37 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Tinh bột và Cellulose có lời giải (Phần 1)
37 câu hỏi
a) Liệt kê một số sản phẩm nông nghiệp có chứa tinh bột.
b) Hãy cho biết một số loại lương thực dùng để bổ sung tinh bột cho con người.
c) Hãy kể tên một số loại thực vật có chứa nhiều cellulose.
a) Một số sản phẩm nông nghiệp có chứa tinh bột là gạo, ngô, khoai, sắn, …
b) Một số loại lương thực dùng để bổ sung tinh bột cho con người là gạo, ngô, khoai, sắn, cao lương, kê, …
c) Một số loại thực vật có chứa nhiều cellulose là cây tre, cây nứa, cây bông, cây đay, …
Tinh bột, celulose chiếm phần lớn khối lượng khô của thực vật. Vậy tinh bột, celulose có công thức hóa học và tính chất như thế nào?
– Tinh bột, celullose đều có công thức chung là (C6H10O5)n (trong đó n có giá trị rất lớn; giá trị n của phân tử cellulose lớn hơn giá trị n của phân tử tinh bột).
– Tinh bột có phản ứng màu đặc trưng với iodine. Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân khi có acid (đun nóng) hoặc nhờ tác dụng của enzyme.
Tinh bột và cellulose là những carbohydrate phức tạp có vai trò khác nhau trong cơ thể sinh vật. Vai trò chính của tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng, còn vai trò chính của cellulose là tạo nên bộ khung của thực vật. Trong cuộc sống hằng ngày, ứng dụng của các chất này là giống hay khác nhau?
Trong cuộc sống hằng ngày, ứng dụng của tinh bột và cellulose là khác nhau:
– Tinh bột là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người. Trong công nghiệp, ứng dụng chính của tinh bột là sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hóa chất khác.
– Cellulose phần lớn được sử dụng để sản xuất giấy và tơ sợi. Ngoài ra, còn được sử dụng làm vật liệu sản xuất đồ bằng gỗ.
Hãy nêu nhận xét về trạng thái, màu sắc, khả năng tan trong nước của tinh bột và cellulose.
Đáp án
Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose đều là chất rắn, màu trắng. Tinh bột có hình dạng không xác định, không tan trong nước lạnh nhưng tan được một phần trong nước nóng; cellulose có dạng sợi và không tan trong nước.
Nêu những hiện tượng trong thực tiễn chứng tỏ tinh bột tan được trong nước nóng còn cellulose không tan.
Trong thực tiễn khi nấu ăn ta thấy:
– Nấu bột sắn dây: ban đầu cho bột sắn dây (thành phần chính là tinh bột) vào nước, khuấy đều thấy không tan nhưng khi đun nóng ta thấy tạo thành hỗn hợp dung dịch keo.

– Luộc rau (thành phần chính là cellulose) thì ta thấy sau khi luộc rau vẫn còn nguyên hình dạng.
Chọn thông tin đúng cho tinh bột hay cellulose, điền dấu (þ) để hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Chất Thông tin | Tinh bột | Cellulose |
Chất rắn | ? | ? |
Màu trắng | ? | ? |
Không tan trong nước lạnh | ? | ? |
Có nhiều trong củ, quả, hạt | ? | ? |
Chất Thông tin | Tinh bột | Cellulose |
Chất rắn | þ | þ |
Màu trắng | þ | þ |
Không tan trong nước lạnh | þ | þ |
Có nhiều trong củ, quả, hạt | þ |
|
So sánh sự khác nhau giữa tinh bột và cellulose về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (như tính tan, …) và vai trò của chúng trong cây xanh.
Tinh bột | Cellulose |
– Tinh bột có nhiều ở hạt, củ và quả của cây. – Chất rắn, dạng bột, màu trắng. – Không tan trong nước lạnh, nhưng tan một phần trong nước nóng tạo hệ keo. – Tinh bột đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lượng. | – Cellulose tập trung nhiều ở thân cây và vỏ cây. – Chất rắn, dạng sợi, màu trắng. – Không tan trong nước và các dung môi hữu cơ thông thường. – Vai trò chính của cellulose là xây dựng thành tế bào thực vật và giúp duy trì độ cứng, hình dáng của cây. |
Tinh bột và cellulose là những carbohydrate quan trọng đối với con người. Tinh bột và cellulose có những tính chất gì? Ứng dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?
Tinh bột | Cellulose | |
Tính chất vật lí | Là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh bột | Là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước. |
Tính chất hóa học | – Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme – Tác dụng với iodine cho màu xanh tím đặc trưng. | Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid |
Ứng dụng | – Cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loài động vật. – Sản xuất ethylic alcohol, … | – Sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi, … |
Hãy cho nhận xét về khối lượng phân tử của tinh bột và cellulose.
Khối lượng phân tử của tinh bột và cellulose đều rất lớn, trong đó khối lượng phân tử của cellulose lớn hơn so với tinh bột.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho 50 mL nước vào cốc thuỷ tinh và đun sôi trên ngọn lửa đèn cồn.
Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, rồi thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch HCl 2 M. Sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước sôi và đun tiếp khoảng 10 phút.
Bước 3: Lấy ống nghiệm ra, để nguội rồi nhỏ vài giọt dung dịch iodine.
Hãy mô tả hiện tượng và viết PTHH xảy ra.
Sau phản ứng ta thấy dung dịch trở nên trong hơn do hồ tinh bột đã bị thủy phân tạo ra đường glucose tan được trong nước.
Lấy ống nghiệm ra, để nguội rồi nhỏ vài giọt dung dịch iodine không thấy xuất hiện màu xanh tím.
Phương trình hóa học: (C6H10O5)n + nH2O →Enzyme/acid, to nC6H12O6
Dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ một giọt dung dịch iodine lên một lát khoai tây hoặc một lát chuối xanh.
Dự đoán hiện tượng: Xuất hiện màu xanh tím.

Giải thích: Lát khoai tây hoặc lát chuối xanh có chứa tinh bột nên tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu xanh tím.
Tinh bột và cellulose có những tính chất hoá học nào sau đây?
a) Tác dụng với H2O khi có acid và đun nóng.
b) Tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường khi có enzyme.
c) Tác dụng với iodine.
– Tinh bột có những tính chất hóa học: a, b, c
– Cellulose có những tính chất hóa học: a, b
Nêu một số ví dụ trong thực tiễn để minh hoạ về sự thuỷ phân tinh bột và cellulose ở nhiệt độ thường nhờ tác dụng của enzyme.
Ví dụ 1: Khi nhai cơm, nhai càng kĩ càng thấy có vị ngọt là do enzym đã phân hủy tinh bột trong cơm thành glucose.
Ví dụ 2: Động vật ăn cỏ như trâu, bò … mới có enzyme cellulase (dịch tiết dạ dày) xúc tác phân hủy cellulose thành cellobiose và cuối cùng thành glucose.
Hãy liệt kê một số ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống mà em biết.
– Tinh bột là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loại động vật; trong công nghiệp, nó được dùng để sản xuất ethylic alcohol, ...
– Cellulose có nhiều ứng dụng trong đời sống: sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi, .
Kể tên một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và cho biết cách sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hằng ngày.
Một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột: gạo, bột mì, bột ngô, sắn, khoai, …
Lượng tinh bột bạn nên ăn nên chiếm 45–65% tổng lượng calo nạp vào mỗi ngày của bạn.
Dựa vào khuyến nghị nêu trong bảng, tính lượng carbohydrate em cần ăn trong một tháng.
Bảng. Nhu cầu năng lượng và carbohydrate khuyến nghị trong 1 ngày
Tuổi | Năng lượng (kcal) | Carbohydrate (g) | ||
Nam | Nữ | Nam | Nữ | |
10 – 11 | 1 880 – 2 150 | 1 740 – 1 980 | 290 – 320 | 230 – 260 |
12 – 14 | 2 200 – 2 500 | 2 040 – 2 310 | 300 – 340 | 280 – 300 |
15 – 19 | 2 500 – 2 820 | 2 110 – 2 380 | 400 – 440 | 330 – 370 |
* Đối với nam (14 tuổi)
Lượng carbohydrate tối thiểu cần trong 1 tháng là: 300.30 = 9000 gam
Lượng carbohydrate tối đa có thể nạp vào trong 1 tháng là: 340.30 = 10200 gam
→ Lượng carbohydrate cần ăn trong 1 tháng dao động từ 9000 – 10200 gam.
* Đối với nữ (14 tuổi)
Lượng carbohydrate tối thiểu cần trong 1 tháng là: 280.30 = 8400 gam
Lượng carbohydrate tối đa có thể nạp vào trong 1 tháng là: 300.30 = 9000 gam
→ Lượng carbohydrate cần ăn trong 1 tháng dao động từ 8400 – 9000 gam.
Theo em, quá trình quang hợp có vai trò quan trọng như thế nào?
Quá trình quang hợp ở cây xanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống. Nhờ quá trình quang hợp, hằng năm cây cối trên Trái Đất hấp thụ và đồng hoá được hàng chục tỉ tấn carbon ở dạng carbon dioxide, đồng thời giải phóng vào khí quyển một lượng khổng lồ khí oxygen cần thiết cho sự sống trên Trái Đất.
Trình bày sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật.

– Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu từ phản ứng quang hợp.
– Phản ứng này đã chuyển hóa carbon dioxide và nước thành glucose và giải phóng khí oxygen, quá trình này góp phần làm cân bằng lượng khí carbon dioxide và khí oxygen trong bầu khí quyển. Một phần glucose sau đó được biến đổi tiếp thành tinh bột và cellulose.
Có ý kiến cho rằng “Phản ứng quang hợp có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên”. Ý kiến trên là đúng hay sai? Giải thích.
Ý kiến “Phản ứng quang hợp có vai trò rất quan trọng với đối tự nhiên” là đúng vì:
– Quá trình quang hợp của cây xanh đã tạo ra carbohydrate, là nguồn thức ăn cho người và nhiều động vật.
– Quá trình quang hợp hấp thụ khí CO2, cung cấp khí O2 để duy trì sự sống, sự cháy trên Trái Đất.
– Quá trình quang hợp hấp thụ năng lượng làm giảm bớt sự tăng nhiệt độ của khí quyển.
“Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất”. Em hiểu câu nói trên như thế nào?
Rừng được coi là lá phổi của Trái Đất vì trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2 giúp điều hòa không khí.
Ứng dụng của màng cellulose sinh học
Màng cellulose sinh học bị phân hủy bởi các vi sinh vật được ứng dụng ngày càng rộng rãi.
Tìm hiểu những ứng dụng của màng cellulose sinh học trong đời sống và sản xuất.
Ứng dụng của màng cellulose sinh học trong đời sống và sản xuất như:
– Sản xuất giấy bao gói thực phẩm;
– Điều trị bỏng;
– Sản xuất túi phân hủy sinh học;
– Sản xuất mặt nạ làm đẹp;
– ...
Có ba chất rắn: tinh bột, cellulose, saccharose. Nêu cách phân biệt ba chất trên.
Đáp án
– Lấy mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.
– Cho các mẫu thử vào trong cốc thủy tinh, rồi cho thêm nước (nước nguội) và quấy đều.
+ Cốc nào chất rắn tan hết thì đó là saccharose.
+ Cốc nào không tan là tinh bột và cellulose.
– Nhỏ 1 giọt iodine vào 2 cốc thủy tinh còn lại
+ Cốc nào xuất hiện màu xanh tím là tinh bột.
+ Cốc nào không xuất hiện màu xanh tím là cellulose.
Chọn từ thích hợp (cellulose hoặc tinh bột) rồi điền vào các chỗ trống:
a) Trong các loại củ, quả, hạt có chứa nhiều ...
b) Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là ...
c) ... là lương thực của con người
a) Trong các loại củ, quả, hạt có chứa nhiều tinh bột.
b) Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là cellulose.
c) Tinh bột là lương thực của con người.
Cho các đặc điểm và tính chất sau:
(1) Có công thức chung là (C6H10O5)n.
(2) Có nhiều trong lúa, ngô, khoai, sắn, …
(3) Có nhiều trong sợi bông, gỗ, tre, nứa, …
(4) Chất rắn, màu trắng.
(5) Không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
(6) Có phản ứng thủy phân.
(7) Có phản ứng màu với iodine.
(8) Tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(9) Là lương thực quan trọng của con người.
(10) Dùng để sản xuất vải sợi, giấy, …
Hãy chỉ ra đặc điểm và tính chất nào là của tinh bột? cellulose?
– Đặc điểm và tính chất của tinh bột: (1), (2), (4), (5), (6), (7), (8), (9)
– Đặc điểm và tính chất của cellulose: (1), (3), (4), (6), (10)
Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất rắn màu trắng sau:
a) Tinh bột, cellulose, saccharose.
b) Tinh bột, glucose, saccharose.
a)
– Lần lượt cho các mẫu chất vào nước:
+ Chất tan trong nước là saccharose.
+ 2 chất còn là là tinh bột và cellulose.
– Cho hai chất còn lại tác dụng với với dung dịch iodine
+ Mẫu thử nào chuyển sang màu xanh là tinh bột, chất còn lại là cellulose.
b)
– Cho các mẫu thử hòa tan vào nước:
+ Chất không tan là tinh bột.
+ 2 chất còn lại tan trong nước là glucose và saccharose.
– Cho hai chất còn lại tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3 dư
+ Chất nào có phản ứng tráng gương (tạo chất màu sáng bạc bám trên thành ống nghiệm) đó là glucose, còn lại là saccharose.
PTHH: C6H12O6 + Ag2O →NH3 C6H12O7 + 2Ag.
Từ tinh bột và các hoá chất cùng các điều kiện cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học để điều chế ethyl acetate.
Các chất được điều chế theo sơ đồ sau:
(C6H10O5)n→H2OacidC6H12O6→enzymeC2H5OH→O2,toCH3COOH→C2H5OHCH3COOC2H5
(C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6
C6H12O6 →enzyme2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 →to CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O
a) Có ba chất rắn: tinh bột, cellulose, saccharose. Nêu cách phân biệt ba chất trên.
b) Tìm hiểu qua internet, sách, báo,..., hãy cho biết “giấy gói kẹo ăn được” làm từ chất liệu gì, giải thích sự tự tan của nó khi ngậm kẹo.
a)
– Lấy mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.
– Cho các mẫu thử vào trong cốc thủy tinh, rồi cho thêm nước (nước nguội) và quấy đều.
+ Cốc nào chất rắn tan hết thì đó là saccharose.
+ Cốc nào không tan là tinh bột và cellulose.
– Nhỏ 1 giọt iodine vào 2 cốc thủy tinh còn lại
+ Cốc nào xuất hiện màu xanh tím là tinh bột.
+ Cốc nào không xuất hiện màu xanh tím là cellulose.
b) “Giấy gói kẹo ăn được” được làm từ lớp bột gạo mỏng, giúp bảo quản kẹo được trong thời gian dài, kẹo không bị chảy nước. Do giấy gói kẹo ăn được làm từ bột gạo nên khi ngậm kẹo thì nó tan ra do enzyme phân hủy bột gạo thành đường glucose.
Hãy giải thích vì sao:
a) Nhỏ dung dịch iodine vào một lát củ sắn (khoai mì) hoặc một lát trái chuối xanh thấy chúng chuyển sang màu xanh tím.
b) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ cơm trắng, thấy có vị ngọt.
c) Cho vài giọt giấm ăn vào cốc sữa đậu nành, sau đó đun nhẹ trên bếp hoặc làm nóng bằng lò vi sóng, sau một thời gian thấy sữa đậu nành bị đông tụ.
a) Trong củ sắn (khoai mì) hoặc lát trái chuối xanh có tinh bột nên khi nhỏ dung dịch iodine vào thì thấy chúng chuyển sang màu xanh tím.
b) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ cơm trắng, thấy có vị ngọt vì enzymer ở khoang miệng tiết ra giúp phân hủy tinh bột thành glucose có vị ngọt.
c) Cho vài giọt giấm ăn vào cốc sữa đậu nành, sau đó đun nhẹ trên bếp hoặc làm nóng bằng lò vi sóng, sau một thời gian thấy sữa đậu nành bị đông tụ. Vì sữa đậu nành chứa thành phần chủ yếu là protein, mà protein dễ bị đông tụ trong acid (giấm ăn chứa acetic acid).
Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucose nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 80% ?
mtinh bột = 106. 0,8 = 8.105 (g) ⇒ ntinh bột = 8.105162=4.10581
(C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6
162n → 180n
Khối lượng glucose thu được là: 8.105.180n162n.80%= 711111g ≈ 711 kg
Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ethylic alcohol với hiệu suất của từng giai đoạn là 85%. Tính khối lượng ethylic alcohol thu được?
mtinh bột = 103.95% = 950 kg
(C6H10O5)n → C6H12O6 → 2nC2H5OH
(162n) (92n) kg
Hchung = 85%. 85% = 72,25%
⇒ methylic alcohol = 950. 92n162n .72,25% = 389,8kg
Quá trình sản xuất ethylic alcohol từ tinh bột có thể biểu diễn theo sơ đồ:
(C6H10O5)n→H2OenzymeC6H12O6→enzymeC2H5OH
Biết hiệu suất chung của quá trình trên là 50%. Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ trên. Tính khối lượng ethylic alcohol thu được từ 1 tấn tinh bột.
Phương trình hóa học:
(C6H10O5)n + nH2O →enzyme nC6H12O6
C6H12O6 →enzyme2C2H5OH + 2CO2
Ta có: (C6H10O5)n→H2OenzymeC6H12O6→enzymeC2H5OH
162n 92n
1 tấn →H=50% ?
Khối lượng ethylic alcohol thu được là: m=1.92n162n≈0,5679 tấn
Từ tinh bột người ta sản xuất ra ethylic alcohol theo hai giai đoạn sau:
a) (– C6H10O5 –)n → C6H12O6 hiệu suất 80%.
b) C6H12O6 → C2H5OH hiệu suất 75%.
Hãy viết phương trình theo các giai đoạn trên. Tính khối lượng ethylic alcohol thu được từ 1 tấn tinh bột.
Phương trình phản ứng hóa học:
( –C6H10O5– )n + nH2O →H+ nC6H12O6
1 mol 1 mol
⇒ 162n tấn (–C6H10O5–)n tạo ra 180n tấn nC6H12O6
Vì hiệu suất 80% nên khối lượng glucose thu được từ 1 tấn tinh bột là: 180n162n.80100=89
Phương trình phản ứng tạo rượu etylic:
C6H12O6 →enzyme2C2H5OH + 2CO2
1 mol 2 mol
89 tấn ? tấn
⇒ 180 tấn C6H12O6 tạo ra 2. 46 = 92 tấn C2H5OH
Vì hiệu suất 75% nên khối lượng ethylic alcohol thu được: 89.92180.75100 = 0,341 tấn.
Tinh bột được tạo ra trong cây xanh theo phương trình hoá học sau:
Hỏi để tạo thành 8,1 tấn tinh bột, cây xanh đã hấp thụ bao nhiêu tấn khí CO2 và giải phóng bao nhiêu tấn oxygen. Từ số liệu trên, em có suy nghĩ gì về tác dụng của cây xanh với môi trường.
![]()
6n.44 (g) 162n (g) 6n.32 (g)
? tấn 8,1 tấn ? tấn
mCO2=8,1.6n.44162n = 13,2 tấn
mO2=8,1.6n.32162n = 9,6 tấn
Tác dụng của cây xanh với môi trường là nó hấp thụ khí CO2 sinh ra từ khí thải công nghiệp... sinh ra khí O2 phục vụ cho quá trình hô hấp của người và động vật.
Thủy phân 29,16 gam tinh bột trong môi trường acid với hiệu suất của phản ứng là 75%, lấy toàn bộ lượng glucose sinh ra tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng (dùng dư) thu được lượng Ag là bao nhiêu?
Ta có: ntinh bột = 29,16162n=0,18n
(C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6
1 n mol
Theo PTHH có: nglucose = n.ntinh bột = n. 0,18n=0,18 mol
Do hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 75% ⇒ nglucose thực tế = 0,18.75100=0,135 mol
Phản ứng tráng bạc: C6H12O6 + Ag2O →NH32Ag + C6H12O7
0,135 0,27 mol
⇒ mAg = 0,27. 108 = 29,16 gam.
Thủy phân m gam tinh bột (C6H10O5)n, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ethylic alcohol, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất quá trình sản xuất rượu là 80% thì m có giá trị là bao nhiêu?
Kết tủa là CaCO3: 7,5 mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
7,5 7,5 mol
C6H12O6 →men 2C2H5OH + 2CO2
3,75 7,5 mol
Do hiệu suất quá trình lên men đạt 80% nên nglucose thực tế = 3,75.10080= 4,6875 mol
(C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6
4,6875 mol
Khối lượng tinh bột: m=4,6875n.162n=759,375g
Một loại khoai chứa 30% tinh bột. Người ta dùng loại khoai đó để điều chế ethylic alcohol bằng phương pháp lên men rượu. Biết hiệu suất chung của quá trình đạt 80%. Khối lượng khoai cần dùng để điều chế được 100 lít ethylic alcohol 400 (g/mL) là bao nhiêu?
Vethylic alcohol nguyên chất = 100.40100=40 L
methylic alcohol nguyên chất = 40. 0,8 = 32 kg
Xét một mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:
C6H10O5 → 2C2H5OH
162 2.46 gam
x 32 kg
⇒x=32.1622.46=56,35 kg
Mà hiệu suất chung đạt 80% ⇒ mtinh bột = 56,3580.100=70,4375 kg
Khối lượng khoai là: m=70,437530.100=234,79 kg
Khí carbon dioxide chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đkc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp?
Phản ứng quang hợp:

6.44n 162n gam
500.6.44n162n=2200027 gam ← 500 gam
⇒nCO2=220002744=50027mol⇒VCO2=50027.24,79≈459,1 L
Vì khí carbon dioxide chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí
Vkhôngkhí = 459,10,03%=1530333,333 L






