34 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 11: Kiểm tra một tiết chuyên đề VI có đáp án
34 câu hỏi
Hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO cho khí CO dư đi qua A nung nóng phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn B hòa tan 13 vào dung dịch NaOH dư dược dung dịch C và chất rắn D. Chất rắn D gồm:
MgO, Fe, Cu,
Mg, Fe, Cu,
Al2O3, MgO, Fe, Cu,
MgO, Fe3O4, Cu,
Đáp án: A
Cho các chất etyl axctat, alanin, ancol benzylic, axít acrylic, phenol, phenylamoni clorua, metyl arnin, p-creol. Số chất tác dụng được với dung địch NaOH trong điều kiện thích hợp là:
3,
3,
4.
6
Đáp án: D
Etyl axetat, alanin, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, p-crezol
Cho từ từ dung dịch chứa 0,015 mol HCl vào dung dịch chứa a mol K2CO3 thu được dung dịch X (không chứa HCl) và 0,005 mol CO2, Nếu cho từ từ dung dịch chứa a mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,015 mol HCl thì số mol CO2 thu được là:
0,005
0,0075
0,015
0 01
Đáp án: B
khi cho HCl từ từ vào dung dịch K2CO3, xảy ra lần lượt các phản ứng:

Theo đề: 0,015 – a = 0,005
a = 0,01 mol
khi cho dung dịch K2CO3 vào HCl, xảy ra phản ứng:

Sau phản ứng K2CO3 dư
Hoà tan hoàn toàn 42 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch V và hỗn hợp gồm 0,14 mol N2O và 0,14 mol NO, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 143,08 gam hỗn hợp muối, số mol HNO3 đã bị khử trong phản ứng trên là:
0,49 mol.
0,42 mol,
0,30 mol
0,35 mol.
Đáp án: A
Quá trình nhận e:

Nhận xét: trong hai quá trình trên có 1,96 mol H+ đã phản ứng, tức là 1,96 mol HNO3 đã tham gia phản ứng. Trong đó: có 0,42 mol NO3- đã bị khử
Suy ra 1,54 mol NO3- đã tạo muối
Xét thấy: mkim loại + mNO3- = 42 + 1,54.62 = 137,48 < 143,08 nên trong hỗn hợp muối tạo thành có NH4NO3
mNH4NO3 = 143,08 – 137,48 = 5,6 gam => nNH4NO3 = 0,07 mol
Ta có:

Số mol NO3- bị khử là : 0,07 + 0,28 + 0,14 = 0,49 mol
Đốt cháy hoàn toàn m gam este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no, mạch hở, đơn chức (thuộc dãy đồng đẳng của axil acrylic) thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O, Giá trị của m là:
4.
3,44,
7,44,
1,72,
Đáp án: B
Este của ancol no, đơn chức mạch hở và axit không no đơn chức đồng đẳng của axit acrylic ⇒ este không no có 1 C = C, đơn chức, mạch hở
⇒ CTPT: CnH2n-2O2
nX = nCO2 – nH2O = 0,16 – 0,12 = 0,04 mol ⇒ n = 4
⇒ m = 0,04. 86 = 3,44g
: Nếu phân loại theo cách tổng hợp, thì polime nào sau đây cùng loại với cao su buna
Tơ lapsan
Nilon-6,6
Poli(vinyl axetat)
Nhựa phenol-fomanđehit
Đáp án: C
Dãy nào sau đây gồm các chất đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit ?
Tinh bột, xenlulozo, mantozo, chất béo, etylen glicol
Tinh bột, xenlulozo, saccaroza, glucozo, protein
Tinh bột, xenlulozo, saccarozo, protein, chất béo
Tinh bột, xenlulozo, saccarozo, fructozo, poli(vinyl clorua)
Đáp án D
Cho một mẫu kim loại Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là:
300 ml.
150 ml
60 ml
75 ml
Đáp án: D
Phản ứng: M + nH2O → M(OH)n + n/2 H2
Nhận xét: nOH- = 2nH2
Do đó: ta tính được nOH- = 2nH2 = 0,3 mol
Từ phản ứng trung hoà: nOH- = nH+ = 0,3 mol
Thể tích H2SO4 2M cần dùng là 75 ml
Cho 0,1 mol a-amino axit phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch A. Dung dịch A tác dụng vừa hết 600 ml dung dịch NaOH 0,5M. Số nhóm -NH2 và -COOH của α-amino axit lần lượt là:
3 và 1.
1 và 3.
1 và 2.
2 và 1.
Đáp án: C
Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
anilin, metyl amin, amoniac.
amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
anilin, amoniac, natri hiđroxit.
metyl amin, amoniac, natri axetat.
Đáp án: D
Khi gang thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng ?
Tinh thể C là cực dương xảy ra quá trình khử
Tinh thể C là cực âm xảy ra quá trình khử
Tinh thể Fe là cực dương xảy ra quá trình khử
Tinh thể Fe là cực âm xảy ra quá trình khử
Đáp án: A
Cho m gam kali vào 250 ml dung dịch A chứa AlCl3 nồng độ x mol/lít, sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít khí (đktc) và một lượng kết tủa. Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Giá trị của X là :
A, 0,6M.
0,15M.
0,12M
0,55M.
Đáp án: A
K + H2O → KOH + 1/2 H2
nK = 2nH2 = 0,5 mol = nOH-
nAl3+ = 0,25x mol

Ta có: nAl(OH)3 (1) = nAl(OH)3 (2) + nAl(OH)3(3)
⇒ 0,25x = 0,5 – 0,75x + 0,1
⇒ x = 0,6
Hoà tan hoàn toàn 35,05 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và KCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là:
10,8
28,7.
82.55.
71,75
Đáp án: C
Ta có: nFeCl2 = 0,1 mol; nKCl = 0,3 mol
Các phản ứng tạo kết tủa:
Ag+ + Cl- → AgCl
Ag+ + Fe3+ → Ag + Fe2+
m = mAgCl + mAg = 82,55 gam
Phát biểu nào sau đây sai ?
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axít béo và glixcrol.
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
Đáp án D
Thủy phân hoàn toàn 0,1 moi một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các a-amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 41,8. Số liên kết peptít trong 1 phân tứ X là :
10.
8.
9.
7.
Đáp án: D
Gọi số liên kết peptit trong X là n. Ta có phản ứng:

Ta có: khối lượng muối tăng lên = mHCl + mH2O
Vậy: 36,5.0,1(n+1) + 18.0,1n = 41,8
Suy ra n = 7
Các chất trong hỗn hợp sau đều có tỉ lệ 1:1 về số mol. Hỗn hợp không tan hết trong nước là:
Na và Al.
Na và Al2O3.
Na2O và Al.
Na2O và Al2O3.
Đáp án: B
Chất nào sau đây được sử dụng trong y học, bó bột khi xương bị gãy ?
CaSO4.2H2O
MgSO4.7H2O
CaSO4.H2O
CaSO4
Đáp án: C
Cho các chất sau : NaOH, NaHCO3, Na2SiO3, NH4Cl Al2O3 K2SO4. Số chất không bị nhiệt phân là:
2.
3.
4.
5
Đáp án: C
NaOH, Na2SiO3,Al2O3, K2SO4
Cho hai muối X, Y thoả mãn các điều kiện sau :
X + Y → không xảy ra phản ứng
X + Cu → không xảy ra phản ứng
Y + Cu → không xảy ra phán ứng
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng
X, Y là muối nào dưới đây ?
NaNO3 và NaHSO4
Mg(NO3)2 và KNO3
NaNO3 và NaHCO3
Fe(NO3)3 và NaHSO4
Đáp án: A
Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo thành từ amino axil X mạch hở. Trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 18.67% Thủy phân hoàn toàn 8,265 gam hồn hợp K gồm M, Q trong HCl thu được 9,450 gam tripeptit M, 4,356 gam dipeptit và 3,750 gam X. Tỉ lệ về số mol cua tripeptit M và tetrapepht Q trong hỗn hợp K là:
1: 2
3 : 2.
1 : 1
2 : 1.
Đáp án: C
Xét amino axit X: MX = 75. Vậy X là Glyxin
Đặt số mol của tripeptit M là x, tetrapeptit Q là y
Ta có; khối lượng của hỗn hợp K là: 189x + 246y = 8,265 (1)
Khi thuỷ phân hỗn hợp K: vì số mol mắt xích glyxin được bảo toàn nên ta có:

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được x = y = 0,019 mol
Tỉ lệ mol là 1 : 1
Dãy gồm các chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là:
NaOH, Ca(OH)2, Na2SO4
NaCl, Ca(OH)2, Na3PO4.
Ca(OH)2, Na2CO2, Na3PO4.
HCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
Đáp án: C
Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc, nóng,
(b) Đun nhẹ dung địch Ca(HCO3)2.
(c) Cho màu nhôm vào dung dịch Ba(OH)2
(d) Cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối NaCl (rắn), đun nóng
(e) Cho silic tác dụng với dung dịch NaOH đặc.
(f) Cho mẩu nhôm vào axit sunfuric đặc nguội.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm tạo ra chất khí là
5.
2.
C 3
4.
Đáp án: A
Dung dịch nào dưới đây có thể phân biệt được 3 hỗn hợp : Al- Fe ; Al2O3 Al ; Fe-Al2O3 ?
A- HCl
NH3
NaOH
HNO3
Đáp án: C
Thuỷ phân một lượng saccarozo, trung hoà dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp X gồm các gluxit. Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau :
Phần (1): Tác dụng với một lượng dư H2 (Ni, to) thu được 14,56 gam sobitol
Phần (2): Hoà tan vừa đúng 6,86 gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Hiệu suất của phản ứng thủy phân saccarozo là :
A 60%.
80%.
50%.
40%.
Đáp án: D
Phản ứng thuỷ phân:

Phần (1): tác dụng với H2, glucozo và fructozo phản ứng tạo sobitol
Ta có:

Phần 2: hoà tan vừa đủ 6,86 gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Saccarozo, glucozo, fructozo sẽ cùng phản ứng
nsaccarozo + nglucozo + nfructozo = 2nCu(OH)2

Có 5 dung dich chứa lần lượt các chất sau đây : Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Al(NO3)3, AgNO3, Fe(NO3)3. Chỉ dùng dung dịch KOH có thể nhận ra được mấy dung dịch ?
2
3
4
5
Đáp án: D
Điện phân dung dịch chứa a mol NaCl và b mol CuSO4 (a < b) với điện cực trơ, màng ngăn xốp. Khi toàn bộ Cu2+ bị khử hết thì thu được V lít khí ở anot (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a và b là:
V = 11,2(b - a).
V = 22,4(b – 2a).
V = 5,6(a + 2b).
22.4b
Đáp án: C
Các quá trình xảy ra:

Theo bảo toàn e:

V = 5,6(a + 2b)
Một este X (không có nhóm chức khác) có khối lượng phân tử nhỏ hơn 160 đv C. Lấy 1,22 gam X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,1 M. Cô cạn dung dịch thu được phần hơi chỉ có H2O và phần rắn có khối lượng X gam. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn này thu được CO2,H2O và y gam K2CO3. Giá trị của X và y lần lượt là:
2,16 và 2,76.
2,16 và 1,38
2,34 và 1,38.
2,34 và 2,76.
Đáp án: B
Cho kim loại Ba vào các dung dịch riêng biệt sau : NaHCO3(X1) ; CuSO4 (X2) (NH4)2CO3 (X3) ; NaNO3 (X4) ; MgCl2 (X5); KCl (X6).
Các dung dịch không tạo kết tủa là
X1, X4, X5
X1, X3,X6.
X4, X6.
X1, X4, X6
Đáp án: C
Cho phản ứng sau: aMg + bHNO3 → cMg(NO3)2 + 2NO + N2O + dH2O. Giá trị của b là
12.
30.
18.
20.
Đáp án: C
Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
Tính oxi hoá của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+ ,H+, Cu2+, Ag+
Fe2+ oxi hoá được Cu.
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.
Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2
Đáp án: B
Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất 2. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng ?
Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
Chất làm mất màu nước brom.
Chất T không có đồng phân hình học.
Chất X phản ứng với H2 ( Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 :3
Đáp án: C
Cho glucozo lên men với hiệu suất 70%, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,3M (D = 1,05 g/ml) thu được hai muối với tổng nồng độ lả 3,21 %. Khối lượng glucozơ đã dùng là
67,5 gam.
96,43 gam
135 gam.
192,86 gam
Đáp án: B
Trong số các hợp chất sau đây, có bao nhiêu chất tác dụng đồng thời với NaOH và H2SO4 ?
CH3-CH(NH2)-COOH ; CH2(NH2)-CH2-COOH ;
CH3-CH2-COONH4; CH3NH3NO3 ; (C2H5NH3)2CO3.
2
3
4
5
Đáp án C
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:
16,5 gam.
14,3 gam.
8,9 gam
15,7 gam
Đáp án: B
X gồm CH3COONH4 ( 0,05 mol) và HCOONH3CH3 ( 0,15 mol)
m = 82.0,05 + 68.0,15 = 14,3 gam








