bình \(v(\;{\rm{km}}/{\rm{h}})\) theo công thức:
\(C(v) = \frac{{16000}}{v} + \frac{5}{2}v(0 < v \le 120)\)
Để biểu diễn trực quan sự thay đổi của \(C(v)\) theo \(v\), người ta đã vẽ đổ thị hàm số \(C(v)\) như hình bên dưới.

a) Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số \(C(v)\) trên \((0;120]\).
b) Tài xế xe tải lái xe với tốc độ trung bình là bao nhiêu để tiết kiệm tiền xăng nhất?
a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số \(C(v)\) :
Tập xác định: \(D = (0;120]\).
Sự biến thiên:
Chiều biến thiên:
Đạo hàm \({C^\prime }(v) = - \frac{{16000}}{{{v^2}}} + \frac{5}{2} = \frac{{5(v - 80)(v + 80)}}{{2{v^2}}};{C^\prime }(v) = 0 \Leftrightarrow v = - 80\) (loại) hoặc \(v = 80\).
Trên khoảng \((0;80),{C^\prime }(v) < 0\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng này.
Trên khoảng \((80;120),{C^\prime }(v) > 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng này.
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại \(v = 80,{C_{CT}} = C(80) = 400\).
Giới hạn vô cực và tiệm cận: \(\mathop {\lim }\limits_{v \to {0^ + }} C(v) = \mathop {\lim }\limits_{v \to {0^ + }} \left( {\frac{{16000}}{v} + \frac{5}{2}v} \right) = + \infty \) nên đường thẳng \(v = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Bảng biến thiên:

Đồ thị:
Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu \((80;400)\) và đi qua các điểm \((40;500),(100;410),\left( {120;\frac{{1300}}{3}} \right)\).

b) Quan sát đồ thị hàm số, ta nhận thấy hàm số đạt GTNN khi \(v = 80\) và GTNN là 400 .
Như vậy, để tiết kiệm tiền xăng nhất, tài xế nên chạy xe với tốc độ trung bình là \(80\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\).
Ho ép khí quản co lại, ảnh hưởng đến tốc độ của không khí đi vào khí quản. Tốc độ của không khí đi vào khí quản khi họ được cho bởi công thức: V = k(R-r)r2 vôi 0 ≤ r <R, trong đó k là hằng số, R là bán kính bình thường của khí quản, r là bán kính khí quản khi ho (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage 2014). Hỏi bán kính của khí quản khi ho bằng bao nhiêu thì tốc độ của không khí đi vào khí quản là lớn nhất?
Xét hàm số \(V = k(R - r){r^2}\) với \(r \in [0;R)\)
Ta có \(V(r) = k \cdot \left( { - {r^2}} \right) + k(R - r) \cdot 2r = rk(2R - 3r)\).
Khi đó, trên nửa khoảng \([0;{\rm{R}}),{\rm{V}}({\rm{r}}) = 0\) khi \({\rm{r}} = 0\) hoặc \({\rm{r}} = \frac{2}{3}R\).
Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Từ bảng biến thiên, ta thấy \({\max _{[0,R)}}{\rm{V}} = \frac{4}{{27}}k{R^3}\) tại \({\rm{r}} = \frac{2}{3}R\).
Vậy \({\rm{r}} = \frac{2}{3}R\) thì tốc độ của không khí đi vào khí quản là lớn nhất.
Một trang sách có dạng hình chữ nhật với diện tích là 384 cm2. Sau khi để lề trên và lề dưới đều là 3 cm, để lề trái và lề phải đều là 2 cm. Phần còn lại của trang sách được in chữ. Kích thước tối ưu của trang sách là bao nhiêu để phần in chữ trên trang sách có diện tích lớn nhất?

Gọi \({\rm{x}}({\rm{cm}})\) là chiều rộng của trang sách.
Khi đó, chiều dài của trang sách là \(\frac{{384}}{x}(\;{\rm{cm}})\).
Sau khi đế lề thì phần in chữ có dạng hình chữ nhật có chiều rộng là \(x - 4(\;{\rm{cm}})\) và chiều dài là \(\frac{{384}}{x} - 6(\;{\rm{cm}})\).
Rõ ràng, \({\rm{x}}\) phải thóa mãn điều kiện \(4 < x < 64\).
Diện tích phần in chữ trên trang sách là: \(S(x) = (X - 4)\left( {\frac{{384}}{x} - 6} \right) = \frac{{ - 6{x^2} + 408x - 1536}}{x}\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{. }}\)
Xét hàm số \({\rm{S}}({\rm{X}}) = \frac{{ - 6{x^2} + 408x - 1536}}{x}\) với \({\rm{x}} \in (4;64)\).
Ta có \(S(x) = \frac{{ - 6{x^2} + 1536}}{{{x^2}}} < 0\); \(S(x) = 0 \Leftrightarrow - 6{x^2} + 1536 = 0 \Leftrightarrow x = - 16{\rm{ ho?c }}x = 16.{\rm{ }}\)
Khi đó trên khoảng \((4;64),S(x) = 0\) khi \(x = 16\).
Bảng biến thiên của hàm số \(S(x)\) như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy: Trên khoảng \((4;64)\), hàm số \(S(x)\) đạt giá trị lớn nhất bẳng 216 tại \(x = 16\). Khi đó, \(\frac{{384}}{{16}} = 24\).
Vậy kích thước tối ưu của trang sách là \(16 \times 24(\;{\rm{cm}})\) thì in chữ trền trang sách có diện tích lớn nhất.
Một người nông dân có 15 000 000 đồng để làm một hàng rào hình chữ E dọc theo một con sông bao quanh hai khu đất trồng rau có dạng hai hình chữ nhật bằng nhau (Hình 35). Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 60 000 đồng/mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 50 000 đồng/mét, mặt giáp với bờ sông không phải rào. Tìm diện tích lớn nhất của hai khu đất thu được sau khi làm hàng rào.


Giả sử chiều dài từng mặt của ba mặt hàng rào song song nhau là \(x(\;{\rm{m}})\).
Chi phí đế làm ba mặt hàng rào song song là: \(3{\rm{xx}}50000 = 150000{\rm{x}}\) (đồng).
Chi phí đế làm mặt hàng rào song song với bờ sông là: 15000000 - \(150000{\rm{x}}\) (đồng).
Chiều dài của mặt hàng rào song song với bờ sông là: \(\frac{{15000000 - 150000x}}{{60000}} = \frac{{1500 - 15x}}{6}(\;{\rm{m}}){\rm{. }}\)
Rỗ ràng, \({\rm{x}}\) phải thỏa mãn điều kiện \(0 < x < 100\).
Giả sử diện tích hàng rào không đáng kế, khi đó diện tích hai khu đất thu được sau khi làm hàng rào là:
\(S({\rm{x}}) = \frac{{x(1500 - 15x)}}{6} = \frac{{ - 15{x^2} + 1500x}}{6}\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Xét hàm số \({\rm{S}}({\rm{x}}) = \frac{{ - 15{x^2} + 1500x}}{6}\) với \({\rm{x}} \in (0;100)\).
Ta có \(S({\rm{x}}) = - \frac{{15}}{3}x + \frac{{1500}}{6}\).
Trên khoảng \((0;100),S(x) = 0\) khi \(x = 50\).
Bảng biến thiên của hàm số \(S(x)\) như sau:

Căn cứ bảng biến thiên, ta thấy: Trên khoảng \((0;100)\), hàm số \({\rm{S}}({\rm{x}})\) dạt giá trị lớn nhất bằng 6250 tại \(x = 50\).
Vậy diện tích lớn nhất của hai khu đất thu được sau khi làm hàng rào là \(6250\;{{\rm{m}}^2}\)
Một bác nông dân có ba tấm lưới thép B40, mỗi tấm dài a (m) và muốn rào một mảnh vườn dọc bờ sông có dạng hình thang cân ABCD như Hình 36 (bờ sông là đường thẳng CD không phải rào). Hỏi bác đó có thể rào được mảnh vườn có diện tích lớn nhất là bao nhiêu mét vuông?

Dựng các đường cao AE và BF của hình thang cân ABCD như hình vẽ trên.
Vi ABCD là hình thang cân nên \(DE = FC\) và \(EF = AB = a\).
Đặt \({\rm{DE}} = {\rm{FC}} = {\rm{x}}({\rm{m}})({\rm{x}} > 0)\).
Ta có \({\rm{DC}} = {\rm{DE}} + {\rm{EF}} + {\rm{FC}} = {\rm{x}} + {\rm{a}} + {\rm{x}} = 2{\rm{x}} + {\rm{a}}\).
Theo định lí Pythagore, ta suy ra \({\rm{AE}} = \sqrt {A{D^2} - D{E^2}} = \sqrt {{a^2} - {x^2}} (\;{\rm{m}})\).
Rõ ràng, \({\rm{x}}\) phải thỏa mãn điều kiện \(0 < x < a\).
Diện tích của hình thang cân ABCD là:
\({\rm{S}} = \frac{1}{2}({\rm{AB}} + {\rm{CD}}){\rm{AE}} = \frac{1}{2}({\rm{a}} + 2{\rm{x}} + {\rm{a}})\sqrt {{a^2} - {x^2}} = ({\rm{a}} + {\rm{x}})\sqrt {{a^2} - {x^2}} \left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{. }}\)
Xét hàm số \({\rm{S}}({\rm{x}}) = ({\rm{a}} + {\rm{x}})\sqrt {{a^2} - {x^2}} \) với \({\rm{x}} \in (0;{\rm{a}})\).
Ta có \(S(x) = \frac{{ - 2{x^2} - ax + {a^2}}}{{\sqrt {{a^2} - {x^2}} }}\);
\(S(x) = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} - ax + {a^2} = 0 \Leftrightarrow (x + a)(a - 2x) = 0 \Leftrightarrow x = - {\rm{ a hoac }}x = \frac{a}{2}{\rm{. }}\)
Khi đó trên khoảng \((0;a),S(x) = 0\) khi \({\rm{x}} = \frac{a}{2}\).
Bảng biến thiên của hàm số \(S(x)\) như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số \({\rm{S}}({\rm{x}})\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{3{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) tại \(x = \frac{a}{2}\).
Vậy bác đó có thề rào được mảnh vườn có diện tích lớn nhắt là \(\frac{{3{a^2}\sqrt 3 }}{4}\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Có hai xã A, B cùng ở một bên bờ sông Lam, khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là AA’ = 500 m, BB’ = 600 m và người ta đo được A'B' = 2200 m (Hình 37). Các kĩ sư muốn xây một trạm cung cấp nước sạch nằm bên bờ sông Lam cho người dân hai xã. Để tiết kiệm chi phí, các kĩ sư cần phải chọn vị trí M của trạm cung cấp nước sạch đó trên đoạn A’B' sao cho tổng khoảng cách từ hai xã đến vị trí M là nhỏ nhất. Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách đó.

Đặt \(AM = x(m)\).
Suy ra \(BM = A{B^\prime } - AM = 2200 - x(m)\).
Rõ ràng, \({\rm{x}}\) phải thỏa mãn điều kiện \(0 < x < 2200\).
Áp dụng định lí Pythagore ta tính được:
\({\rm{AM}} = \sqrt {{A^\prime }{A^2} + {A^\prime }{M^2}} = \sqrt {{{500}^2} + {x^2}} (\;{\rm{m}});{\rm{ BM}} = \sqrt {B{B^{\prime 2}} + {B^\prime }{M^2}} = \sqrt {{{600}^2} + \left( {2200 - {x^2}} \right)} ({\rm{m}}).\)
Tống khoảng cách từ hai vị trí \({\rm{A}},{\rm{B}}\) đến vị trí \({\rm{M}}\) là
\({\rm{D}} = {\rm{AM}} + {\rm{BM}} = \sqrt {{{500}^2} + {x^2}} + \sqrt {{{600}^2} + \left( {2200 - {x^2}} \right)} ({\rm{m}}){\rm{. }}\)
Xét hàm số \({\rm{D}}({\rm{x}}) = \sqrt {{{500}^2} + {x^2}} + \sqrt {{{600}^2} + \left( {2200 - {x^2}} \right)} \) với \({\rm{x}} \in (0;2200)\).
Ta có \({{\rm{D}}^\prime }({\rm{X}}) = \frac{x}{{\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} }} + \frac{{x - 2200}}{{\sqrt {{{600}^2} + {{(2200 - x)}^2}} }}\);
Trên khoảng \((0;2200)\), ta thấy \(D(x) = 0\) khi \(x = 1000\).
Bảng biến thiên của hàm số \(D(x)\) như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số \({\rm{D}}({\rm{x}})\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(1100\sqrt 5 \) tại \({\rm{x}} = 1000\). Vậy giá trị nhỏ nhất của tống khoảng cách cần tìm là \(1100\sqrt 5 \;{\rm{m}}\).
Một công ty kinh doanh bất động sản có 20 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 2 triệu đồng/1 tháng thì tất cả các căn hộ đều có người thuê. Nhưng cứ mỗi lần tăng giá cho thuê mỗi căn hộ thêm 200 nghìn đồng/1 tháng thì có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Hỏi công ty nên cho thuê mỗi căn hộ bao nhiêu tiền một tháng để tổng số tiền thu được là lớn nhất?
Cứ tăng thêm 200 nghìn đồng vào giá thuê một căn hộ trên một tháng thì có một căn hộ bị bỏ trống.
Gọi số lần tăng 200 nghìn đồng vào giá thuê một căn hộ trên một tháng là \(x\left( {x \in {N^*}} \right)\).
Khi đó \(x\) cũng là số căn hộ bị bỏ trống.
Tống số tiền công ty thu được lúc này là:
\(T(x) = (2000 + 200x)(20 - x) = 40000 + 2000x - 200{x^2}{\rm{ (ngh\`i n dong)}}{\rm{. }}\)
Xét hàm số \({\rm{T}}({\rm{x}}) = 40000 + 2000{\rm{x}} - 200{{\rm{x}}^2}\) với \({\rm{x}} \in {{\rm{N}}^*}\).
Ta có \(T(x) = 2000 - 400x\)
\(T(x) = 0 \Leftrightarrow 2000 - 400x = 0 \Leftrightarrow x = 5{\rm{ (th?a m\~a n)}}{\rm{. }}\)
Bảng biến thiên của hàm số \({\rm{T}}({\rm{x}})\) như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên trên, ta thấy hàm số \(T(x)\) đạt giá trị lớn nhất bằng 45000 khi \({\rm{x}} = 5\).
Khi đó, số tiền tăng lên khi cho thuê một căn hộ là \(200 \cdot 5 = 1000\) nghìn đồng \( = 1\) triệu đồng.
Vậy công ty nên cho thuê mỗi căn hộ 3 triệu đồng \(/1\) tháng thì tống số tiền thu được là lớn nhất.
Một đường dây điện được nối từ một nhà máy điện ở A đến một hòn đảo ở C như Hình 1.40. Khoảng cách từ C đến B là 4 km. Bờ biển chạy thẳng từ A đến B với khoảng cách là 10 km. Tổng chi phí lắp đặt cho 1 km dãy điện trên biển là 50 triệu đồng, còn trên đất liền là 30 triệu đồng. Xác định vị trí điểm M trên đoạn AB (điểm nổi dây từ đất liền ra đảo) để tổng chi phí lắp đặt là nhỏ nhất.

Đặt \(MB = x(km,0 \le x \le 10)\), khi đó, \(AM = 10 - x(\;{\rm{km}})\) và \(MC = \sqrt {M{B^2} + C{B^2}} = \sqrt {{x^2} + 16} (\;{\rm{km}})\)
Khi đó, chi phí nối điện từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{C}}\) là: \(f(x) = 30(10 - x) + 50\sqrt {{x^2} + 16} \) (triệu đồng)
Ta có: \({f^\prime }(x) = - 30 + \frac{{50x}}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} = \frac{3}{5} \Leftrightarrow 25{x^2} = 9{x^2} + 144 \Leftrightarrow x = 3\) (do \(0 \le x \le 10\) )
Ta có: \(f(0) = 500;f(3) = 460,f(10) = 100\sqrt {29} \) nên chi phí nhỏ nhất là 460 triệu đồng khi \(x = 3\)
Vậy \(M\) cách \(B\) một khoảng \(3\;{\rm{km}}\) trên đoạn AB (diểm nối dây từ đất liền ra đảo) thì tổng chi phí lắp đặt là nhỏ nhất.
Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hoa bằng hàm số \[N(t) = - {t^3} + 12{t^2},0 \le t \le 12\], trong đó N là số người bị nhiễm bệnh (tính bằng trăm người) và t là thời gian (tuần).
a) Hãy ước tính số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương đó.
b) Đạo hàm N'(t) biểu thị tốc độ lây lan của virus (còn gọi là tốc độ truyền bệnh). Hỏi virus sẽ lây lan nhanh nhất khi nào?
a) Với \(0 \le t \le 12\) ta có: \({N^\prime }(t) = - 3{t^2} + 24t,{N^\prime }(t) = 0 \Leftrightarrow - 3{t^2} + 24t = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0({\rm{tm}})}\\{t = 8({\rm{tm}})}\end{array}} \right.\)
Ta có: \(N(0) = 0,N(8) = - {8^3} + {12.8^2} = 256,N(12) = - {12^3} + {12.12^2} = 0\)
Do đó, số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương là 256 người trong 12 tuần đầu.
b) Hàm số biểu thị tốc độ độ lây lan của virus là: \({N^\prime }(t) = - 3{t^2} + 24t\)
Đặt \(f(t) = - 3{t^2} + 24t\), với \(0 \le t \le 12\)
Ta có: \({f^\prime }(t) = - 6t + 24,{f^\prime }(t) = 0 \Leftrightarrow t = 4({\rm{tm}})\)
\(f(0) = 0,f(4) = - {3.4^2} + 24.4 = 48,f(12) = - {3.12^2} + 24.12 = - 144\)
Do đó, virus sẽ lây lan nhanh nhất khi \(t = 4\) (tuần thứ 4).
Cho một tấm nhôm có dạng hình vuông cạnh 6 dm. Bác Ánh cắt ở bốn góc bốn hình vuông cùng có độ dài x (dm), rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ bên dưới để được một cái hộp có dạng khối hộp chữ nhật không có nắp. Gọi V là thể tích của khối hộp đó tính theo x. Tìm x (dm) để khối hộp tạo thành có thể tích lớn nhất.

Ta thấy độ dài x (dm) của cạnh hình vuông bị cắt phải thoả mãn điều kiện 0<x<3.
Thể tích của khối hộp là V(x) = x(6 – 2x)2 với 0 < x < 3.
Ta phải tìm \[{x_o} \in (0;3)\] sao cho V(xo) có giá trị lớn nhất.
Ta có: V'(x)=(6-2x)2 - 4x(6-2x) = (6-2x)(6-6x) = 12(3-x)(1-x).
Trên khoảng (0 ; 3), V'(x)=0 khi x = 1.
Bảng biến thiên của hàm số V(x) như sau:

Căn cứ bảng biến thiên, ta thấy: Trên khoảng (0 ; 3), hàm số V(x) đạt giá trị lớn nhất bằng 16 tại x= 1.
Vậy để khối hộp tạo thành có thể tích lớn nhất thì x = 1 (dm).
Từ một tấm bìa carton hình vuông có độ dài cạnh bằng 60 cm, người ta cắt bốn hình vuông bằng nhau ở bốn góc rồi gập thành một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp (Hình vẽ). Tính cạnh của các hình vuông bị cắt sao cho thể tích của chiếc hộp là lớn nhất.

Gọi \(x(\;{\rm{cm}})\) là độ dài cạnh của các hình vuông nhỏ được cắt ở bốn góc của tấm bìa. Điều kiện: \(0 < x < 30\). Khi cắt bỏ bốn hình vuông nhỏ có cạnh \(x(\;{\rm{cm}})\) ở bốn góc và gập lên thì ta được một chiếc hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông với độ dài cạnh bằng \((60 - 2x)({\rm{cm}})\) và chiều cao bằng \(x(\;{\rm{cm}})\).
Thể tích của chiếc hộp này là: \(V(x) = {(60 - 2x)^2} \cdot x = 4{x^3} - 240{x^2} + 3600x\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Ta có: \({V^\prime }(x) = 12{x^2} - 480x + 3600;{V^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 40x + 300 = 0 \Leftrightarrow x = 10\) (thoả mãn điều kiện) hoặc \(x = 30\) (loại).
Lập bảng biến thiên:

Vậy để thể tích của chiếc hộp là lớn nhất thì độ dài cạnh của các hình vuông nhỏ phải cắt là \(10\;{\rm{cm}}\).
Một nhà sản xuất muốn thiết kế một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông và diện tích bề mặt bằng 108 cm2 như Hình vẽ. Tìm các kích thước của chiếc hộp sao cho thể tích của hộp là lớn nhất.

Hình hộp trên có độ dài cạnh đáy là \({\rm{x}}({\rm{cm}},x > 0)\) và chiều cao là \({\rm{h}}({\rm{cm}},h > 0)\)
Diện tích bề mặt của hình hộp là \(108\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) nên \({x^2} + 4xh = 108 \Rightarrow h = \frac{{108 - {x^2}}}{{4x}}(\;{\rm{cm}})\)
Thể tích của hình hộp là: \(V = {x^2} \cdot h = {x^2} \cdot \frac{{108 - {x^2}}}{{4x}} = \frac{{108x - {x^3}}}{4}\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Ta có: \({V^\prime } = \frac{{ - 3{x^2} + 108}}{4},{V^\prime } = 0 \Leftrightarrow x = 6\) (do \(x > 0\) )
Bảng biến thiên:

Do đó, thể tích của hình hộp là lớn nhất khi độ dài cạnh đáy \(x = 6\;{\rm{cm}}\) Khi đó, chiều cao của hình hộp là: \(\frac{{108 - {6^2}}}{{4.6}} = 3(\;{\rm{cm}})\).
Một nhà sản xuất cần làm ra những chiếc bình có dạng hình trụ với dung tích 1000 cm3. Mặt trên và mặt dưới của bình được làm bằng vật liệu có giá 1,2 nghìn đồng/cm2, trong khi mặt bên của bình được làm bằng vật liệu có giá 0,75 nghìn đồng/cm2. Tìm các kích thước của bình để chi phí vật liệu sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất.
Gọi bán kính đáy của bình là \({\rm{x}}({\rm{cm}},x > 0)\)
Chiều cao của bình là: \(\frac{{1000}}{{\pi \cdot {x^2}}}(\;{\rm{cm}})\)
Chi phí để sản xuất một chiếc bình là: \(T(x) = 2.1,2 \cdot \pi \cdot {x^2} + 0,75 \cdot \frac{{2000}}{x} = 2,4\pi \cdot {x^2} + \frac{{1500}}{x}\) (nghìn đồng) Để chi phí sản xuất mồi chiếc bình là thấp nhất thì \({\rm{T}}({\rm{x}})\) là nhỏ nhất.
\({T^\prime }(x) = 4,8\pi x - \frac{{1500}}{{{x^2}}},{T^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{{625}}{{2\pi }}}}{\rm{ (th?a m\~a n) }}\)
Bảng biến thiên:

Để chi phí sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất thì bán kính đáy của bình là \(\sqrt[3]{{\frac{{625}}{{2\pi }}}}{\rm{cm}}\) và chiều cao của bình là: \(\frac{{1000}}{{\pi \cdot {{\left( {\sqrt[3]{{\frac{{625}}{{2\pi }}}}} \right)}^2}}}(\;{\rm{cm}})\)
Ông Nam cần xây dựng một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp đậy để phục vụ cho việc tưới cây trong vườn. Do các điều kiện về diện tích vườn, ông Nam cần bể có thể tích là 36 m3, đáy bể có chiều dài gấp hai lần chiều rộng và chiều rộng không quá 4 m, biết rằng chi phí vật liệu xây dựng mỗi mét vuông diện tích bề mặt là như nhau. Hỏi chiều cao bể nước bằng bao nhiêu để tổng chi phí vật liệu là nhỏ nhất?

Xem bể chứa có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ như hình vẽ trên
Gọi x (m) là chiều rộng của bể, ta có \[0 < x \le 4\].
Chiều dài của bể là 2x (m).
Gọi h (m) là chiều cao bể nước, ta có thể tích của bể là V = x.(2x).h.
Suy ra: \[h = \frac{V}{{2{x^2}}} = \frac{{36}}{{2{x^2}}} = \frac{{18}}{{{x^2}}}{\rm{ }}(m)\]
Tổng diện tích các mặt cần xây là:
\[S = {S_{ABCD}} + 2{S_{ABB'A'}} + 2{S_{BCC'B'}} = 2{x^2} + 2.x.\frac{{18}}{{{x^2}}} + 2.2x.\frac{{18}}{{{x^2}}} = 2{x^2} + \frac{{108}}{x}\]
Xét hàm số \[S(x) = 2{x^2} + \frac{{108}}{x}(0 < x \le 4)\], ta có: \[S'(x) = 4x - \frac{{108}}{{{x^2}}} = \frac{{4{x^3} - 108}}{{{x^2}}} = \frac{{4(x - 3)({x^2} + 3x + 9)}}{{{x^2}}}\]
\[S'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 3\]
Bảng biến thiên:

Chi phí vật liệu xây dựng thấp nhất khi tổng diện tích các mặt cần xây S(x) là nhỏ nhất.
Dựa vào bảng biến thiên, ta có S(x) đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 3, suy ra h = 2.
Vậy cần xây bể có chiều cao là 2 (m).
Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. Bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức:\[N(t) = 1000 + \frac{{100t}}{{100 + {t^2}}}(con),\]trong đó t là thời gian tính bằng giây (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage 2014). Tính số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng.
Xét hàm số \[N(t) = 1000 + \frac{{100t}}{{100 + {t^2}}}\] (t>0).
Ta có: \[N'(t) = \frac{{100.\left( {100 + {t^2}} \right) - 100t.2t}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}} = \frac{{100.\left( {100 + {t^2}} \right)}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}}\]
Khi đó, với \[t > 0,N'(t) = 0 \Leftrightarrow 100 - {t^2} = 0 \Leftrightarrow t = 10\].
Bảng biến thiên của hàm số N(t) như sau:

Căn cứ bảng biến thiên, ta thấy: Trên khoảng (0 ; \[ + \infty \]), hàm số N(t) đạt giá trị lớn nhất bằng 1 005 tại t = 10.
Vậy số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng là 1 005 con.
Cho một hình trụ nội tiếp trong hình nón có chiều cao bằng 12 cm và bán kính đáy bằng 5 cm (Hình 4a). Người ta cắt hình nón, trụ này theo mặt phẳng chứa đường thẳng nối đỉnh và tâm hình tròn đáy của hình nón thì thu được một hình phẳng như Hình 4b.

a) Chứng minh rằng công thức tính bán kính r của đáy hình trụ theo chiều cao h của nó là: \[r = \frac{{5\left( {12 - h} \right)}}{{12}}\]
b) Chứng minh biểu thức sau biểu thị thể tích khối trụ theo h: \[V(h) = \frac{{25\pi h{{(12 - h)}^2}}}{{144}}\]
c) Tìm h để khối trụ có thể tích lớn nhất.
a) Ta đặt tên các điểm như hình vẽ

Ta có AO' // AO nên \(\frac{{S{O^\prime }}}{{SO}} = \frac{{S{A^\prime }}}{{SA}}\).
Lại có A \({\rm{C}}//\) SO nên \(\frac{{S{A^\prime }}}{{SA}} = \frac{{OC}}{{OA}}\).
Từ đó suy ra \(\frac{{S{O^\prime }}}{{SO}} = \frac{{OC}}{{OA}}\).
Mà \(SO = 12\;{\rm{cm}},OA = 5\;{\rm{cm}},OC = r,S{O^\prime } = SO - O{O^\prime } = 12 - h\).
Do đó, \(\frac{{12 - h}}{{12}} = \frac{r}{5}\). Suy ra \(r = \frac{{5(12 - h)}}{{12}}\).
b) Thể tích của khối trụ là \({\rm{V}} = \pi {{\rm{r}}^2}\;{\rm{h}} = \pi \cdot {\left[ {\frac{{5(12 - h)}}{{12}}} \right]^2} \cdot h = \frac{{25\pi h{{(12 - h)}^2}}}{{144}}\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Vậy thế tích khối trụ theo h là \(V(h) = \frac{{25\pi h{{(12 - h)}^2}}}{{144}}\).
c) Rõ ràng \({\rm{h}}\) phải thỏa mãn điều kiện \(0 < h < 12\).
Xét hàm số \(V(h) = \frac{{25\pi h{{(12 - h)}^2}}}{{144}}\) với \(h \in (0;12)\).
Ta có \({V^\prime }(h) = \frac{{25\pi (12 - h)(12 - 3h)}}{{144}}\).
Trên khoảng \((0;12)\), ta có \({\rm{V}}({\rm{h}}) = 0\) khi \({\rm{h}} = 4\).
Bảng biến thiên:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy trên khoảng \((0;12)\), hàm số \({\rm{V}}({\rm{h}})\) đạt giá trị lớn nhất bẳng \(\frac{{400\pi }}{9}\) tại \(h = 4\).
Vậy \({\rm{h}} = 4\;{\rm{cm}}\) thì khối trụ có thế tích lớn nhất
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm đó (0 < x ≤2000), tổng số tiền doanh nghiệp thu được (đơn vị: chục nghìn đồng) là f (x) = 2 000x – x2 và tổng chi phí (đơn vị: chục nghìn đồng) doanh nghiệp chỉ ra là g(x) = x2 + 1 440x + 50. Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là t (chục nghìn đồng) (0<t<300). Tìm mức thuế phụ thu t (trên một đơn vị sản phẩm) sao cho nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó (Nguồn: Nguyễn Huy Hoàng (Chủ biên), Hướng dẫn giải bài tập Toán Cao cấp cho các nhà kinh tế, phần 2: Giải tích toán học, Nhà xuất bản Thống kê 2007).
Khi sản xuất và bán hết x sản phẩm đó (0 < x ≤ 2000), lợi nhuận doanh nghiệp thu được là:
h(x) = (2000x-x2)-(x2+1440x+50) – tx = -2x2 + (560 – t)x – 50, với 0<x≤2000.
Xét hàm h(x) = − 2x2 + (560 – t)x – 50, với 0 < x ≤ 2000.
Ta có: h(x)= − 4x + (560 – t), h'(x)=0\[ \Leftrightarrow x = \frac{{560 - t}}{4} \in (0;2000)\]
Bảng biến thiên của hàm số:

Căn cứ bảng biến thiên, ta có: \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2000} \right]} h(x) = h\left( {\frac{{560 - t}}{4}} \right)\] tại \[x = \frac{{560 - t}}{4}\]. Khi đó, số tiền thuế thu được từ doanh nghiệp là: \[k(t) = \left( {\frac{{560 - t}}{4}} \right).t\]
Ta có: \[k(t) = \left( {\frac{{560 - t}}{4}} \right).t = - \frac{1}{4}{(t - 280)^2} + 19600,\forall t \in (0;300)\]
Vì vậy, ta có: \[\mathop {\max }\limits_{\left( {1;300} \right)} k(t) = 19600\]tại t= 280. Khi đó, x = 70 (sản phẩm).
Vậy mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm sao cho nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất là t = 280. Khi đó, mức thuế phụ thu là 2 800 000 đồng/ sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất và bán hết 70 sản phẩm.
Một hồ nược nhân tạo được xây dựng trong một công viên giải trí. Trong mô hình minh hoạ (Hình vẽ), nó được giối hạn bởi các trục toạ độ và đồ thị của hàm số \(y = f(x) = \frac{1}{{10}}\left( { - {x^3} + 9{x^2} - 15x + 56} \right)\). Đơn vị đo độ dài trên mỗi trục tọa độ là \(100\;{\rm{m}}\)
(Nguồn: \({\rm{A}}\). Bigalke et al, Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2010).
a) Đường dạo ven hổ chạy dọc theo trục Ox dài bao nhiêu mét?
b) Tại những điểm nào trên đường đi dạo ven hồ (chạy dọc theo trục Ox) thì khoảng cách theo phương thẳng đứng đến bờ hổ đối diện là lôn nhất? Tìm khoảng cách lớn nhất đó.
c) Trong công viên có một con đường chạy dọc theo đồ thị hàm số \(y = - 1,5x + 18\). Người ta dự định xây dựng bên bờ hổ một bến thuyền đạp nước sao cho khoảng cách từ bến thuyển đến con đường này là ngắn nhất. Tìm tọ̣a độ của điểm để xây bến thuyền này.
a) Trong Hình 25 , đồ thị của hàm số \(y = f(x) = \frac{1}{{10}}\left( { - {x^3} + 9{x^2} - 15x + 56} \right)\) cắt tia $O x$ tại điềm có hoành độ \(x = 8\). Vậy đường dạo ven hồ chạy dọc theo trục Ox dài \(800\;{\rm{m}}\).
b) Ta khảo sát hàm số: \(f(x) = \frac{1}{{10}}\left( { - {x^3} + 9{x^2} - 15x + 56} \right)\) vổi \(0 \le x \le 8\).
\({f^\prime }(x) = \frac{1}{{10}}\left( { - 3{x^2} + 18x - 15} \right)\); \({f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 6x - 5 = 0 \Leftrightarrow x = 1{\rm{ hoac }}x = 5.\)
Bảng biến thiên:

Căn cử bảng biến thiên, ta có: \({\max _{[0,8]}}f(x) = f(5) = 8,1\) tại \(x = 5\).
Vậy khoảng cách lôn nhất theo phương thẳng đứng từ một điểm trên đường đi dạo ven hồ (chạy dọc theo trục Ox) đến bờ hồ đối diện là:
\(100.\left( {{{\max }_{[0,81}}f(x)} \right) = 100 \cdot f(5) = 100 \cdot 8,1 = 810(\;{\rm{m}})\)
c) Xét điểm \(M(x;f(x))\) thuộc đồ thị hàm số \(y = f(x) = \frac{1}{{10}}\left( { - {x^3} + 9{x^2} - 15x + 56} \right)\) với \(0 \le x \le 8\).
Khoảng cách từ điểm \(M(x;f(x))\) đến đường thẳng \(y = - 1,5x + 18 \Leftrightarrow - 1,5x - y + 18 = 0\) là:
\(MH = \frac{{\left| { - 1,5x - \frac{1}{{10}}\left( { - {x^3} + 9{x^2} - 15x + 56} \right) + 18} \right|}}{{\sqrt {{{( - 1,5)}^2} + 1} }} = \frac{{\left| {{x^3} - 9{x^2} + 124} \right|}}{{10\sqrt {3,25} }}.\)
Ta khảo sát hàm số: \(h(x) = {x^3} - 9{x^2} + 124\) với \(0 \le x \le 8\).
\({h^\prime }(x) = 3{x^2} - 18x{\rm{; }}{h^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0{\rm{ hoac }}x = 6\)
Bảng biến thiên:

Căn cứ bảng biến thiên, ta có: \(h(x) > 0\) với \(0 \le x \le 8\);
\({\min _{[0,8]}}h(x) = h(6) = 16{\rm{ tai }}x = 6.{\rm{ }}\)
Do đó, \(\min MH = {\min _{[0,8]}}\frac{{\left| {{x^3} - 9{x^2} + 124} \right|}}{{10\sqrt {3,25} }} = \frac{1}{{10\sqrt {3,25} }} \cdot {\min _{[0,8]}}h(x) = \frac{{16}}{{10\sqrt {3,25} }} \approx 0,8875\) và đạt được tại \(x = 6\). Khi đó, \(f(6) = 7,4\).
Khi một vật lạ mắc kẹt trong khí quản khiến ta phải ho, cơ hoành đẩy lên trên gây ra tăng áp lực trong phổi, theo đó cuống họng co thắt làm hẹp khí quản khiến không khí đi qua mạnh hơn. Đối với một lượng không khí bị đẩy ra trong một khoảng thời gian cố định, khí quản càng nhỏ thì luồng không khí càng đẩy ra nhanh hơn. Vận tốc luồng khí thoát ra càng cao, lực tác động lên vật lạ càng lớn. Qua nghiên cứu một số trường hợp, người ta nhận thấy vận tốc \(v\) của luồng khí liên hệ với bán kính \(x\) của khí quản theo công thức: \(v(x) = k\left( {{x_0} - x} \right){x^2}{\rm{ v?i }}\frac{1}{2}{x_0} \le x \le {x_0},\)trong đó \(k\) là hằng số \((k > 0)\) và \({x_0}\) là bán kính khí quản ở trạng thái bình thường. Tìm \(x\) theo \({x_0}\) để vận tốc của luồng khí một cơn ho trong trường hợp này là lớn nhất. (Nguồn: James Stewart, J. (2015). Calculus. Cengage Learning 8th edition, p.285)
Xét hàm số \(f(x) = \left( {{x_0} - x} \right){x^2}\) với \({x_0}\) cố định và \(\frac{1}{2}{x_0} \le x \le {x_0}\).
Do \(k\) là hằng số nên vận tốc của luồng khí một cơn ho lớn nhất khi \(f(x)\) đạt giá trị lớn nhất.
Ta có \(f(x) = - {x^3} + {x_0}{x^2}\);
\({f^\prime }(x) = - 3{x^2} + 2{x_0}x;{\rm{ }}{f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0{\rm{ hoac }}x = \frac{2}{3}{x_0}.\)
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, ta có \({\max _{\left[ {\frac{1}{2}{x_j}{x_0}} \right]}}f(x) = f\left( {\frac{2}{3}{x_0}} \right)\).
Vậy vận tốc của luồng khí một cơn ho lớn nhất khi \(x = \frac{2}{3}{x_0}\).




