325 Bài tập trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein cực hay có lời giải (P5)
Đề thi

325 Bài tập trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein cực hay có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1239 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C2H5)2NH (3), NH3 (4), (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

(3), (2), (4), (1)

(3), (1), (2), (4)

(4), (2), (3), (1)

(4), (1), (2), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bài học:

2. Quy luật biến đổi lực bazơ

Amin no

Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:

Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:

Amin thơm

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:

thứ tự đúng là (3), (2), (4), (1) → chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là

245

281

227

209

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245 chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X (mạch hở) chỉ thu được 1 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là

1

2

6

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau. Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân:

Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp xếp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.

Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử: 

Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:

chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin X bậc 1, có công thức phân tử C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của X là

7

4

8

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

X có công thức phân tử là C4H11N có 4 đồng phân amin bậc một thỏa mãn gồm:

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hỗn hợp M gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y (là đồng đẳng kế tiếp, MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M trong O2 thu được N2; 10,8 gam H2O và 6,72 lít CO2 (đktc). Chất Y là

propylamin

etylmetylamin

etylamin

butylamin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

amin no đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n + 3N.

đốt 0,3 mol CO2 + 0,6 mol H2O.

tương quan đốt có: 

Giá trị n = số Ctrung bình X,Y  = 0,3 ÷ 0,2 = 1,5

amin X là CH5N và amin Y là C2H7N → chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

10,04

9,67

8,96

26,29

Xem đáp án

Chọn đáp án A

=> 6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly 0,02 mol.

Phản ứng: Gly-Ala-Val-Gly + 3H2O + 4HCl → m gam hỗn hợp muối.

có nH2O = 0,06 mol; nHCl = 0,06 mol || bảo toàn khối lượng có:

m = mmui = 6,04 + 0,06.18 + 0,08.36,5  = 10,04 gam. Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa hoàn toàn 12 gam amin X (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl tạo ra 26,6 gam muối. Amin X có công thức là

CH3CH2CH2NH2

H2NCH2CH2NH2

H2NCH2CH2CH2NH2

H2NCH2CH2CH2CH2NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

quan sát 4 đáp án nếu đáp án B, C, D đúng thì X là amin 2 chức.

Phản ứng: 

BTKL có mHCl = 26,6 - 12 = 14,6 gam => nHCl = 0,4 mol

ứng với công thức cấu tạo thỏa mãn X là H2NCH2CH2NH2 → chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly thu được Ala 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m là

99,3

92,1

90,3

84,9

Xem đáp án

Chọn đáp án D

m gam hỗn hợp gồm x mol Ala-Val-Ala-Gly-Ala và y mol Val-Gly-Gly

Thủy phân hoàn toàn thu được (x + 2y) mol Gly; (x + y) mol Val và 3x mol Ala.

Mà lại có: 

|| giải hệ phương trình được kết quả: x = 0,1 mol và y = 0,2 mol.

=> m = 0,1.387 + 0,2.231 = 84,9 gam => Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 11) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa (m + 10,95) gam muối. Giá trị của m là

38,1

38,3

41,1

32,5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

cấu tạo của alanin: CH3CH(NH2)COOH và axit glutamic là HCOOC[CH2]2CH(NH2)COOH.

Theo đó, • m gam X + NaOH dư → (m + 11) gam muối + H2O ||→ tăng giảm khối lượng có 

= 11/22 = 0,5 mol

• m gam X + HCl dư → (M + 10,95) gam muối ||→ bảo toàn khối lượng có:

= 10,95/36,5 = 0,3 mol

|| giải hệ được 

Theo đó: 

=> Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α-amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 mL dung dịch NaOH 1m, đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

9 và 27,75

10 và 27,75

9 và 33,75

10 và 33,75

Xem đáp án

Chọn đáp án C

đốt 0,05 mol X + 1,875 mol O2 → 1,5 mol CO2 + 1,3 mol H2O + ? mol N2.

Bảo toàn nguyên tố O có 

Tỉ lệ: 

=> X dạng CnHmN10O11.

X là decapeptit tương ứng với có 10 – 1 = 9 liên kết peptit.!

Từ đó có 

→ dùng BTKL phản ứng đốt có mX = 36,4 gam.

khi dùng 0,025 mol X  + 0,4 mol NaOH→ m gam rắn + H2O.

luôn có nH2O thy phân = nX = 0,025 mol

=> dùng BTKL có m = 33,75 gam.

Vậy, đáp án đúng cần chọn theo yêu cầu là C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

Lysin.

Metỵlamin.

Glyxin.

Axit glutamic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là

axit cacboxylic.

α-amino axit.

este.

β-amino axit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalamin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là

Gly-AI a-Val -Val -Phe.

Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

Gly-Phe-Gly-Ala-Val.

Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 28,8 gam một tetrapeptit mạch hở X (được tạo bởi các amino axit có dạng H2NCxHyCOOH) tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được 49,4 gam muối. Khối lượng phân tử của X là

274.

246.

260.

288.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 3,75 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH, khối lượng muối tạo thành là

10,00 gam.

4,85 gam.

4,50 gam.

9,70 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y bằng dung dịch NaOH, thu được 9,02 gam hỗn hợp các muối natri của Gly, Ala, Val. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần 7,056 lít O2 (đktc), thu được 4,32 gam H2O. Giá trị của m là

6,36.

6,45.

5,37.

5,86.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm một peptit A và một amino axit B (MA > 4MB) được trộn theo tỉ lệ mol 1:1 tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch Y phản ứng tối đa với 360ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?

A có 5 liên kết peptit.

Tỉ lệ số phân tử glyxin và alanin trong phân tử A là 3 : 2.

B có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%.

A có thành phần trăm khối lượng N là 20,29%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đặt

nHCl phn ng = 0,36.2 = 2x + 2y

Bảo toàn khối lượng: mmuối trong Y + mHCl = mmuối trong Z  97x + 111y + 0,72 × 36,5 = 63,72.

Giải hệ có: x = y = 0,18 mol nNaOH = 0,18 + 0,18 = 0,36 mol. Lại có:

n-peptit + nNaOH → n-muối + H2O || amino axit + NaOH → muối + H2O.

Bảo toàn khối lượng có: mX +mNaOH mmuối trong Y + mH2O

=> m + 0,36.40 = m + 12,24 + mH2O => mH2O = 2,16 gam

TH1: B là Ala A chứa 0,18 : 0,06 = 0,3 gốc Gly và (0,18 - 0,06) : 0,06 = 2 gốc Ala. 

A là Gly3Ala2 MA = 331 < 4MB => loại.

TH2: B là Gly A chứa (0,18 - 0,06) : 0,06 = 2 gốc Gly và 0,18 : 0,06 = 3 gốc Ala.

A là Gly2Ala3 MA > 4MB nhận.

A. Sai, A chứa 4 liên kết peptit. || B. Sai, tỉ lệ số phân tử Gly và Ala là 2 : 3

C. Sai, B có %mN = 14 ÷ 75 × 100%  = 18,67%

D. Đúng, A có %mN = 14 × 5 ÷ 345 × 100% = 20,29%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?

H2NCH2COOH.

C2H5NH2.

HCOONH4.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử của chúng chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH) Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,5 gam hỗn hợp X gồm anilin, metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là:

2,550.

3,475.

4,725.

4,325.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Amin phản ứng với HCl thì khối lượng muối tăng so với khối lượng của hh amin đúng bằng khối lượng HCl tham gia phản ứng:

mMuối = 2,5 + 0,05 × 36,5 = 4,325 gam Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp T gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam T trong O2 vừa đủ, thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

18.

34.

32.

28.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quy về C2H3NO, CH2, H2O nH2O = nT = 0,14 mol

nC2H3NO = nGly + nAla = 0,28 + 0,4 = 0,68 mol; nCH2 = nAla = 0,4 mol.

đốt 0,14 mol T cho ∑nCO2 = 1,76 mol và ∑nH2O = 1,56 mol.

∑m(CO2, H2O) = 1,76 × 44 + 1,56 × 18 = 105,52 gam.

mT = 0,68 × 57 + 0,4 × 14 + 0,14 × 18 = 46,88 gam.

m = 46,88 × 63,312 ÷ 105,52 = 28,128 gam.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là

1.

2.

4.

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 2 đồng phân amin bậc 1 ứng với ctpt C3H9N là:

CH3-CH2-CH2-NH2

CH3-CH(CH3)-NH2

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam axit glutamic (HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH) tác dụng vừa đủ với 300 mL dung dịch KOH 1M. Giá trị của m là

44,10.

21,90.

22,05.

43,80.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân peptit có công thức sau:

H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH2CONHCH2CONHCH(CH3)COOH thì sản phẩm thu được có tối đa bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?

4.

3.

5

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3. Công thức của axit malic

HOOCCH(OH)CH2COOH.

CH3OOCCH(OH)COOH.

HOOCCH(CH3)CH2COOH.

HOOCCH(OH)CH(OH)CHO.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl), alamin (CH3CH(NH2)COOH) và glyxin (H2NCH2COOH) tác dụng với 300ml dung dịch H2SO4 nồng độ a mol/lít thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là

1,5.

1,0.

0,5.

2,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy hoàn toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,08

6,00

6,90

7,00

Xem đáp án

Chọn đáp án A

  Quy M về C2H3NO, CH2, H2

Bảo toàn nguyên tố nitơ: 

Đặt nCH2 x mol => Q gồm 0,075 mol C2H4NO2Na và x mol CH2.

đốt cho nCO2 = (0,1125 + x) mol và nH2O = (0,15 + x) mol

mbình tăng

44 x (0,1125 + x) + 18 x (0,15 + x) = 13,23 gam

=> x = 0,09 mol => m = 0.075 x 57 + 0.09 x 14 + 0,03 x 18 = 6,075 gam

 

Cách khác: Quy M về đipeptit:  (dạng C2mH4mN2O30.

nMn = 0,03 mol; nM2 = nN2 = 0,0375 molnH2O =  0,0375 - 0,03 = 0,0075 mol

C2mH4mN2O3 + 2NaOH → 2CmH2mNO2Na + H2O || 

= 0,24 mol

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 4,5 gam đimetylamin thu được sản phẩm gồm N2, H2O và a mol khí CO2. Giá trị của a bằng:

0,20.

0,30.

0,10.

0,15.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử Gly-Ala-Val-Phe, amino axit đầu N là

Phe.

Ala.

Val.

Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Fomalin (còn gọi là fomon) được dùng đẻ ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng... Fomalin là dung dịch của chất hữu cơ nào sau đây?

HCHO.

HCOOH.

CH3CHO.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30,45 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly vào dung dịch NaOH dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có m gam NaOH. Giá trị của m là

24,00.

18,00.

20,00.

22,00.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M chứa ba peptit mạch hở Ala-Gly-Lys, Ala-Gly và Lys-Lys-Ala-Gly-Lys. Trong hỗn hợp M nguyên tố oxi chiếm 21,302% về khối lượng. Cho 0,12 mol M tác dụng với dung dịch HCl dư sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp gồm ba muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

68,00.

69,00.

70,00.

72,00.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đặt CT trung bình của M là GlyAla(Lys)x M(M) = 128x + 146; số O = x + 3.

%mO = 16 × (x + 3) ÷ (128x + 146) × 100% = 21,302% x = 1,5.

GlyAla(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O → muối nHCl = 0,6 mol; nH2O = 0,3 mol.

Bảo toàn khối lượng: m = 0,12 × 338 + 0,6 × 36,5 + 0,3 × 18 = 67,86(g).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm một tripeptit X (có dạng M-M-Gly,

được tạo từ các α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng), amin Y este no, hai chức Z (X, Y, Z đều mạch hở, X và Z cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử). Đun nóng m gam E với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được chất rắn A gồm 3 muối và 0,08 mol hỗn hợp hơi T (gồm 3 chất hữu cơ) có tỉ khối so với H2 bằng 24,75. Đốt cháy toàn bộ A cân dùng vừa đủ 21,92 gam khí O2 thu được N2, 15,18 gam K2CO3 và 30,4 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng chất Y có trong m gam hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,10.

2,50.

2,00.

1,80.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

T chứa 3 chất hữu cơ trong đó chắc chắn có Y T phải chứa 2 ancol

Z là este tạo bởi axit 2 chức. Quy A về C₂H₄NO₂K, (COOK)₂, CH₂.

Đặt nC₂H₄NO₂K = x; n(COOK)₂ = y; nCH₂ = z nO2 = 2,25x + 0,5y + 1,5z = 0,685 mol.

nK₂CO₃ = 0,11 mol. Bảo toàn nguyên tố Kali: x + 2y = 0,11 × 2

Đốt A cho CO₂: 1,5x + y + z; H₂O: 2x + z 30,4 = 44.(1,5x + y + z) + 18.(2x + z)

Giải hệ có: x = z = 0,18 mol; y = 0,02 mol nX = 0,06 mol.

Đặt số gốc CH₂ ghép vào peptit và axit là 2a và b (a ≥ 2; b ≥ 1).

0,06.2a + 0,02b = 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên: a = 1; b = 3.

X là Ala-Ala-Gly và muối của axit là C₅H₆O₄K₂. Do có cùng số C nên Z chứa 8C.

Z tạo bởi 2 ancol là CH₃OH và C₂H₅OH nCH₃OH = nC₂H₅OH = 0,02 mol.

mY = 0,08 × 24,75 × 2 – 0,02 × 32 – 0,02 × 46 = 2,4(g).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin?

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom

Isopropylamin là amin bậc hai.

Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai vì ở nhiệt độ thường chỉ có metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin tan tốt trong H2O.

C sai vì bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay bởi gốc hidrocacbon

isopropylamin hay CH3CH(CH3)NH2 là amin bậc 1.

D sai vì gốc phenyl hút electron mạnh nên làm giảm mạnh tính bazơ anilin không làm đổi màu quỳ tím.

B đúng vì anilin phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr.

chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2- CO-NH-CH2-COOH thu được bao nhiêu loại α-amino axit khác nhau?

4.

3.

5

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Peptit trên là: Gly-Ala-Ala-Gly-Gly

thủy phân thu được 2 loại α-amino axit là Gly và Ala.

chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do:

phản ứng thủy phân của protein.

sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

phản ứng màu của protein.

sự đông tụ của lipit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên

là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ Chọn B

______________________________

+ Dựa vào điều này các đầu bếp có thể nấu chín thịt nhưng vẫn giữ được độ ngọt của chúng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu đuợc dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

26,2.

24,0.

28,0.

30,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

npeptit = 0,1 mol muối gồm 0,1 mol Glu-Na2 và 0,1 mol Ala-Na.

m = 0,1 × 191 + 0,1 × 111 = 30,2(g) chọn D.

Chú ý: cần cẩn thận khi dùng bảo toàn khối lượng do peptit chứa Glu:

Glu-Ala + 3NaOH → muối + 2H2O || nNaOH = 0,3 mol; nH2O = 0,2 mol.

► Bảo toàn khối lượng: m = 21,8 + 0,3 × 40 - 0,2 × 18 = 30,2(g).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Số amin bậc I chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.

Amin bậc I chứa –NH2 các amin bậc I ứng với C7H9N là:

C6H5CH2NH2; o,m,p-CH3-C6H4-NH2 chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có VCO2 : VH2O bằng

5/8.

8/13.

11/17.

26/41.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Amin no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2n+3N.

13,35(g) X + ? HCl → 22,475(g) muối || Bảo toàn khối lượng:

nHCl = (22,475 - 13,35) ÷ 36,5 = 0,25 mol MX = 53,4

n = 2,6 Công thức chung của X: C2,6H8,2N.

VCO2 : VH2O = 2,6 ÷ 4,1 = 26 ÷ 41 chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là

7.

6.

5

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

► Dễ thấy Y là đipeptit. Lại có: 6 = 2 + 4 = 3 + 3.

TH1: 6 = 2 + 4. α-amino axit chứa 4C có 2 đồng phân là:

CH3CH2CH(NH2)COOH (A), CH3-C(CH3)(NH2)COOH (B).

ứng với mỗi đồng phân A và B thì tạo được 2 loại đipeptit với Gly

(A-Gly, Gly-A, B-Gly, Gly-B).

TH2: 6 = 3 + 3. α-amino axit chứa 3C chỉ có thể là Ala.

chỉ có 1 loại đipeptit là Ala-Ala.

► Tổng cộng có 5 đồng phân peptit của Y chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam axit aminoaxetic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Để phản ứng hoàn toàn với các chất tan trong X cần 160 gam dung dịch NaOH 10%. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

19,4 gam.

11,7 gam.

31,1 gam.

26,7 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quy quá trình về: Gly + 0,2 mol HCl + NaOH vừa đủ.

nNaOH = 160 × 0,1 ÷ 40 = 0,4 mol nGly = 0,4 - 0,2 = 0,2 mol.

► Rắn khan gồm 0,2 mol Gly-Na và 0,2 mol NaCl.

|| mrắn = 0,2 × 97 + 0,2 × 58,5 = 31,1(g) chọn C.  

|| mmuối của axit cacboxylic = 6,62 - 0,03 × 116 = 3,14(g) chọn A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O2 (đktc). Mặc khác, thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hơn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2. Tỉ lệ số mol Gly:Ala trong X là

4:3.

2:1.

3:1.

3:2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận xét: X + NaOH → Muối + H2O || Y + NaOH → Muối + CH3OH.

Do NaOH và H2O không đốt được độ chênh lệch mol O2 là do đốt CH3OH.

|| nY = nCH3OH = ∆nO2 ÷ 1,5 = (0,7 – 0,625) ÷ 1,5 = 0,05 mol.

► Quy E về C2H3NO, CH2, H2O và HCOOCH3 nHCOOCH3 = 0,05 mol.

Đặt nC2H3NO = x; nCH2 = y nO2 đốt E = 2,25x + 1,5y + 0,05 × 2 = 0,7 mol.

● Muối gồm x mol C2H4NO2Na; y mol CH2 và 0,05 mol HCOONa.

mmuối = 97x + 14y + 0,05 × 68 = 24,2(g) || Giải hệ có: x = 0,2 mol; y = 0,1 mol.

Do nGly-Na > nAla-Na ghép 1 CH2 vào HCOONa dư 0,05 mol CH2.

nAla = nCH2 còn = 0,05 mol nGly = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.

► Gly : Ala = 0,15 ÷ 0,05 = 3 : 1 chọn C.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X thu được 3 mol Glyxin; 1 mol Alanin và 1 mol Valin. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có Ala- Gly; Gly-Ala; Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là

Gly-Ala-Gl y-Gly-Val.

Ala-Gly-Gly-Val-Gly.

Gly-Gly-Val-Gly-Ala.

Gly-Gly-Ala-Gly-Val.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

● Giả sử Zn hết Z chứa muối Zn(NO3)2 cần 0,045 × 2 = 0,09 mol NO3.

vô lí Zn dư Z chỉ chứa muối Zn(NO3)2 nZn(NO3)2 = 0,04 ÷ 2 = 0,02 mol.

Do NO3 được bảo toàn nên ta chỉ cần bảo toàn khối lượng gốc kim loại.

► m = 3,217 + 0,02 × 65 + 3,88 – 0,045 × 65 – 0,04 × 108 = 1,152(g) chọn D. 

● Giả sử Zn hết Z chứa muối Zn(NO3)2 cần 0,045 × 2 = 0,09 mol NO3.

vô lí Zn dư Z chỉ chứa muối Zn(NO3)2 nZn(NO3)2 = 0,04 ÷ 2 = 0,02 mol.

Do NO3 được bảo toàn nên ta chỉ cần bảo toàn khối lượng gốc kim loại.

► m = 3,217 + 0,02 × 65 + 3,88 – 0,045 × 65 – 0,04 × 108 = 1,152(g) chọn D.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 amin đơn chức, 1 anken và 1 ankan. Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp V lít O2 thu được 19,04 lít CO2; 0,56 lít N2 và m gam nước. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của V là

45,92 lít.

30,52 lít.

42,00 lít.

32,48 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12,95(g) X + ?O2 → 0,85 mol CO2 + ?H2O + 0,025 mol N2.

● mX = mC + mH + mO mH = 12,95 - 0,85 × 12 - 0,025 × 2 × 14 = 2,05(g).

nH = 2,05 mol nH2O = 1,025 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi:

nO2 = (0,85 × 2 + 1,025) ÷ 2 = 1,3625 mol || V = 30,52 lít chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn một tripeptit mạch hở X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm alanin và glyxin. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là

6.

3.

9.

12.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thủy phân X → Ala và Gly X chứa cả Ala và Gly. Mặt khác, Ala-Gly-Gly Gly-Ala-Gly.

có tính vị trí sắp xếp || cách sắp xếp 2 loại gốc amino axit vào tripeptit là chỉnh hợp chập 2 của 3.

► Số đồng phân của X là A32 = 6 chọn A.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 72 gam peptit X trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch X chứa 38,375 gam muối clorua của valin và 83,625 gam muối clorua của glyxin. X thuộc loại:

đipeptit.

pentapeptit.

tetrapeptit.

tripeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

72(g) n-peptit (X) + nHCl + (n - 1)H2O → 38,375(g)Val-HCl + 83,625(g)Gly-HCl.

nVal = 38,375 ÷ 153,5 = 0,25 mol; nGly = 83,625 ÷ 111,5 = 0,75 mol

nHCl = ∑na.a = 0,25 + 0,75 = 1 mol. Bảo toàn khối lượng:

mH2O = 38,375 + 83,625 - 72 - 1 × 36,5 = 13,5(g) nH2O = 0,75 mol.

n ÷ (n - 1) = nHCl ÷ nH2O = 1 ÷ 0,75 = 4 : 3 n = 4 X là tetrapeptit chọn C.