(Trả lời ngắn) 32 bài tập GTLN, GTNN của hàm số (có lời giải)
Đề thi

(Trả lời ngắn) 32 bài tập GTLN, GTNN của hàm số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1292 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x4-4x2+3  trên đoạn [0;4] .

Xem đáp án

max0;4y=y4=195;min[0;4]y=y2=-1

Ta có: y'=4x3-8x=4xx2-1;y'=0⇔x=0  hoặc x=2  (vì x∈0;4  ); y0=3;y4=195;y2=-1

Do đó: max[0;4]y=y4=195;min0;4y=y2=-1 .

2. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=sin x + cos x   trên đoạn 0;2π .

Trả lời: max0;2πy=yπ4=2;min0;2πy=y5π4=-2.

Xem đáp án

 

Ta có: y'=cos x - sin x;y'=0⇔cos x = sin x ⇔x=π4  hoặc x=5π4  (vì x∈0;2π  ); y0=1;y2π=1;yπ4=2;y5π4=-2

Do đó:

max0;2πy=yπ4=2;min0;2πy=y5π4=-2

 

3. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y=fx=x3-3x2-9x+5   trên đoạn 0;5 .

Trả lời: max0;5fx=10,min0;5fx=-22 .

Xem đáp án

Ta có f'x=3x2-6x-9 .

f'x=0⇔x=-1 khong ∈ 0;5x=3∈0;5

Ta có f0=5;f5=10;f3=-22 .

Vậy max0;5fx=10,min0;5fx=-22.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số:
a) fx=2x3-9x2+12x+1  trên đoạn [0;3]
b) gx=x+1x  trên khoảng 0;5
c) hx=x2-x2

Trả lời:  

a) min0;3fx=f0=1 và max0;3fx=f3=10

b) min0;5fx=f1=2 và hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất trên khoảng 0;5
c) minDfx=f-1 và maxDfx=f(1)=1

Xem đáp án

a) Xét fx=2x3-9x2+12x+1  trên đoạn [0;3]

f'x=6x2-18x+12=0⇔x=2x=1

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số: a) f(x)=2x^3-9x^2+12x+1 trên đoạn [0;3] b) g(x)=x+1/x trên khoảng (0;5) c) h(x)=x√(2-x^2 ) Trả lời:    a)min_([0;3]) f(x)=f(0)=1 và max_([0;3]) f(x)=f(3)=10 b)min_((0;5)) f(x)=f(1)=2 và hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất trên khoảng (0;5) c)min_D f(x)=f(-1)=-1 và max_D f(x)=f(1)=1 (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta thấy min0;3fx=f3=10  và
b) Xét gx=x+1x  trên khoảng 0;5

g'x=1-1x2=0⇔x=1x=-1(loai)

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số: a) f(x)=2x^3-9x^2+12x+1 trên đoạn [0;3] b) g(x)=x+1/x trên khoảng (0;5) c) h(x)=x√(2-x^2 ) Trả lời:    a)min_([0;3]) f(x)=f(0)=1 và max_([0;3]) f(x)=f(3)=10 b)min_((0;5)) f(x)=f(1)=2 và hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất trên khoảng (0;5) c)min_D f(x)=f(-1)=-1 và max_D f(x)=f(1)=1 (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta thấy min0;5fx=f1=2  và hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất trên khoảng 0;5
c) Xét hx=x2-x2

Tập xác định: D=-2;2

h'x=2-x2-x22-x2

Tập xác định mới: D1=-2;2

h'x=0⇔x=1x=-1

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số: a) f(x)=2x^3-9x^2+12x+1 trên đoạn [0;3] b) g(x)=x+1/x trên khoảng (0;5) c) h(x)=x√(2-x^2 ) Trả lời:    a)min_([0;3]) f(x)=f(0)=1 và max_([0;3]) f(x)=f(3)=10 b)min_((0;5)) f(x)=f(1)=2 và hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất trên khoảng (0;5) c)min_D f(x)=f(-1)=-1 và max_D f(x)=f(1)=1 (ảnh 3)

Từ bảng biến thiên, ta thấy minDfx=f-1=-1  và maxDfx=f(1)=1

5. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) y=x3-12x+1  trên đoạn [-1;3]
b) y=-x3+24x2-180x+400  trên đoạn [3;11]
c) y=2x+1x-2  trên đoạn [3;7]
d) y=sin 2x  trên đoạn 0;7π12

Trả lời:  

a) max-1;3y=y-1=12  và min-1;3y=y2=-15
b)  max3;11y=y3=49  và min3;11y=y6=-32
c) max3;7y=y3=7  và min3;7y=y7=3
d) max0;7π12y=yπ4=1  và min0;7π12y=y7π12=-12

Xem đáp án

a) Xét y=x3-12x+1  trên đoạn [-1;3]

y'=3x2-12=0⇔x=2x=-2(loai)

 

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=x^3-12x+1 trên đoạn [-1;3] b) y=-x^3+24x^2-180x+400 trên đoạn [3;11] c) y=(2x+1)/(x-2) trên đoạn [3;7] d) y=sin⁡2x trên đoạn [0;7π/12] Trả lời:    a) max_([-1;3]) y=y(-1)=12 và min_([-1;3]) y=y(2)=-15 b)  max_([3;11]) y=y(3)=49 và min_([3;11]) y=y(6)=-32 c) max_([3;7]) y=y(3)=7 và min_([3;7]) y=y(7)=3 d) max_[0;7π/12]  y=y(π/4)=1 và min_[0;7π/12]  y=y(7π/12)=-1/2 (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta thấy max-1;3y=y2=-15  và
b) Xét y=-x3_24x2-180x+400  trên đoạn [3;11]

y'=-3x2+48x-180=0⇔x=10x=6

 

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=x^3-12x+1 trên đoạn [-1;3] b) y=-x^3+24x^2-180x+400 trên đoạn [3;11] c) y=(2x+1)/(x-2) trên đoạn [3;7] d) y=sin⁡2x trên đoạn [0;7π/12] Trả lời:    a) max_([-1;3]) y=y(-1)=12 và min_([-1;3]) y=y(2)=-15 b)  max_([3;11]) y=y(3)=49 và min_([3;11]) y=y(6)=-32 c) max_([3;7]) y=y(3)=7 và min_([3;7]) y=y(7)=3 d) max_[0;7π/12]  y=y(π/4)=1 và min_[0;7π/12]  y=y(7π/12)=-1/2 (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta thấy max3;11y=y3=49  và min3;11y=y6=-32
c) Xét y=2x+1x-2  trên đoạn [3;7]

y'=-5x-22<0 ∀x∈3;7

 

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=x^3-12x+1 trên đoạn [-1;3] b) y=-x^3+24x^2-180x+400 trên đoạn [3;11] c) y=(2x+1)/(x-2) trên đoạn [3;7] d) y=sin⁡2x trên đoạn [0;7π/12] Trả lời:    a) max_([-1;3]) y=y(-1)=12 và min_([-1;3]) y=y(2)=-15 b)  max_([3;11]) y=y(3)=49 và min_([3;11]) y=y(6)=-32 c) max_([3;7]) y=y(3)=7 và min_([3;7]) y=y(7)=3 d) max_[0;7π/12]  y=y(π/4)=1 và min_[0;7π/12]  y=y(7π/12)=-1/2 (ảnh 3)

Từ bảng biến thiên, ta thấy max3;7y=y3=7  và min3;7y=y7=3
d) Xét y=sin 2x  trên đoạn 0;7π12

y'=2coss 2x=0⇔2x=π2+kπ⇔x=π4+kπ2k∈ℤ

Ta có: x∈0;7π12⇒k=0⇒x=π4
Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=x^3-12x+1 trên đoạn [-1;3] b) y=-x^3+24x^2-180x+400 trên đoạn [3;11] c) y=(2x+1)/(x-2) trên đoạn [3;7] d) y=sin⁡2x trên đoạn [0;7π/12] Trả lời:    a) max_([-1;3]) y=y(-1)=12 và min_([-1;3]) y=y(2)=-15 b)  max_([3;11]) y=y(3)=49 và min_([3;11]) y=y(6)=-32 c) max_([3;7]) y=y(3)=7 và min_([3;7]) y=y(7)=3 d) max_[0;7π/12]  y=y(π/4)=1 và min_[0;7π/12]  y=y(7π/12)=-1/2 (ảnh 4)

Từ bảng biến thiên, ta thấy max0;7π12y=π4=1  và min0;7π12=y7π12=-12

6. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số có đồ thị được cho ở Hình 5

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số có đồ thị được cho ở Hình 5   Trả lời: a)  max_([1;6]) f(x)=f(1)=6 và min_([1;6]) f(x)=f(5)=1 b) max_([-3;3]) g(x)=g(-3)=g(-1)=1 và min_([-3;3]) g(x)=g(1)=7 (ảnh 1)

Trả lời:

a)  max1;6fx=f1=6  và min1;6fx=f5=1
b) max-3;3gx=g-3=g-1=1  và min-1;3gx=g1=7

Xem đáp án

a) Từ đồ thị ta thấy  max1;6fx=f1=6  và min1;6fx=f5=1
b) Từ đồ thị, ta thấy max-3;3gx=g-3=g-1=1  và min-1;3gx=g1=7

7. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số gx=x+4x2   trên đoạn [1;4]

Trả lời: min1;4gx=g2=3  và max1;4gx=g1=5

Xem đáp án

Xét gx=x+4x2  trên đoạn 1;4

g'x=1-8x3=0⇔x=2

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x)=x+4/x^2  trên đoạn [1;4] Trả lời: min_([1;4]) g(x)=g(2)=3 và max_([1;4]) g(x)=g(1)=5 (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta thấy min1;4gx=g2=3  và max1;4gx=g1=5

8. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số y=x-2+1x  trên khoảng 0;+∞ .

Trả lời: min0;+∞y=y1=0 ; hàm số không có giá trị lớn nhất trên khoảng 0;+∞ .

Xem đáp án

Ta có: y'=1-1x2;y'=0⇔x=1  (vì x>0  ).

Tính các giới hạn:

limx→0+y=limx→0+x-2+1x=+∞;limx↦+∞y=limx↦+∞x-2+1x=+∞

Lập bảng biến thiên của hàm số trên khoảng 0;+∞ :

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số y=x-2+1/x trên khoảng (0;+∞). Trả lời: min_((0;+∞)) y=y(1)=0; hàm số không có giá trị lớn nhất trên khoảng (0;+∞). (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta được: min0;+∞y=y1=0 ; hàm số không có giá trị lớn nhất trên khoảng 0;+∞ .

9. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lôn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số fx=x2+9x  trên khoảng 0;+∞ .

Trả lời: min0;+∞fx=6  tại x=3  và hàm số fx   không có giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Xét hàm số fx=x2+9x vơi x∈0;+∞ .

Ta có: f'x=x2-9x2 . Khi đó, f'x=0⇔x=3  (do x>0  ).

Ngoài ra limx→0+xfx=+∞,limx→0+fx=+∞ .

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

(Trả lời ngăn)  Tìm giá trị lôn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số f(x)=(x^2+9)/x trên khoảng (0;+∞). Trả lời: min_((0;+∞)) f(x)=6 tại x=3 và hàm số f(x) không có giá trị lớn nhất. (ảnh 1)

Căn cứ bảng biến thiên, ta có: min0;+∞fx=6  tại x=3  và hàm số  không có giá trị lớn nhất.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y=21-x2+x2

Trả lời: maxDy=y0=2  và minDy=y-1=y1=1

Xem đáp án

Tập xác định: D=-1;1

y'=-2x1-x2+2x=0⇔x=0

Tập xác định mới: D1=-1;1
Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2√(1-x^2 )+x^2 Trả lời: max_D y=y(0)=2 và min_D y=y(-1)=y(1)=1 (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta thấy maxD=y0=2  và minDy=y-1=y1=1

11. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhó nhất của hàm số:  fx=sin4x+cos4x

Trả lời: minx∈ℝfx=12

Xem đáp án

Hàm số xác định trên R.
Ta có fx=sin2x2+cos2x2=sin2x+cos2x2-2sin2x.cos2x=1-1/2sin22x  với x∈ℝ . fx⩽1,∀x∈ℝ,f0=1
. Vậy maxx∈ℝfx=1
Do sin2x⩽1;∀x⇒12sin2x≤12

⇒fx=1-12sin2x⩾12;∀x

Laị có: fπ4=1-12=12 .
Vậy minx∈ℝfx=12

12. Tự luận
1 điểm

Hộp sữa 1l  được thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh x cm . Tìm x  để diện tích toàn phần của hộp nhỏ nhất.

Trả lời:  x=1 cm  thì diện tích toàn phần của hộp nhỏ nhất và bằng 6 cm2

Xem đáp án

Gọi chiều cao của hộp là h (cm)
Thể tích của hộp là: V=h . x2=1⇔h=1x2
Diện tích toàn phần của hộp là: y=Stp=Sxq+Sday=4hx+2x2=4.1x2.x+2x2=2x2+4x
Tập xác định: D=0;+∞

y'=4x-4x2=0⇔x=1

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Hộp sữa 1l được thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh x

Từ bảng biến thiên, ta thấy minDy=y1=6
Vậy x = 1 cm  thì diện tích toàn phần của hộp nhỏ nhất và bằng 6 cm2

13. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y=fx=x+1x=7  trên khoảng 0;+∞ .

Trả lời: Trên khoảng 0;+∞ , hàm số có giá trị nhỏ nhất là -5 tại x=1 . Hàm số fx  không có giá trị lớn nhất trên khoảng 0;+∞ .

Xem đáp án

Trên khoảng 0;+∞ , ta có y'=f'x=1-1x2=x2-1x2 .

 y'=0⇔x=1 do x∈0;+∞ .

limx→0+y=limx→0+x+1x-7=+∞

limx→+∞y=limx→+∞x+1x-7=+∞

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)=x+1/x-7 trên khoảng (0;+∞). Trả lời: Trên khoảng (0;+∞), hàm số có giá trị nhỏ nhất là -5 tại x=1. Hàm số f(x) không có giá trị lớn nhất trên khoảng (0;+∞). (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta có fx≥-5,∀x∈0;+∞  và f1=-5 .

Suy ra trên khoảng 0;+∞ , hàm số có giá trị nhỏ nhất là -5 tại x=1 .

Hàm số fx  không có giá trị lớn nhất trên khoảng 0;+∞ .

14. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) y=x3-3x-4  trên nửa khoảng [-3;2)                     

b) y=3x2-4xx2-1  trên khoảng -1;+∞

Trả lời: 

a) min-3;2y=y-3=-22

b) hàm số không tồn tại giá trị nhỏ nhất trên khoảng -1;+∞   

Xem đáp án

a) Xét y=x3-3x-4  trên nửa khoảng [-3;2)

y'=3x2-3=0⇔x=1x=-1

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=x^3-3x-4 trên nửa khoảng [-3;2)  b) y=(3x^2-4x)/(x^2-1) trên khoảng (-1;+∞) Trả lời:   a) min_([-3;2)) y=y(-3)=-22 b) hàm số không tồn tại giá trị nhỏ nhất trên khoảng (-1;+∞)  (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta thấy min-3;2y=y-3=-22
b) Xét y=3x2-4xx2-1  trên khoảng -1;+∞

Tập xác định: D=-1;+∞\1

y'=4x2-6x+4x2-12>0 ∀x∈D

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tìm giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=x^3-3x-4 trên nửa khoảng [-3;2)  b) y=(3x^2-4x)/(x^2-1) trên khoảng (-1;+∞) Trả lời:   a) min_([-3;2)) y=y(-3)=-22 b) hàm số không tồn tại giá trị nhỏ nhất trên khoảng (-1;+∞)  (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số không tồn tại giá trị nhỏ nhất trên khoảng -1;+∞

15. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \[m\] để hàm số \[f(x) = {x^3} + 3{x^2} + {m^2} - 5\] có giá trị lớn nhất trên đoạn \[\left[ { - 1\,;\,2} \right]\] là 19.

Trả lời: \[m = 2\] và \[m =  - 2\].

Xem đáp án

Ta có \[f(x) = {x^3} + 3{x^2} + {m^2} - 5\].

\[f'(x) = 3{x^2} + 6x\]. \[f'(x) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 2\end{array} \right.\].

Ta có: \(f\left( 0 \right) = {m^2} - 5\), \(f\left( { - 1} \right) = {m^2} - 3\), \(f\left( 2 \right) = {m^2} + 15\)

Do \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \[\left[ { - 1\,;\,2} \right]\] khi đó:

\(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ { - 1;2} \right]} f\left( x \right) = \max \left\{ {f\left( 0 \right),f\left( { - 1} \right),f\left( 2 \right)} \right\} = f\left( 2 \right) = {m^2} + 15\)

Suy ra \[f(x)\] đạt GTLN tại \[x = 2\].

Khi đó \[{m^2} + 15 = 19 \Leftrightarrow {m^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m =  - 2\end{array} \right.\].

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + m}}{{x + 1}}\) \(m > 1\). Với giá trị nào của tham số \(m\) để hàm số có giá trị lớn nhất trên \(\left[ {\,1\,;\,4\,} \right]\) bằng 3.

Trả lời: \(m = 5\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{1 - m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

\(m > 1 \Rightarrow 1 - m < 0 \Rightarrow y' = \frac{{1 - m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne  - 1.\)

\( \Rightarrow \)Hàm số \(y = \frac{{x + m}}{{x + 1}}\) nghịch biến trên \(\left[ {\,1\,;\,4\,} \right]\)\[ \Rightarrow \] \(\mathop {max}\limits_{\left[ {1;4} \right]} y = y\left( 1 \right) = \frac{{m + 1}}{2}\).

Theo đề ta có \(\frac{{m + 1}}{2} = 3 \Leftrightarrow m = 5\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh đưỡng. Bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức: Nt=1000+100t100+t29(con)trong đó  là thời gian tính bằng giây Tính số lượng vi khuẩn lôn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng.

Trả lời:  Số lượng vi khuẩn lôn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưởng là 1005 con.

Xem đáp án

Xét hàm số Nt=1000+100t100+t2(t>0) .

Ta có: N't=100.100+t2-100t.2t100+t22=100.(100-t2)100+t22 .

Khi đó, với t>0,N't=0⇔100-t2=0⇔t2=100⇔t=10 .

Bảng biến thiên của hàm số Nt  như sau:

(Trả lời ngắn)  Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh đưỡng. Bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức: N(t)=1000+100t/(100+t^2 ) (

Căn cứ bảng biến thiên, ta thấy: Trên khoảng 0;+∞ , hàm số Nt  đạt giá trị lôn nhất bằng 1005 tai t=10.

Vậy số lượng vi khuẩn lôn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưởng là 1005 con.

18. Tự luận
1 điểm

Tam giác vuông có cạnh huyền bằng 5 cm  có thể có diện tích lớn nhất bằng bao nhiêu?

Trả lời:  diện tích lớn nhất của tam giác là 52

Xem đáp án

Đặt một cạnh góc vuông là xx>0  thì cạnh còn lại là 5-x2
Diện tích tam giác vuông là: fx=x5-x2
Tập xác định: D=0;5

f'x=5-x2-x25-x2

Tập xác định mới: D1=0;5

f'x=0⇔x=102x=-102(loai)

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Tam giác vuông có cạnh huyền bằng 5

Từ bảng biến thiên, ta thấy  maxDfx=f102=52

Vậy diện tích lớn nhất của tam giác là 52

19. Tự luận
1 điểm

Khối lượng qkg  của một mặt hàng mà cửa tiệm bán được trong một ngày phụ thuộc vào giá bán p   (nghìn đồng/kg) theo công thức p=15-12q . Doanh thu từ việc bán mặt hàng trên của cửa tiệm được tính theo công thức R=pq . Tìm giá bán mỗi kilôgam sản phẩm để đạt được doanh thu cao nhất và xác định doanh thu cao nhất đó.

Trả lời:   maxD=y7,5=112,5

Xem đáp án

 Ta có: p=15-12q⇔q=215-p

Thay vào R=pq  ta được: R=p.215-p=-2p2+30p
 Đặt y=-2p2+30p

Tập xác định: D=0;+∞

y'=-4p+30=0⇔p=7,5

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Khối lượng q(

Từ bảng biến thiên, ta thấy maxDy=y7,5=112,5
Vậy nếu giá bán mỗi kilôgam sản phấm là 7,5 nghìn đồng/kg thì sê đạt được doanh thu cao nhất là 112,5 nghìn đồng

20. Tự luận
1 điểm

Một hợp tác xã nuôi cá trong hồ. nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng: P(n) = 480 - 20n (gam). Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?

Trả lời: phải thả 12 con cá

Xem đáp án

Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì sau một vụ, số cá trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ trung bình cân năng:

f(n) = n.P(n) = 480n - 20n2 (gam) n ∈ N*

Xét hàm số f(x) = 480x - 20x2 trên (0; +∞)

( Biến n lấy các giá trị nguyên dương được thay bằng biến số x lấy các giá trị trên khoảng (0; +∞))

f' (x) = 480 - 40x ; f' (x) = 0 < = > x = 12

(Trả lời ngắn) Một hợp tác xã nuôi cá trong hồ. nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng: P(n) = 480 - 20n (gam). Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất? (ảnh 1)

Tren (0; +∞) hàm số f(x) đạt giá trị lớn nhất tại x = 12

Suy ra trên tập hợp N* các số nguyên dương, hàm số f đạt giá trị lớn nhất tại điểm n = 12.

Vậy muốn thu hoạch được nhiều cá nhất sau một vụ thì trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ phải thả 12 con cá.

21. Tự luận
1 điểm

Ông Nam cần xây dựng một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp đậy để phục vụ cho việc tưới cây trong vườn. Do các điều kiện về diện tích vườn, ông Nam cần bể có thể tích là 36 m3 , đáy bể có chiều dài gấp hai lần chiều rộng và chiều rộng không quá 4 m , biết rằng chi phí vật liệu xây dựng mỗi mét vuông diện tích bề mặt là như nhau. Hỏi chiều cao bể nước bằng bao nhiêu để tổng chi phí vật liệu là nhỏ nhất?

Trả lời:  cần xây bể có chiều cao là 2 m .

Xem đáp án

Xem bể chứa có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'  như Hình 1.8.

Gọi x (m)  là chiều rộng của bể, ta có 0<x≤4 .

(Trả lời ngắn)  Ông Nam cần xây dựng một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp đậy để phục vụ cho việc tưới cây trong vườn. Do các điều kiện về diện tích vườn, ông Nam cần bể có thể tích là 36〖

Hình 1.8

Chiều dài của bể là 2x (m) .

Gọi h (m)  là chiều cao bể nước, ta có thể tích của bể là V=x.2x.h. .

Suy ra h=V2x2=362x2=18x2(m) .

Tổng diện tích các mặt cần xây là:

S=SABCD+2.SABB'A'+2.SBCC'B'

=2x2+2.x.18x2+2.2x.18x2=2x2+108x.

Xét hàm số Sx=2x2+108x0<x≤4 , ta có:

 

S'x=4x-108x2=4x3-108x2=4x-3x2+3x+9x2

S'(x)=0⇔x=3

Do x2>0  và x2+3x+9>0  khi  x∈(0;4] nên dấu của S'(x)  trên (0;4]  phụ thuộc dấu của biểu thức x-3 .

Bảng biến thiên:

(Trả lời ngắn)  Ông Nam cần xây dựng một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp đậy để phục vụ cho việc tưới cây trong vườn. Do các điều kiện về diện tích vườn, ông Nam cần bể có thể tích là 36〖

Chi phí vật liệu xây dựng thấp nhất khi tổng diện tích các mặt cần xây S(x)  là nhỏ nhất. Dựa vào bảng biến thiên, ta có S(x)  đạt giá trị nhỏ nhất tại x=3 , suy ra h=2 .

Vậy cần xây bể có chiều cao là 2 (m) .

22. Tự luận
1 điểm

Ông \(A\) dự định sử dụng hết \(5\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) kính để làm bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu?

Trả lời: \(1,01\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của bể cá là \(x\) \(x > 0\).

Ông \(A\) dùng hết \(5\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) kính để làm bể cá nên \(2{x^2} + 6xh = 5\, \Rightarrow h = \frac{{5 - 2{x^2}}}{{6x}}\).

Do \(x > 0\) và \(h > 0\) nên \(0 < x < \sqrt {\frac{5}{2}} \).

Thể tích bể cá \(V = \frac{1}{3}\left( {5x - 2{x^3}} \right)\).

\(V' = \frac{1}{3}\left( {5 - 6{x^2}} \right)\), \(V' = 0 \Rightarrow x = \sqrt {\frac{5}{6}} \).

Bảng biến thiên của \(V\):

(Trả lời ngắn) Ông \(A\) dự định sử dụng hết \(5\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) kính để làm bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu? Trả lời: \(1,01\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). (ảnh 1)

Từ BBT suy ra bể cá có thể tích lớn nhất bằng \(1,01\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

23. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(S =  - {t^3} + 9{t^2} + t + 10\) trong đó \(t\) tính bằng \(\left( s \right)\) và \(S\) tính bằng \(\left( m \right)\). Thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất là

Trả lời: \(t = 3s\).

Xem đáp án

Ta có \(v = S' =  - 3{t^2} + 18t + 1 =  - 3{\left( {t - 3} \right)^2} + 28 \le 28\), \(\forall t > 0\).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi \(t = 3\).

Vậy vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất bằng \(28\) khi \(t = 3\).

24. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - 2{t^3} + 24{t^2} + 9t - 3\) với \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và \(s\) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

Trả lời: 105 \(\left( {m/s} \right)\)

Xem đáp án

Ta có \(v = s' =  - 6{t^2} + 48t + 9\).

Theo đề, ta cần tìm vận tốc lớn nhất trong 10 giây đầu tiên nên bài toán trở thành tìm GTLN của hàm số \(v\left( t \right) =  - 6{t^2} + 48t + 9\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,10} \right]\).

Khi đó \(v'\left( t \right) =  - 12t + 48\), \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 4 \in \left[ {0\,;\,10} \right]\).

Ta có \(v\left( 0 \right) = 9;\,\,v\left( 4 \right) = 105;\,\,v\left( {10} \right) =  - 111\). Suy ra \[{v_{m\,ax}} = 105\] \(\left( {m/s} \right)\).

Vậy vận tốc lớn nhất của vật đạt được trong khoảng 10 giây đầu tiên là 105 \(\left( {m/s} \right)\).

25. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s =  - {t^3} + 6{t^2} + 17t\), với \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Khi đó vận tốc \(v\,\left( {m/s} \right)\)của chuyển động đạt giá trị lớn nhất trong khoảng \(8\) giây đầu tiên bằng

Trả lời: \(29\,m/s\).       

Xem đáp án

Ta có \[v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - 3{t^2} + 12t + 17\].

\(v'(t) =  - 6t + 12 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Xét trong khoảng \(8\) giây đầu tiên, nghĩa là \(t \in \left[ {0;8} \right]\), ta được bảng biến thiên của hàm số \(v(t)\):

(Trả lời ngắn) Câu 25. Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s =  - {t^3} + 6{t^2} + 17t\), với \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Khi đó vận tốc \(v\,\left( {m/s} \right)\)của chuyển động đạt giá trị lớn nhất trong khoảng \(8\) giây đầu tiên bằng Trả lời: \(29\,m/s\).  (ảnh 1)

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,8} \right]} v\left( t \right) = 29\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) tại thời điểm \(t = 2\).

26. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \[S =  - {t^3} + 3{t^2} - 2\], trong đó \[t\] tính bằng giây và \[S\] tính theo mét. Chuyển động có vận tốc lớn nhất là

Trả lời: \[3\] m/s.           

Xem đáp án

\[S =  - {t^3} + 3{t^2} - 2 \Rightarrow v =  - 3{t^2} + 6t =  - 3{\left( {t - 1} \right)^2} + 3 \le 3\].

Do đó \[{\rm{max}}\,v = 3\left( {m/s} \right)\].

27. Tự luận
1 điểm

Ông \[A\] dự định sử dụng hết \[6,5\,{{\rm{m}}^2}\] kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời: \[1,50\,{{\rm{m}}^3}\].

Xem đáp án

(Trả lời ngắn) Câu 27. Ông \[A\] dự định sử dụng hết \[6,5\,{{\rm{m}}^2}\] kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? Trả lời: \[1,50\,{{\rm{m}}^3}\]. (ảnh 1)

Giả sử bể cá có kích thước như hình vẽ.

Ta có: \[2{x^2} + 2xh + 4xh = 6,5\]\[ \Leftrightarrow h = \frac{{6,5 - 2{x^2}}}{{6x}}\].

Do \[h > 0\], \[x > 0\] nên \[6,5 - 2{x^2} > 0\]\[ \Leftrightarrow 0 < x < \frac{{\sqrt {13} }}{2}\].

Lại có \[V = 2{x^2}h\]\[ = \frac{{6,5x - 2{x^3}}}{3}\]\[ = f\left( x \right)\], với .

\[f'\left( x \right) = \frac{{13}}{6} - 2{x^2}\], \[f'\left( x \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{\sqrt {39} }}{6}\].

(Trả lời ngắn) Câu 27. Ông \[A\] dự định sử dụng hết \[6,5\,{{\rm{m}}^2}\] kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? Trả lời: \[1,50\,{{\rm{m}}^3}\]. (ảnh 2)

Vậy \[V \le f\left( {\frac{{\sqrt {39} }}{6}} \right) = \frac{{13\sqrt {39} }}{{54}} \approx 1,50\,{{\rm{m}}^3}\].

28. Tự luận
1 điểm

Một ông nông dân có \(2400\)m hàng rào và muốn rào lại cánh đồng hình chữ nhật tiếp giáp với một con sông. Ông không cần rào cho phía giáp bờ sông. Hỏi ông có thể rào được cánh đồng với diện tích lớn nhất là bao nhiêu?

Trả lời: \(720000\)m2.    

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của hình chữ nhật là \(x\) và \(y\), với \(2x + y = 2400\) \(\left( {0 < x,y < 2400} \right)\).

Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là: \(S = xy = \frac{1}{2}2x.y\mathop  \le \limits^{AM - GM} \frac{{{{\left( {2x + y} \right)}^2}}}{8} = \frac{{{{2400}^2}}}{8} = 720000\).

Vậy ông nông dân có thể rào được cánh đồng với diện tích lớn nhất là \(720000\)m­2.

29. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} + m\) trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 5.

Trả lời: \(m = 3\).           

Xem đáp án

Ta có hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} + m\) liên tục trên \(\left[ { - 1;1} \right]\).

Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4x\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y' = 0\\ - 1 < x < 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{x^3} - 4x = 0\\ - 1 < x < 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 0\).

+) \(x =  \pm 1 \Rightarrow y = m - 1\).

+) \(x = 0 \Rightarrow y = m\).

Suy ra: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) lần lượt là \(m\) và \(m - 1\).

Theo đề bài ta có: \(m + m - 1 = 5 \Leftrightarrow m = 3\).

30. Tự luận
1 điểm

Ông An muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật, phần nắp trên ông để trống một ô có diện tích bằng \(20\% \) diện tích của đáy bể. Biết đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, biết bể có thể chứa tối đa \(10{m^3}\) nước và giá tiền thuê nhân công là \(500000\) đồng\(/{m^2}\). Số tiền trả ít nhất cho nhân công mà ông phải trả gần nhất với số nào sau đây?

Trả lời: \[14\] triệu đồng.              

Xem đáp án

(Trả lời ngắn) Câu 30. Ông An muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật, phần nắp trên ông để trống một ô có diện tích bằng \(20\% \) diện tích của đáy bể. Biết đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, biết bể có thể chứa tối đa \(10{m^3}\) nước và giá tiền thuê nhân công là \(500000\) đồng\(/{m^2}\). Số tiền trả ít nhất cho nhân công mà ông phải trả gần nhất với số nào sau đây? Trả lời: \[14\] triệu đồng.  (ảnh 1)

Gọi \(x,\,y,\,z\) lần lượt là chiều rộng, chiều dài và chiều cao của cái bể (\(x,\,y,\,z\, > \,0;\,\,y = 2x\)). Đơn vị đo độ dài là mét \(\left( m \right)\).

Theo đề bài ta có: \(V = xyz = 2{x^2}z = 10\)\( \Leftrightarrow z = \frac{5}{{{x^2}}}\) \(\left( m \right)\).

Diện tích toàn phần cái bể:

\(S = 2xz + 2xy + 2yz - \frac{1}{5}.xy\)\( = 2x.\frac{5}{{{x^2}}} + 2x.2x + 2.2x.\frac{5}{{{x^2}}} - \frac{1}{5}.x.2x\)\(\left( {{m^2}} \right).\)

\( \Leftrightarrow S = \frac{{30}}{x} + \frac{{16}}{5}{x^2} = \frac{{15}}{x} + \frac{{15}}{x} + \frac{{18}}{5}{x^2} \ge 3\sqrt[3]{{810}}\,\,\left( {{\mathop{\rm Cos}\nolimits} i} \right)\).

Dấu  xảy ra \( \Leftrightarrow \frac{{15}}{x} = \frac{{18}}{5}{x^2}\) \( \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{{75}}{{18}}}} \Rightarrow S \approx 27,965\)\(\left( {{m^2}} \right).\)

Vậy số tiền trả cho nhất công ít nhất là: \(27,965 \times 500000 = 13.982.500\). Từ đó ta chọn đáp án

C.

31. Tự luận
1 điểm

Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí \(A\). Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là \(5\,m\) và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là \(12\,m\).

(Trả lời ngắn) Câu 31. Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí \(A\). Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là \(5\,m\) và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là \(12\,m\).   Trả lời: \(120{m^2}\). (ảnh 1)Trả lời: \(120{m^2}\).

Xem đáp án

(Trả lời ngắn) Câu 31. Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí \(A\). Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là \(5\,m\) và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là \(12\,m\).   Trả lời: \(120{m^2}\). (ảnh 2)

Gọi \(H,\,K\) là hình chiếu của \(A\) trên bờ dọc và bờ ngang. Đặt \(BH = x\left( {x > 0} \right)\).

Khi đó, \(\frac{{BH}}{{HD}} = \frac{{BA}}{{AC}} = \frac{{DK}}{{KC}} \Rightarrow KC = \frac{{HD.\,DK}}{{BH}} = \frac{{60}}{x}\).

Diện tích khu nuôi cá là:

\(S = \frac{1}{2}BD.\,DC = \frac{1}{2}\left( {x + 5} \right)\left( {\frac{{60}}{x} + 12} \right) = 6x + \frac{{150}}{x} + 60 \ge 2\sqrt {6x.\frac{{150}}{x}}  + 60\)

\( \Rightarrow S \ge 120,\,S = 120\,\,khi\,\,x = 5\). Vậy diện tích nhỏ nhất có thể giăng là \(120{m^2}\).

32. Tự luận
1 điểm

Ông \(A\) dự định sử dụng hết \(6,7{\mkern 1mu} {m^2}\) kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu?

Trả lời:……………………………….

Xem đáp án

(Trả lời ngắn) Câu 32. Ông \(A\) dự định sử dụng hết \(6,7{\mkern 1mu} {m^2}\) kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu? Trả lời:………………………………. (ảnh 1)

Hình hộp chữ nhật không nắp lần lượt có chiều rộng, dài, cao là \[x,y,z\], biết \(y = 2x\)

Diện tích không nắp \(S = xy + 2xz + 2yz = 2{x^2} + 6xz = 6,7{\mkern 1mu} {m^2}\) và thể tích \[V = xyz = 2{x^2}z\]

\(S = 2{x^2} + 3xz + 3xz \ge 3\sqrt[3]{{18{x^4}{z^2}}} = 3\sqrt[3]{{\frac{{9{V^2}}}{2}}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{S}{3}} \right)^3} \ge \frac{{9{V^2}}}{2} \Leftrightarrow V \le \frac{1}{3}\sqrt {2{{\left( {\frac{S}{3}} \right)}^3}} \)

Suy ra: \(\max V = \frac{1}{3}\sqrt {2{{\left( {\frac{S}{3}} \right)}^3}}  \approx 1,57{m^3}\);

khi \(2{x^2} = 3xz \Leftrightarrow z = \frac{2}{3}x\)Û\(S = 2{x^2} + 6x\left( {\frac{2}{3}x} \right) = 6{x^2} = 6,7{m^2}\)Û \(x \approx 1.06\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả