35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 29)
40 câu hỏi
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương và ion âm
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion
Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của electron và lỗ trống
Phương pháp: Sử dụng bản chất dòng điện trong các môi trường
Cách giải: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các electron, các ion âm và ion dương "C sai => Chọn C.0,5m
2000m
4000m
0,25m
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính bước sóng:
Cách giải: Ta có: bước sóngVàng
Lam
Đỏ
Chàm
Phương pháp: + Sử dụng biểu thức tính khoảng vân:
+ Vận dụng biểu thức tính vị trí vân sáng:
+ Vận dụng thang sóng ánh sáng.
Cách giải: Ta có vân sáng gần vân trung tâm nhất ứng với ánh sáng có bước sóng nhỏ nhất (do )
⇒ Trong các ánh sáng của nguồn, vân sáng gần vân trung tâm nhất là ánh sáng chàm. Chọn DRắn, lỏng và khí
Lỏng, khí và chân không
Chân không, rắn và lỏng
Khí, chân không và rắn
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về môi trường truyền sóng cơ.
Cách giải: Sóng cơ truyền được trong các môi trường: Rắn, lỏng và khí.của cả hai sóng đều giảm
của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm
của cả hai sóng đều không đổi
của sóng điện từ giảm, cùa sóng âm tăng
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về truyền sóng.
Cách giải: Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số của cả hai sóng đều không đổi.
Phương pháp:Sử dụng biểu thức tính mức cường độ âm:
Cách giải: Ta có, mức cường độ âm:Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính năng lượng của ánh sáng:
Cách giải: Năng lượng của ánh sáng:Gọi là khoảng thời gian để số hạt nhân của một chất phóng xạ giảm 4 lần. Sau 2 thì số hạt nhân còn lại bằng bao nhiêu phần trăm ban đầu?
25,25%.
93,75%.
13,5%.
6,25%.
Phương pháp: Sử dụng công thức:
Cách giải:

900nm
600nm
450nm
250nm
Phương pháp: Sử dụng thang sóng điện từ.
Cách giải: Bức xạ hồng ngoại là bức xạ có bước sóng lớn hơn 0,76μmCho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là : Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là
0
0,25π
π
0,5π
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính độ lệch pha của 2 dao động:
Cách giải: Độ lệch pha của 2 dao động:Tia tử ngoại
Tia hồng ngoại
Tia đơn sắc màu lục
Tia Rơn-ghen
Phương pháp: Sử dụng thang sóng điện từ
Theo chiều giảm dần bước sóng: Sóng vô tuyến, hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tử ngoại, tia X.
Cách giải: Ta có tia hồng ngoại có bước sóng lớn nhất trong các tia nên tia hồng ngoại có tần số nhỏ nhất trong các tia đó.Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính hệ số công suất:
Cách giải:Hệ số công suất:Phương pháp: Sử dụng biểu thức máy biến áp:
Cách giải: Ta có:
Máy biến áp là máy hạ áp3 prôtôn và 4 nơtron
4 prôtôn và 5 nơtron
4 prôtôn và 4 nơtron
4 prôtôn và 6 nơtron
Phương pháp: Vận dụng cấu tạo hạt nhân:
Cách giải:

10
100
0,1
1000
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính bước sóng:
Cách giải:
Tần số của sóng
Tốc độ truyền sóng
Biên độ của sóng
Bước sóng
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về sóng cơ học.
Cách giải: Khi sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tần số của sóng không đổi. Chọn APhương pháp: Sử dụng biểu thức tính tần số góc của dao động của mạch LC:
Cách giải: Tần số góc của dao động của mạch LC: .
Chọn A.
Phương pháp: Sử dụng điều kiện cộng hưởng điện:
Cách giải: Khi có cộng hưởng điện
⇒ Tần số khi cộng hưởng điện: .Chọn D45 cm
90 cm
80 cm
40 cm
Phương pháp: Sử dụng biểu thức chiều dài sóng dừng 2 đầu cố định:
Cách giải: Ta có:
Trên dây có 4 bụng sóng .Dao động cưỡng bức có chu kì luôn bằng chu kì của lực cưỡng bức
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức
Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số riêng của hệ dao động
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức.
Cách giải: A, B, D – đúng
C – sai vì dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ. Chọn C−1,51eV
−0,54eV
−3,4eV
−0,85eV
Phương pháp: Sử dụng biểu thức chuyển mức năng lượng:
Cách giải: Ta có:
Chọn C
20V
Phương pháp: Độ lớn suất điện động cảm ứng:
Cách giải: Ta có: Suất điện động cảm ứng:
Chọn B
Phương pháp:Sử dụng biểu thức tính công thoát:
Cách giải: Năng lượng cần thiết để giải phóng 1 electrong liên kết thành electron dẫn chính bằng công thoát của vật:Phương pháp: Sử dụng ĐL ôm toàn mạch
Cách giải: , vậy C sai.Chọn C1500V/m
5000V/m
3000V/m
2000V/m
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính cường độ điện trường:
+ Sử dụng nguyên lí chồng chất điện trường:
Cách giải:

Ta có:
Lại có:
Cường độ điện trường tổng hợp tại C:
Do
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị v – t
+ Sử dụng biểu thức vận tốc cực đại:
+ Viết phương trình li độ dao động điều hòa.
Cách giải:
Từ đồ thị ta có:
+ Vận tốc cực đại:
Lại có:
Tại và đang giảm
⇒ Phương trình li độ dao động: Chọn DK − A
K + A
2K − A
2K + A
Phương pháp: Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
+ Khi chiếu bức xạ tần số f : (1)
+ Khi chiếu bức xạ tần số 2f : (2)
Lấy: ta được: Chọn Df = 50 Hz
f = 60 Hz
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính độ lệch pha của u so với i:
+ Sử dụng biểu thức tính dung kháng:
Cách giải: Ta có độ lệch pha của u so với i:
Theo đề bài ta có:
Lại có:
Chọn C

Phương pháp: Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Cách giải: Chọn D.
Dễ thấy T =6 ô = =>ω = 2π/3 rad/s.
Biên độ vận tốc vmax= 4π cm=>A= 6cm.
Góc quét trong 1 ô đầu ( t =1/2 s vật ở biên âm):
. Dùng VTLG => j= -π/3-π/2.
Lúc t =0: .
Do x chậm pha thua v nên: .
375 mm/s
363 mm/s
314 mm/s
628 mm/s
Phương pháp:
+ Khoảng thời gian ngắn nhất dây duỗi thẳng
+ Sử dụng công thức tính biên độ sóng dừng: (d – là khoảng cách từ điểm đó đến nút gần nhất)
Cách giải: Ta có, khoảng thời gian ngắn nhất dây duỗi thẳng

Giả sử: MN = 1cm
Theo đề bài:
Ta có:
Biên độ sóng tại M:
Tốc độ dao động của phần tử vật chất tại điểm bụng: Chọn DPhương pháp:
+ Sử dụng biểu thức độ hụt khối:
+ Sử dụng biểu thức năng lượng liên kết:
Cách giải:
![]()
Độ hụt khối của hạt nhân đó là

Chọn A.
0,4μm
0,45μm
0,72μm
0,54μm
Phương pháp: Vị trí vân sáng trùng nhau: hay
Cách giải: Gọi tương ứng là bậc vân sáng trùng nhau gần vân trung tâm nhất của bức xạ
Ta có: (1)
+ TH1:
Kết hợp với (1) suy ra
Lại có: (loại)
+ TH2:
Kết hợp với (1) suy ra: Chọn A720g
400g
480g
600g
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính lực kéo về cực đại:
Cách giải:
Ta có 2 con lắc có cùng chiều dài ⇒ chúng dao động với cùng tần số góc
Lực kéo về cực đại:
Có: (1)
Lại có: (2)
Từ (1) và (2) Chọn A40Ω
100Ω
200Ω
50Ω
Phương pháp:
+ Sử dụng giản đồ véctơ
+ Sử dụng biểu thức định luật ôm:

Cách giải:
Ta có:
Ta có giản đồ véctơ
Từ giản đồ ta có:
Điện trở: Chọn D
2,433s
1,99s
2,046s
1,51s
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định gia tốc trọng trường trong trường hợp con lắc chịu tác dụng của điện trường theo phương ngang:
Cách giải: Gia tốc trọng trường:
Chu kì dao động của con lắc đơn khi này:
Chọn C
10 cm
7,5 cm
15 cm
20 cm
Phương pháp: + Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động:
+ Sử dụng :
+ Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là:
+ Tần số góc dao động :
Cách giải:

HD: Giả sử m bắt đầu rời khỏi giá đỡ D khi lò xo dãn 1 đoạn là Δl,

Lúc này vật đã đi được quãng đường S = 15+5=20(cm)




Chọn C

90 V
72V
110V
96V
-Khi L thay đổi, Vôn kế V1 cực đại thì cộng hưởng,

Ta có: . Chọn R= 1; ZC= 0,75
-Khi L thay đổi, Vôn kế V2 cực đại chỉ:
Cách 1: theo phương pháp đại số

Ta có:
Chọn DCách 2: Dùng giản đồ vecto:


Chọn D

1,22
1,15
1,26
1,19
Phương pháp: + Sử dụng biểu thức tính công suất:
+ Sử dụng BĐT Cosi
+ Sử dụng biểu thức tính hệ số công suất:
Cách giải:
Ta có:
Công suất trên biến trở:
Công suất trên mạch:
Ta có:
Ta có:
Lại có:
Dấu = xảy ra khi
Từ đồ thị ta có:
Khi
+ Tổng trở:
+ Hệ số công suất trên cuộn dây:
+ Hệ số công suát trên mạch:
Tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch:
Chọn C6,8 cm
8,3 cm
10 cm
9,1 cm
Phương pháp: + Sử dụng biểu thức tính bước sóng:
+ Viết phương trình sóng tại một điểm trong trường giao thoa:
Cách giải:
+ Bước sóng:
+ Phương trình sóng tại M:
M cùng pha với nguồn
Ta có:
M gần nguồn nhất
N là cực đại gần O nhất ⇒ N là cực đại bậc 1
⇒ Khoảng cách
Phương trình sóng tại N:
Khoảng cách giữa M và N theo phương thẳng đứng:
⇒ Khoảng cách lớn nhất giữa M và N trong quá trình dao động:
Chọn D
93,8 %
90,2 %
92,8 %
85,8 %
Phương pháp: + Sử dụng công thức tính hiệu suất:
+ Sử dụng công thức tính công suất hao phí:
Cách giải: + Ban đầu hiệu suất truyền tải là 95%:
Công suất hao phí khi này:
+ Khi công suất sử dụng điện của khu dân cư tăng 20%:
Công suất hao phí khi này:
Ta có:
Xét tỉ số:
Hay:
Ta suy ra hiệu suất của quá trình truyền tải:
+ Trường hợp 1: (loại do hao phí không quá 30% nên H ≥ 70%)
+ Trường hợp 2:
Chọn A.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)