
35 câu hỏi
Chất lượng môi trường đánh bắt.
Khí hậu thuận lợi, vùng biển ấm.
Nhu cầu đa dạng của thị trường.
Hệ thống các cảng cá, cảng biển.
Chọn C
Yếu tố thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Chọn C
Vùng nuôi tôm lớn nhất của nước ta hiện nay là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ còn lạc hậu.
Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển.
Chưa hình thành các cơ sở chế biến thủy sản.
Các mặt hàng thủy sản chưa được xuất khẩu.
Chọn B
Điều kiện khai thác và nuôi trồng thủy sản hiện nay ở nước ta là
- Nhân dân ta có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ ngày càng được cải thiện và tăng cường đánh bắt xa bờ.
- Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Chọn B
Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, (chiếm 69,8% sản lượng nuôi trồng thủy sản của cả nước), đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng (chiếm 17,3% năm 2021).
cà phê, cao su, mía.
hồ tiêu, bông, chè.
cà phê, cao su, tiêu.
điều, chè, thuốc lá.
Chọn C
- Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
- Mía, bông và thuốc lá là cây công nghiệp hàng năm.
giống vật nuôi năng suất cao ít.
nguồn thức ăn còn chưa đảm bảo.
dịch bệnh phức tạp và diện rộng.
sản phẩm chất lượng chưa nhiều.
Chọn B
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được đảm bảo (đồng cỏ, sản phẩm ngành trồng trọt, thủy sản, thức ăn công nghiệp). Vì vậy, nguồn thức ăn không còn là khó khăn trong ngành chăn nuôi của nước ta.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Chọn C
Với diện tích 175 000 ha hạt điều được trồng khắp toàn tỉnh, Bình Phước (Đông Nam Bộ) được xem là thủ phủ của Hạt Điều Việt Nam với diện tích trồng điều lớn nhất Việt Nam (so với tổng diện tích khoảng 290 000 ha hạt điều trồng khắp Việt Nam.
hợp tác xã chăn nuôi theo hình thức quảng canh.
kinh tế hộ gia đình sản xuất quy mô nhỏ, tự cấp.
chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
kinh tế hộ gia đình chăn nuôi hướng quảng canh.
Chọn C
Một mô hình sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi nước ta là chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Bò thịt.
Bò sữa.
Trâu thịt.
Ngựa.
Chọn B
Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh gần các thành phố, đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.
thức ăn chăn nuôi đảm bảo.
thức ăn công nghiệp nhiều.
dịch vụ giống và thú y tốt.
dịch bệnh nhiều, thiên tai.
Chọn D
Những điều kiện thúc đẩy ngành chăn nuôi ở nước ta phát triển là cơ sở thức ăn chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn từ hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm của ngành thủy sản, thức ăn chế biến công nghiệp. Đồng thời, các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và đang phát triển rộng khắp.
đẩy mạnh thâm canh.
phát triển quảng canh.
đẩy mạnh xen canh.
mở rộng đất canh tác.
Chọn A
Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng đại trà các giống mới, nên năng suất lúa nước ta tăng mạnh, nhất là vụ lúa đông xuân
phân bố khá đồng đều ở khắp các vùng.
phát triển mạnh ở vùng biển và các đảo.
tập trung ở vùng lương thực và đông dân.
chỉ phát triển ở đồng bằng và các đô thị.
Chọn C
- Chăn nuôi lợn đòi hỏi nguồn thức ăn quan trọng từ ngành trồng trọt (lương thực thực phẩm).
- Lợn cung cấp nguồn thịt chủ yếu hằng ngày cho người dân ở nước ta.
-> Chăn nuôi lợn tập trung ở vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân.
trung du và đồng bằng.
đồng bằng ven biển.
miền núi và đồng bằng.
trung du và miền núi.
Chọn D
Trung du, miền núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn. Ở vùng đồng bằng với địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển các cây ngắn ngày, thâm canh tăng vụ,…
sản xuất công nghiệp.
các hoạt động dịch vụ.
sản xuất nông nghiệp.
du lịch và thương mại.
Chọn C
Khí hậu thời tiết nước ta mang tính thất thường, thường xảy ra nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán). Khí hậu nhiệt đới ẩm -> dịch bệnh dễ phát sinh và lan rộng -> Gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
Đất đai.
Địa hình.
Khí hậu.
Sinh vật.
Chọn C
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp nhiệt đới nước ta chủ yếu do sự phân hóa về các yếu tố của khí hậu theo hướng Bắc - Nam; Đông - Tây và theo độ cao.
Nguồn nước dồi dào.
Lượng nhiệt ẩm dồi dào.
Tài nguyên đất phong phú.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Chọn B
Lượng nhiệt ẩm dồi dào cho phép trồng trọt quanh năm, áp dụng các công thức luân canh, tăng vụ.
thịt gà.
lúa gạo.
cà phê.
cao su.
Chọn A
Nền nông nghiệp nhiệt đới tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp đa dạng, có giá trị xuất khẩu như. hoa quả (thanh long, sầu riêng, nho,…), nông sản (lúa gạo, cà phê, hồ tiêu, chè, điều,…) -> Để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển thì biện pháp quan trọng hiện nay là đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.
số lượng giảm, sản lượng tăng.
phát triển mạnh ở vùng đồi núi.
phân bố đồng đều khắp các nơi.
số lượng ngày càng tăng nhanh.
Chọn D
Do sự phát triển mạnh của công nghiệp chế biến thức ăn nên số lượng gia cầm ở nước ta tăng nhanh. Năm 2021, tổng đàn gia cầm là 524,1 triệu con. Gà được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long với tỉ trọng lần lượt khoảng 23% và 22% tổng số lượng đàn gà cả nước (năm 2021). Vịt được nuôi nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
bảo vệ và phát triển rừng.
phát triển mạnh thủy lợi.
quy hoạch lại vùng dân cư.
nâng cao đời sống dân cư.
Chọn A
Việc mở rộng diện tích cây công nghiệp ở vùng núi đồng nghĩa với hoạt động khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên rừng. Do đó cần phải chú ý đến việc bảo vệ và phát triển rừng.
cơ sở thức ăn đảm bảo tốt.
khí hậu thuận lợi, nhiều vốn.
giống vật nuôi năng suất cao.
dịch vụ thú y tốt, thị trường.
Chọn A
Ngành chăn nuôi nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào cơ sở thức ăn -> Vì vậy để thúc đẩy chăn nuôi phát triển thì điều kiện quan trọng nhất đảm bảo tốt cơ sở thức ăn.
Cây dừa, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và xích đạo.
Cây cà phê, cao su, cây dược liệu và cây công nghiệp cận nhiệt.
Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
Cây ăn quả, cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt, cận xích đạo.
Chọn C
Với đặc điểm địa hình cao nhất cả nước (vùng núi Tây Bắc) giúp cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đầy đủ 3 đai khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới núi cao) -> Tạo điều kiện cho vùng phát triển các loài cây ăn quả, dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
Hạ.
Xuân.
Thu.
Đông.
Chọn D
Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh thuận lợi để phát triển rau quả ôn đới vào vụ đông với nhiều sản phẩm ôn đới và cận nhiệt đới như bắp cải, su hào, súp lơ,…
Cà Mau - Kiên Giang.
Hải Phòng - Nam Định.
Thái Bình - Thanh Hóa.
Quảng Ngãi - Bình Định.
Chọn A
Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm đã được xác định là ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh, ngư trường quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa, ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu và ngư trường Cà Mau - Kiên Giang.
Hưng Yên.
Bình Dương.
Kon Tum.
Vĩnh Phúc.
Chọn C
Tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh cao nhất là tỉnh Kon Tum (trên 60%), Vĩnh Phúc (từ 20-40%) còn Hưng Yên và Bình Dương đều dưới 20%.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Chọn A
Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 69,8% sản lượng nuôi trồng thủy sản của cả nước), đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng (chiếm 17,3% năm 2021).
Cà Mau - Kiên Giang.
Thanh Hóa - Nghệ An.
Ninh Thuận - Bình Thuận.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Chọn B
Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm đã được xác định là ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh, ngư trường quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa, ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu và ngư trường Cà Mau - Kiên Giang.
Cà Mau - Kiên Giang.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ninh Thuận - Bình Thuận.
Chọn C
Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm đã được xác định là ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh, ngư trường quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa, ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu và ngư trường Cà Mau - Kiên Giang.
Khuyến nông.
Khuyến ngư.
Khuyến lâm.
Khuyến học.
Chọn B
Khuyến ngư nghĩa là khuyến khích phát triển các ngành nghề liên quan đến ngành thủy sản và người làm nghề biển (đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản).
Chế độ thủy văn.
Điều kiện khí hậu.
Địa hình đáy biển.
Nguồn lợi thủy sản.
Chọn D
Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta nguồn lợi thủy sản. Ngành đánh bắt thủy sản phát triển mạnh ở những vùng, khu vực có nguồn lợi thủy sản đa dạng, đặc biệt ở các ngư trường trọng điểm như Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận, Quảng Ninh - Hải Phòng,…
Hải Phòng - Nam Định.
Thái Bình - Thanh Hóa.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Quảng Ngãi - Phú Yên.
Chọn C
Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm đã được xác định là ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh, ngư trường quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa, ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu và ngư trường Cà Mau - Kiên Giang.
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm.
Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng và dịch vụ nông nghiệp giảm.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm và dịch vụ nông nghiệp tăng.
Chọn A
Cơ cấu nông nghiệp đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Chọn A
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất, chiếm 53,8% diện tích gieo trồng và 55,5% sản lượng lúa cả nước (năm 2021). Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai của nước ta.
Tăng nhanh diện tích.
Giảm mạnh sản lượng.
Nâng cao năng suất.
Phòng trừ dịch bệnh.
Chọn C
Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng phổ biến các giống mới nên năng suất lúa nước ta tăng nhanh, nhất là vụ lúa đông xuân.
Cà phê, cao su, mía.
Lạc, bông, hồ tiêu.
mía, lạc, đậu tương.
Lạc, cao su, thuốc.
Chọn C
- Cây công nghiệp hàng năm của nước ta phát triển không ổn định, diện tích có xu hướng giảm. Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là mía, đậu tương, lạc, bông, đay, cói, dâu tằm,...
- Hồ tiêu, cao su và cà phê là cây công nghiệp lâu năm.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Chọn C
Chăn nuôi lợn, gia cầm đòi hỏi nguồn thức ăn quan trọng từ ngành trồng trọt (lương thực, thực phẩm). Vì vậy chăn nuôi lợn tập trung ở vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















