
45 câu hỏi
(3), (2), (4), (1)
(3), (1), (2), (4)
(4), (2), (3), (1)
(4), (1), (2), (3)
Chọn đáp án A
Bài học:
2. Quy luật biến đổi lực bazơ
Amin no
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

![]()
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:


Amin thơm
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:


![]()
![]()
⇒ thứ tự đúng là (3), (2), (4), (1) → chọn đáp án A.
245
281
227
209
Chọn đáp án A
Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val⇒ MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245 ⇒ chọn đáp án A.
1
2
6
4
Chọn đáp án C
Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau. Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân:


Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp xếp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.
Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:

Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:



⇒ chọn đáp án C.
7
4
8
5
Chọn đáp án B
X có công thức phân tử là C4H11N có 4 đồng phân amin bậc một thỏa mãn gồm:
![]()


⇒ Chọn đáp án B.
propylamin
etylmetylamin
etylamin
butylamin
Chọn đáp án C
amin no đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n + 3N.
đốt
0,3 mol CO2 + 0,6 mol H2O.
tương quan đốt có:
![]()
⇒ Giá trị n = số
⇒ amin X là CH5N và amin Y là C2H7N → chọn đáp án C.
10,04
9,67
8,96
26,29
Chọn đáp án A
![]()
=> 6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly ⇔ 0,02 mol.
Phản ứng: Gly-Ala-Val-Gly + 3H2O + 4HCl → m gam hỗn hợp muối.
có ||⇒ bảo toàn khối lượng có:
m = = 6,04 + 0,06.18 + 0,08.36,5 = 10,04 gam. Chọn đáp án A.
CH3CH2CH2NH2
H2NCH2CH2NH2
H2NCH2CH2CH2NH2
H2NCH2CH2CH2CH2NH2
Chọn đáp án B
quan sát 4 đáp án ⇒ nếu đáp án B, C, D đúng thì X là amin 2 chức.
Phản ứng:
![]()
BTKL có = 26,6 - 12 = 14,6 gam =>
![]()
![]()
ứng với công thức cấu tạo thỏa mãn X là H2NCH2CH2NH2 → chọn đáp án B.
99,3
92,1
90,3
84,9
Chọn đáp án D
m gam hỗn hợp gồm x mol Ala-Val-Ala-Gly-Ala và y mol Val-Gly-Gly
Thủy phân hoàn toàn thu được (x + 2y) mol Gly; (x + y) mol Val và 3x mol Ala.
Mà lại có:

![]()
||⇒ giải hệ phương trình được kết quả: x = 0,1 mol và y = 0,2 mol.
=> m = 0,1.387 + 0,2.231 = 84,9 gam => Chọn đáp án D
38,1
38,3
41,1
32,5
Chọn đáp án B
cấu tạo của alanin: CH3CH(NH2)COOH và axit glutamic là HCOOC[CH2]2CH(NH2)COOH.
Theo đó, • m gam X + NaOH dư → (m + 11) gam muối + H2O ||→ tăng giảm khối lượng có
![]()
= 11/22 = 0,5 mol
• m gam X + HCl dư → (M + 10,95) gam muối ||→ bảo toàn khối lượng có:
![]()
= 10,95/36,5 = 0,3 mol
||⇒ giải hệ được
![]()
Theo đó:
![]()
=> Chọn đáp án B
9 và 27,75
10 và 27,75
9 và 33,75
10 và 33,75
Chọn đáp án C
đốt 0,05 mol X + 1,875 mol O2 → 1,5 mol CO2 + 1,3 mol H2O + ? mol N2.
Bảo toàn nguyên tố O có ![]()
Tỉ lệ:
![]()
=> X dạng CnHmN10O11.
⇒ X là decapeptit tương ứng với có 10 – 1 = 9 liên kết peptit.!
Từ đó có
![]()
→ dùng BTKL phản ứng đốt có .
⇒ khi dùng 0,025 mol X
+ 0,4 mol NaOH→ m gam rắn + H2O.
luôn có
=> dùng BTKL có m = 33,75 gam.
Vậy, đáp án đúng cần chọn theo yêu cầu là C.
Lysin.
Metỵlamin.
Glyxin.
Axit glutamic.
Chọn đáp án C
axit cacboxylic.
α-amino axit.
este.
β-amino axit.
Chọn đáp án B
Gly-AI a-Val -Val -Phe.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Chọn đáp án B
274.
246.
260.
288.
Chọn đáp án D
10,00 gam.
4,85 gam.
4,50 gam.
9,70 gam.
Chọn đáp án B
6,36.
6,45.
5,37.
5,86.
Chọn đáp án A
A có 5 liên kết peptit.
Tỉ lệ số phân tử glyxin và alanin trong phân tử A là 3 : 2.
B có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%.
A có thành phần trăm khối lượng N là 20,29%.
Chọn đáp án D
Đặt ![]()
= 0,36.2 = 2x + 2y
Bảo toàn khối lượng: mmuối trong Y + mHCl = mmuối trong Z 97x + 111y + 0,72 × 36,5 = 63,72.
Giải hệ có: x = y = 0,18 mol ⇒ nNaOH = 0,18 + 0,18 = 0,36 mol. Lại có:
n-peptit + nNaOH → n-muối + H2O || amino axit + NaOH → muối + H2O.
Bảo toàn khối lượng có: mmuối trong Y +
=> m + 0,36.40 = m + 12,24 + => = 2,16 gam
![]()
![]()
TH1: B là Ala ⇒ A chứa 0,18 : 0,06 = 0,3 gốc Gly và (0,18 - 0,06) : 0,06 = 2 gốc Ala.
⇒ A là Gly3Ala2 => loại.
TH2: B là Gly ⇒ A chứa (0,18 - 0,06) : 0,06 = 2 gốc Gly và 0,18 : 0,06 = 3 gốc Ala.
⇒ A là Gly2Ala3 ⇒ MA > 4MB ⇒ nhận.
A. Sai, A chứa 4 liên kết peptit. || B. Sai, tỉ lệ số phân tử Gly và Ala là 2 : 3
C. Sai, B có %mN = 14 ÷ 75 × 100% = 18,67%
D. Đúng, A có %mN = 14 × 5 ÷ 345 × 100% = 20,29%
H2NCH2COOH.
C2H5NH2.
HCOONH4.
CH3COOC2H5.
Chọn đáp án A
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử của chúng chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH) ⇒ Chọn A
2,550.
3,475.
4,725.
4,325.
Chọn đáp án D
Amin phản ứng với HCl thì khối lượng muối tăng so với khối lượng của hh amin đúng bằng khối lượng HCl tham gia phản ứng:
⇒ mMuối = 2,5 + 0,05 × 36,5 = 4,325 gam ⇒ Chọn D
18.
34.
32.
28.
Chọn đáp án D
Quy về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nH2O = nT = 0,14 mol
nC2H3NO = nGly + nAla = 0,28 + 0,4 = 0,68 mol; nCH2 = nAla = 0,4 mol.
đốt 0,14 mol T cho ∑nCO2 = 1,76 mol và ∑nH2O = 1,56 mol.
⇒ ∑m(CO2, H2O) = 1,76 × 44 + 1,56 × 18 = 105,52 gam.
⇒ mT = 0,68 × 57 + 0,4 × 14 + 0,14 × 18 = 46,88 gam.
⇒ m = 46,88 × 63,312 ÷ 105,52 = 28,128 gam.
1.
2.
4.
3
Chọn đáp án B
Có 2 đồng phân amin bậc 1 ứng với ctpt C3H9N là:
CH3-CH2-CH2-NH2
CH3-CH(CH3)-NH2
⇒ Chọn B
44,10.
21,90.
22,05.
43,80.
Chọn đáp án C
4.
3.
5
6.
Chọn đáp án C
HOOCCH(OH)CH2COOH.
CH3OOCCH(OH)COOH.
HOOCCH(CH3)CH2COOH.
HOOCCH(OH)CH(OH)CHO.
Chọn đáp án A
1,5.
1,0.
0,5.
2,0.
Chọn đáp án C
6,08
6,00
6,90
7,00
Chọn đáp án A
Quy M về C2H3NO, CH2, H2O ![]()
Bảo toàn nguyên tố nitơ:
![]()
Đặt x mol => Q gồm 0,075 mol C2H4NO2Na và x mol CH2.
⇒ đốt cho = (0,1125 + x) mol và = (0,15 + x) mol
⇒ mbình tăng = ![]()
44 x (0,1125 + x) + 18 x (0,15 + x) = 13,23 gam
=> x = 0,09 mol => m = 0.075 x 57 + 0.09 x 14 + 0,03 x 18 = 6,075 gam
Cách khác: Quy M về đipeptit:
(dạng C2mH4mN2O30.
C2mH4mN2O3 + 2NaOH → 2CmH2mNO2Na + H2O ||⇒
![]()
![]()
![]()
= 0,24 mol
![]()
![]()
0,20.
0,30.
0,10.
0,15.
Chọn đáp án A
Phe.
Ala.
Val.
Gly.
Chọn đáp án D
HCHO.
HCOOH.
CH3CHO.
C2H5OH.
Chọn đáp án A
24,00.
18,00.
20,00.
22,00.
Chọn đáp án B
68,00.
69,00.
70,00.
72,00.
Chọn đáp án A
Đặt CT trung bình của M là GlyAla(Lys)x ⇒ M(M) = 128x + 146; số O = x + 3.
⇒ %mO = 16 × (x + 3) ÷ (128x + 146) × 100% = 21,302% ⇒ x = 1,5.
GlyAla(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O → muối ⇒ nHCl = 0,6 mol; nH2O = 0,3 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 0,12 × 338 + 0,6 × 36,5 + 0,3 × 18 = 67,86(g).
2,10.
2,50.
2,00.
1,80.
Chọn đáp án B
T chứa 3 chất hữu cơ trong đó chắc chắn có Y ⇒ T phải chứa 2 ancol
⇒ Z là este tạo bởi axit 2 chức. Quy A về C₂H₄NO₂K, (COOK)₂, CH₂.
Đặt nC₂H₄NO₂K = x; n(COOK)₂ = y; nCH₂ = z ⇒ nO2 = 2,25x + 0,5y + 1,5z = 0,685 mol.
nK₂CO₃ = 0,11 mol. Bảo toàn nguyên tố Kali: x + 2y = 0,11 × 2
Đốt A cho CO₂: 1,5x + y + z; H₂O: 2x + z ⇒ 30,4 = 44.(1,5x + y + z) + 18.(2x + z)
Giải hệ có: x = z = 0,18 mol; y = 0,02 mol ⇒ nX = 0,06 mol.
Đặt số gốc CH₂ ghép vào peptit và axit là 2a và b (a ≥ 2; b ≥ 1).
⇒ 0,06.2a + 0,02b = 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên: a = 1; b = 3.
⇒ X là Ala-Ala-Gly và muối của axit là C₅H₆O₄K₂. Do có cùng số C nên Z chứa 8C.
⇒ Z tạo bởi 2 ancol là CH₃OH và C₂H₅OH ⇒ nCH₃OH = nC₂H₅OH = 0,02 mol.
⇒ mY = 0,08 × 24,75 × 2 – 0,02 × 32 – 0,02 × 46 = 2,4(g).
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom
Isopropylamin là amin bậc hai.
Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Chọn đáp án B
A sai vì ở nhiệt độ thường chỉ có metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin tan tốt trong H2O.
C sai vì bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay bởi gốc hidrocacbon
⇒ isopropylamin hay CH3CH(CH3)NH2 là amin bậc 1.
D sai vì gốc phenyl hút electron mạnh nên làm giảm mạnh tính bazơ ⇒ anilin không làm đổi màu quỳ tím.
B đúng vì anilin phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr.
⇒ chọn B.
4.
3.
5
2.
Chọn đáp án D
Peptit trên là: Gly-Ala-Ala-Gly-Gly
⇒ thủy phân thu được 2 loại α-amino axit là Gly và Ala.
⇒ chọn D.
phản ứng thủy phân của protein.
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
phản ứng màu của protein.
sự đông tụ của lipit.
Chọn đáp án B
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên
là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ ⇒ Chọn B
______________________________
+ Dựa vào điều này các đầu bếp có thể nấu chín thịt nhưng vẫn giữ được độ ngọt của chúng.
26,2.
24,0.
28,0.
30,2.
Chọn đáp án D
npeptit = 0,1 mol ⇒ muối gồm 0,1 mol Glu-Na2 và 0,1 mol Ala-Na.
⇒ m = 0,1 × 191 + 0,1 × 111 = 30,2(g) ⇒ chọn D.
Chú ý: cần cẩn thận khi dùng bảo toàn khối lượng do peptit chứa Glu:
Glu-Ala + 3NaOH → muối + 2H2O ||⇒ nNaOH = 0,3 mol; nH2O = 0,2 mol.
► Bảo toàn khối lượng: m = 21,8 + 0,3 × 40 - 0,2 × 18 = 30,2(g).
3.
5.
2.
4.
Chọn đáp án D
Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.
⇒ Amin bậc I chứa –NH2 ⇒ các amin bậc I ứng với C7H9N là:
C6H5CH2NH2; o,m,p-CH3-C6H4-NH2 ⇒ chọn D
5/8.
8/13.
11/17.
26/41.
Chọn đáp án D
Amin no, đơn chức, mạch hở ⇒ có dạng CnH2n+3N.
13,35(g) X + ? HCl → 22,475(g) muối ||⇒ Bảo toàn khối lượng:
nHCl = (22,475 - 13,35) ÷ 36,5 = 0,25 mol ⇒ MX = 53,4
⇒ n = 2,6 ⇒ Công thức chung của X: C2,6H8,2N.
VCO2 : VH2O = 2,6 ÷ 4,1 = 26 ÷ 41 ⇒ chọn D.
7.
6.
5
4.
Chọn đáp án C
► Dễ thấy Y là đipeptit. Lại có: 6 = 2 + 4 = 3 + 3.
TH1: 6 = 2 + 4. α-amino axit chứa 4C có 2 đồng phân là:
CH3CH2CH(NH2)COOH (A), CH3-C(CH3)(NH2)COOH (B).
⇒ ứng với mỗi đồng phân A và B thì tạo được 2 loại đipeptit với Gly
(A-Gly, Gly-A, B-Gly, Gly-B).
TH2: 6 = 3 + 3. α-amino axit chứa 3C chỉ có thể là Ala.
⇒ chỉ có 1 loại đipeptit là Ala-Ala.
► Tổng cộng có 5 đồng phân peptit của Y ⇒ chọn C.
19,4 gam.
11,7 gam.
31,1 gam.
26,7 gam.
Chọn đáp án C
Quy quá trình về: Gly + 0,2 mol HCl + NaOH vừa đủ.
nNaOH = 160 × 0,1 ÷ 40 = 0,4 mol ⇒ nGly = 0,4 - 0,2 = 0,2 mol.
► Rắn khan gồm 0,2 mol Gly-Na và 0,2 mol NaCl.
||⇒ mrắn = 0,2 × 97 + 0,2 × 58,5 = 31,1(g) ⇒ chọn C.
||⇒ mmuối của axit cacboxylic = 6,62 - 0,03 × 116 = 3,14(g) ⇒ chọn A.
4:3.
2:1.
3:1.
3:2
Chọn đáp án C
Nhận xét: X + NaOH → Muối + H2O || Y + NaOH → Muối + CH3OH.
Do NaOH và H2O không đốt được ⇒ độ chênh lệch mol O2 là do đốt CH3OH.
||⇒ nY = nCH3OH = ∆nO2 ÷ 1,5 = (0,7 – 0,625) ÷ 1,5 = 0,05 mol.
► Quy E về C2H3NO, CH2, H2O và HCOOCH3 ⇒ nHCOOCH3 = 0,05 mol.
Đặt nC2H3NO = x; nCH2 = y ⇒ nO2 đốt E = 2,25x + 1,5y + 0,05 × 2 = 0,7 mol.
● Muối gồm x mol C2H4NO2Na; y mol CH2 và 0,05 mol HCOONa.
mmuối = 97x + 14y + 0,05 × 68 = 24,2(g) || Giải hệ có: x = 0,2 mol; y = 0,1 mol.
Do nGly-Na > nAla-Na ⇒ ghép 1 CH2 vào HCOONa ⇒ dư 0,05 mol CH2.
⇒ nAla = nCH2 còn = 0,05 mol ⇒ nGly = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.
► Gly : Ala = 0,15 ÷ 0,05 = 3 : 1 ⇒ chọn C.
Gly-Ala-Gl y-Gly-Val.
Ala-Gly-Gly-Val-Gly.
Gly-Gly-Val-Gly-Ala.
Gly-Gly-Ala-Gly-Val.
Chọn đáp án D
![]()
![]()
● Giả sử Zn hết ⇒ Z chứa muối Zn(NO3)2 ⇒ cần 0,045 × 2 = 0,09 mol NO3–.
⇒ vô lí ⇒ Zn dư ⇒ Z chỉ chứa muối Zn(NO3)2 ⇒ nZn(NO3)2 = 0,04 ÷ 2 = 0,02 mol.
Do NO3– được bảo toàn nên ta chỉ cần bảo toàn khối lượng gốc kim loại.
► m = 3,217 + 0,02 × 65 + 3,88 – 0,045 × 65 – 0,04 × 108 = 1,152(g) ⇒ chọn D.
● Giả sử Zn hết ⇒ Z chứa muối Zn(NO3)2 ⇒ cần 0,045 × 2 = 0,09 mol NO3–.
⇒ vô lí ⇒ Zn dư ⇒ Z chỉ chứa muối Zn(NO3)2 ⇒ nZn(NO3)2 = 0,04 ÷ 2 = 0,02 mol.
Do NO3– được bảo toàn nên ta chỉ cần bảo toàn khối lượng gốc kim loại.
► m = 3,217 + 0,02 × 65 + 3,88 – 0,045 × 65 – 0,04 × 108 = 1,152(g) ⇒ chọn D.
45,92 lít.
30,52 lít.
42,00 lít.
32,48 lít.
Chọn đáp án B
12,95(g) X + ?O2 → 0,85 mol CO2 + ?H2O + 0,025 mol N2.
● mX = mC + mH + mO ⇒ mH = 12,95 - 0,85 × 12 - 0,025 × 2 × 14 = 2,05(g).
⇒ nH = 2,05 mol ⇒ nH2O = 1,025 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi:
nO2 = (0,85 × 2 + 1,025) ÷ 2 = 1,3625 mol ||⇒ V = 30,52 lít ⇒ chọn B.
6.
3.
9.
12.
Chọn đáp án A
Thủy phân X → Ala và Gly ⇒ X chứa cả Ala và Gly. Mặt khác, Ala-Gly-Gly Gly-Ala-Gly.
⇒ có tính vị trí sắp xếp ||⇒ cách sắp xếp 2 loại gốc amino axit vào tripeptit là chỉnh hợp chập 2 của 3.
► Số đồng phân của X là = 6 ⇒ chọn A.
đipeptit.
pentapeptit.
tetrapeptit.
tripeptit.
Chọn đáp án C
72(g) n-peptit (X) + nHCl + (n - 1)H2O → 38,375(g)Val-HCl + 83,625(g)Gly-HCl.
nVal = 38,375 ÷ 153,5 = 0,25 mol; nGly = 83,625 ÷ 111,5 = 0,75 mol
⇒ nHCl = ∑na.a = 0,25 + 0,75 = 1 mol. Bảo toàn khối lượng:
mH2O = 38,375 + 83,625 - 72 - 1 × 36,5 = 13,5(g) ⇒ nH2O = 0,75 mol.
⇒ n ÷ (n - 1) = nHCl ÷ nH2O = 1 ÷ 0,75 = 4 : 3 ⇒ n = 4 ⇒ X là tetrapeptit ⇒ chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















