12 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 3: Nhận biết, điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm có đáp án
Đề thi

12 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 12 Chủ đề 3: Nhận biết, điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 12335 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế được kim loại kiềm người ta dùng phương pháp nào dưới đây?

Điện phân muối halogenua hoặc hiđroxit ở dạng nóng chảy.

Khử oxi của kim loại kiềm ở nhiệt độ cao.

Điện phân dung dịch muối halogenua.

Dùng kim loại kiềm mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt không nhãn: Na2CO3, CaCO3, Na2SO4 và CaSO4.H2O. Chỉ dùng cặp hóa chất nào sau đây có thể nhận được cả 4 chất trên?

H2O và Na2CO3

H2O và HCl

H2SO4 và BaCl2.

H2O và KCl.

Xem đáp án

Hòa tan vào nước ta chia làm 2 nhóm. Sau đó dùng HCl để nhận biết chất phản ứng với HCl tạo khí là muối CO3-2

    Nhóm 1: Na2SO4 và Na2CO3

    Nhóm 2: CaCO3 và CaSO4.H2O

    PT: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    Chú ý: Muối cacbonat giải phóng khí CO2 khi tác dụng với axit.

3. Tự luận
1 điểm

Chỉ dùng thêm một kim loại phân biệt các dung dịch NaCl, MgCl2, FeCl2, FeCl3, CuSO4, (NH4)2SO4.

Xem đáp án

Chia nhỏ các dung dịch thành các phần có đánh số thứ tự. Cho kim loại Ba từ từ tới dư vào các dung dịch trên, các cốc đều có khí thoát ra:

    Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2

    Và các hiện tượng sau:

    - Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3

    2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2

    - Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2:

    FeCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Fe(OH)2

    4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

    - Cốc có kết tủa xanh là CuSO4: CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4

    - Cốc có kết tủa trắng không tan và có khí thoát ra có mùi khai là (NH4)2SO4:

    (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3↑ + BaSO4↓ + 2H2O

    - Cốc có kết tủa trắng là MgCl2: MgCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Mg(OH)2

    - Cốc còn lại là dung dịch NaCl.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO3, Na2S, HCl. Chỉ dùng một chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 5 chất trên?

Quì tím

H2SO4

Pb(NO3)2

BaCl2

Xem đáp án

Thí nghiệm trên từng lượng nhỏ hóa chất.

    Cho quỳ tím vào từng dung dịch. HCl làm quì tím hóa đỏ, Na2CO3 làm quì tím hóa xanh.

    Cho HCl vào 3 mẫu thử còn lai. Lọ có khí thoát ra có mùi trứng thối là N2S, lọ có khí mùi sốc là Na2SO3, lọ còn lại không hiện tượng là NaCl.

    PTHH

    2HCl + Na2S → 2NaCl + H2S

    2HCl + Na2SO3 → 2NaCl + SO2 + H2O.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch NaCl, CaCl2, MgCl2 

NaOH, HCl

Quì tím, NaOH

NaOH, Na2CO3

Quì tím, HCl.

Xem đáp án

Đáp án: C

    - Cho NaOH lần lượt vào các mẫu thử. Có kết tủa trắng là MgCl2

    2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl

    - Tiếp tục cho Na2CO3 vào 2 mẫu thử còn lại Xuất hiện tủa trắng là CaCl2

    Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để nhận biết Na, Ca, Na2O là:

H2O, quỳ tím

H2O, dung dịch Na2CO3

Dung dịch HCl, quì tím

H2O, dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án: B

    - Lần lượt hòa tan các mẫu thử vào nước: tan và có khí thoát ra là Na và Ca; mẫu tan nhưng không có khí là Na2O.

    PTHH: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

    Na + H2O → NaOH + 3/2H2

    Na2O + H2O → 2NaOH

    - Tiếp tục cho Na2CO3 vào dung dịch thu được từ 2 mẫu có khí thoát ra. Mẫu nào xuất hiện kết tủa là Ca(OH)2  chất ban đầu là Ca.

    Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

Giấy quỳ tím

Zn

Al

BaCO3

Xem đáp án

Đáp án: D

    Dùng quì tím: chỉ nhận biết được dung dịch KOH.

    - Dùng Zn, Al: không nhận biết được.

    - Dùng BaCO3:

        + Cho vào dung dịch KOH không có hiện tượng

        + Cho vào dung dịch HCl có khí bay lên

        + Cho vào dung dịch H2SO4: có khí bay lên và kết tủa trắng

    BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O

    BaCO3 + H2SO4 → BaSO4↓ + CO2↑ + H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết Al, Mg, Al2O3 dùng:

Dung dịch HCl

Dung dịch HNO3.

Dung dịch CuCl2.

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án: D

    Lần lượt cho NaOH vào các mẫu thử. Chất rắn tan có khí thoát ra là Al, tan không có khí là Al2O3, không tan là MgO.

    PTHH:

    Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2

    Al2O3 + 2NaOH → NaAlO2 + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế Na bằng cách:

    1. Điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH.

    2. Điện phân dung dịch NaCl.

    3. Dùng K đẩy Na khỏi muối.

1

2

3

1, 2

Xem đáp án

Đáp án: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất rắn đựng trong các lọ mất nhãn BaO, MgO, Al2O3. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 3 chất trên?

H2O

HCl

H2SO4

Fe(OH)2

Xem đáp án

Đáp án: A

    - Hòa tan lần lượt các mẫu vào nước, mẫu chất rắn nào tan là BaO

    PTHH: BaO + H2O → Ba(OH)2

    - Lấy Ba(OH)2 cho vào 2 chất rắn, chất nào tan ra là Al2O3 còn lại là MgO

    PTHH: Ba(OH)2 + Al2O3 + H2O → Ba(AlO2)2 + 2H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là:

Thủy luyện

Điện phân dung dịch

Nhiệt luyện

Điện phân nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:

Điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.

Điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.

Điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.

Điện phân NaCl nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án: C

Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp: (ảnh 1)