325 Bài tập trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein cực hay có lời giải (P4)
40 câu hỏi
Cho 0,1 mol lysin tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng với 400 ml NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
22,65.
30,65.
34,25.
26,25.
Đáp án B
0,1 mol NH2- [CH2]4-CH(NH2)-COOH + 0,1 mol HCl + 0,4 mol NaOH → rắn + 0,2 mol H2O
Bảo toàn khối lượng ta có:
mrắn = mLys + mHCl + mNaOH – mH2O
= 0,1.146 + 0,1.36,5 + 0,4. 40 – 0,2.18
= 30,65 (g)
Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCmHnCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
35,0.
30,0.
32.
28.
Đáp án C
Đặt CTTQ peptit là:
RNnOn+1
RNnOn+1 + nKOH → Muối + H2O
x nx x
BTKL: 4,63 + 56nx = 8,19 + 18x => 56nx – 18x = 3,56 (1)
* Đặt nCO2 = y
m dd giảm = 197y – 44y – 18nH2O = 21,87 => nH2O = (153y-21,87)/18 = 8,5y – 1,215
* Phản ứng cháy:
nN2 = 0,5nx
BTKL phản ứng cháy: 4,63 + 0,1875.32 = 44y + (153y-21,87) + 28.0,5nx
=> 14nx + 197y = 32,5 (2)
BTNT O: nx + x + 0,1875.2 = 2y + (8,5y-1,215) => nx + x - 10,5y = -1,59 (3)
Giải (1) (2) (3) => nx = 0,07; x = 0,02; y = 0,16
nBaCO3 = nCO2 = 0,16 mol => mBaCO3 = 0,16.197 = 31,52 gam
Cho hỗn hợp X chứa hai peptit M và Q đều tạo bởi hai amino axit đều no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Tổng số nguyên tử O của M và Q là 14. Trong M hoặc Q đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Cứ 0,25 mol X tác dụng hoàn toàn với KOH (đun nóng) thì thấy có 1,65 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 54,525 gam X rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 120,375 gam. Giá trị của m là
187,25.
196,95.
226,65.
213,75.
Đáp án B
Quy đổi hỗn hợp về CONH, CH2, H2O
- Thủy phân 0,25 mol X trong 1,65 mol KOH vừa đủ:
nCONH = nKOH = 1,65 mol
nH2O = nX = 0,25 mol
=> nCONH/nH2O = 1,65/0,25 = 6,6
- Đặt số mol của CONH, CH2, H2O trong 54,525 gam X là 6,6x; y; x
43.6,6x+14y+18x = 54,525 (1)
BTNT C: nCO2 = 6,6x+y
BTNT H: nH2O = 3,3x+y+x
m bình tăng = mCO2+mH2O = 44(6,6x+y) + 18(3,3x+y+x) = 120,375 (2)
Giải (1) và (2) => x = 0,125; y = 1,2
Ta thấy 0,125 mol X chứa 1,2 mol CH2 => 0,25 mol X chứa 2,4 mol CH2
Muối gồm có: COOK (1,65 mol); NH2 (1,65 mol); CH2 (2,4 mol)
=> m = 1,65.83+1,65.16+2,4.14 = 196,95 gam
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipepetit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tripeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,72 mol H2O; nếu dốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,34 mol H2O. Giá trị của m là
24,18 gam
24,60 gam
24,74 gam
24,46 gam
Đáp án A
Đặt a, b là số mol Gly và Ala trong m gam X ban đầu
Y:Gly-Gly (0,5a mol) và Ala-Ala (0,5b mol)
Gly-Gly có 8H nên đốt 1 mol Gly-Gly được 4 mol H2O
Ala-Ala có 12H nên đốt 1 mol Ala-Ala được 6 mol H2O
Đốt Y => nH2O = 4.0,5a + 6.0,5b = 0,72 (1)
Với 2m gam X thì số mol Gly, Ala tương ứng là 2a, 2b.
Z: Gly-Gly-Gly (2a/3 mol) và Ala-Ala-Ala (2b/3 mol)
Gly-Gly-Gly có 11H nên đốt 1 mol Gly-Gly-Gly được 5,5 mol H2O
Ala-Ala-Ala có 17H nên đốt 1 mol Ala-Ala-Ala được 8,5 mol H2O
Đốt Z => nH2O = 5,5(2a/3)+8,5(2b/3) = 1,34
Giải (1) và (2) => a = 0,18; b = 0,12
m = 0,18.75 + 0,12.89 = 24,18 gam
Protein có phản ứng màu biure với chất nào sau đây?
KOH.
Ca(OH)2.
Cu(OH)2.
NaOH.
Đáp án C
Protein có phản ứng với dd Cu(OH)2 sinh ra phức chất có màu tím đặc trưng.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH3NH2), thu được sản phẩm có chứa V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là
4,48.
3,36.
2,24.
1,12.
Đáp án C
nCH3NH2 = 6,2: 31 = 0,2 (mol)
BTNT N => nN2 = ½ nCH3NH2 = 0,1 (mol)
=> VN2 = 0,1. 22,4 = 2,24 (lít)
Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit mạch hở T1, T2 ( T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2N – CnH2n-COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1 là
402.
303.
359.
387.
Đáp án D
Số mol peptit trong T = 0,42 + 0,14 = 0,56 (mol)
Quy đổi T thành :
CONH: 0,56 mol
CH2: x mol
H2O: 0,1 mol
Đốt cháy:
CONH + 0,75O2 → CO2 + 0,5H2O + 0,5N2
CH2 + 1,5 O2 → CO2 + H2O
Ta thấy: theo PT (43.0,56 + 14x + 0,1.18 ) g T cần ( 0,75.0,56 + 1,5x) mol O2
Theo đề bài 13,2 (g) cần 0,63 mol O2
=> 0,63(43.0,56 + 14x + 0,1.18 ) = 13,2 (0,75.0,56 + 1,5x)
=> x = 0,98 (mol)
Số C trung bình của muối = nC/ nmuối = ( 0,56 + 0,98)/ 0,56 = 2,75
=> Có 1 muối là Gly- Na: 0,42 mol
Muối còn lại : Y- Na: 0,14 mol
Bảo toàn nguyên tố C: 0,42.2 + 0,12. CY = 0,56 + 0,98
=> CY = 5 => Y là Val
T1: GlynVal5-n : a mol
T2: GlymVal6-n : b mol

nGly = 0,04n + 0,06m = 0,42
=> 2n + 3m = 21 ( n ≤ 5; m ≤ 6)
=> n = 3 và m = 5 là nghiệm duy nhất
=> T1 là Gly3Val2 => MT1 = 387
Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 ( các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là
C2H5N.
C2H7N.
C3H9N.
C4H11N.
Đáp án B
nCO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol); nN2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
Gọi CTCT của amin là CnH2n+3 N
BTNT N: namin = 2nN2 = 0,1 (mol)
n = nCO2/ namin = 0,2 : 0,1 = 2
=> CTPT C2H7N
Alinin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
nước Br2.
dung dịch NaCl.
Đáp án C
Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
7,0.
6,5.
6,0.
7,5.
Đáp án C
nN2=0,0375 => nN = 0,075 mol
Quy đổi M thành:





![]()
Hợp chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm?
CH3NH2
H2N-CH2-COOH
NH3
CH3COOH
Đáp án B
Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 40,56 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là
90,48
67,86
93,26
62,46
Đáp án B
mO = 40,56.21,3018% = 8,64 gam => nO = 0,54 mol
Công thức chung của M là (Lys)n – Gly – Ala số liên kết peptit là (n-1)+2 = n+1
=> PTK: 146n + 75 +89 – 18(n+1) = 128n + 146

=> n =1,5
(Lys)n – Gly – Ala (4,5O) + 2,5H2O + 5HCl → muối
0,54 0,3 0,6
BTKL: mmuối = mM + mH2O + mHCl = 40,56 + 0,3.18 + 0,6.36,5 = 67,86 gam
Thủy phân hoàn toàn tripeptit X mạch hở, thu được glyxin và analin. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:
4
3
6
5
Đáp án C
Các công thức cấu tạo có thể có của tri peptit là:
Gly – Ala – Ala Ala- Gly- Gly
Gly – Ala – Gly Ala – Gly - Ala
Gly- Gly – Ala Ala – Ala – Gly
=> có thể có tất cả 6 peptit
Cho 0,45 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 275 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là :
1,45
1,00
0,65
0,70
Đáp án A
TQ : X + NaOH = (Glutamic + HCl) + NaOH
H2NC3H5(COOH)2 + 2NaOH → H2NC3H5(COONa)2 + 2H2O
0,45 → 0,9 mol
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,55 → 0,55
=> nNaOH = 1,45 mol
Thủy phân hoàn toàn 1 peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X thu được 15,12g nước, số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử chất X là :
5
3
2
4
Đáp án A
CTTQ : (Gly)n = n.C2H5O2N – (n-1)H2O = C2nH3n+2On+1Nn
Khi đốt cháy : C2nH3n+2On+1Nn → (1,5n + 1)H2O
Mol 0,12 0,84
=> 0,84 = 0,12.(1,5n + 1)
=> n = 4
=> Số nguyên tử oxi trong X = 5
Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic. Trong phân tử X, số nguyên tử H bằng tổng số nguyên tử C và O. Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là :
40,2
21,8
39,5
26,4
Đáp án D
Trong X, số H = số O + số C
TQ : C3H5(CH3COO)x(OH)3-x = C3+2xH8+2xO3+x
=> (3 + 2x) + (3 + x) = (8 + 2x) => x = 2
X + 2NaOH → 2CH3COOH + C3H5(OH)3
0,15 ← 0,3 mol
=> m = 26,4g
Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,85) gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, thu được Na2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 42,030g và có 3,696 lit khí bay ra. Phần trăm khối lượng của X trong A là :
46,94%
69,05%
30,95%
53,06%
Đáp án D
Qui đổi A thành : C2H3N : 0,33 mol (tính từ nN2 = 0,165 mol) ; CH2 : a mol và H2O : b mol
Trong phản ứng thủy phân A :
A + NaOH → Muối + H2O
mNaOH – mH2O = 11,42g
=> 40.0,33 – 18b = 11,85 => b = 0,15 mol
Đốt muối thu được : nNa2CO3 = 0,5nNaOH = 0,165 mol
Bảo toàn nguyên tố :
+) C : nCO2 = 0,33.2 + a – 0,165 = a + 0,495
+) H : nH2O = (0,33.1,5 + a + b) + 0,33.0,5 – b = a + 0,66
=> a = 0,135 mol
=> mA = 22,05g
Đặt x, y lần lượt là số mol của X và Y
=> nB = x + y = b = 0,075 mol
nN = 4x + 5y = 0,33
=> x = 0,045 ; y = 0,03
Đặt u, v lần lượt là số mol của Gly, Ala
=> nN = u + v = 0,33
Và : nC = 2u + 3v = 0,33.2 + a = 0,795 mol
=> u = 0,195 ; v = 0,135 mol
X : (Ala)p(Gly)4-p
Y : (Ala)q(Gly)5-q
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và (CH3)2NH bằng lượng vừa đủ khí O2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 59,1 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là
26,1.
28,9.
35,2.
50,1.
Đáp án B
Phương pháp: 2 chất trong X đều có CTPT là C2H7N => nX
Viết PTHH của phản ứng đốt cháy, đặt mol vào tính được số mol của CO2 và H2O
=> m dung dịch giảm = m↓ - mCO2 – mH2O
Hướng dẫn giải:
2 chất trong X đều có CTPT là C2H7N. nX = 9/45 = 0,2 mol
C2H7N + 3,75O2 → 2CO2 + 3,5 H2O + 0,5N2
0,2 0,4 0,7
Khi dẫn sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 thì CO2 và H2O bị hấp thụ.
Khi đó m dung dịch giảm = m↓ - mCO2 – mH2O = 59,1 – 0,4.44 – 0,7.18 = 28,9 gam
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H9NO2) và chất Y (C2H8N2O3). Cho 6,14 gam E tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol hai amin đơn chức, bậc một và dung dịch F chứa m gam muối. Giá trị của m là
5,10.
4,92.
5,04.
4,98.
Đáp án C
X là: CH3COONH3CH3 (x mol)
Y là: C2H5NH3NO3 (y mol)
Ta có:
mE = 91x + 108y = 6,14
n amin = x + y = 0,06
Giải hệ thu được x = 0,02; y = 0,04
F gồm: CH3COONa (0,02 mol) và NaNO3 (0,04 mol)
=> m = 0,02.82 + 0,04.85 = 5,04 gam
Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan-1,2-điamin), axit glutamic (Glu) và amino axit X có công thức dạng CnH2n + 1- x(NH2)xCOOH (n, x nguyên dương; tỉ lệ mol nGlu : nX = 3 : 4) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,5M, thu được dung dịch Z chứa 16,625 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
15,73%.
11,96%.
19,18%.
21,21%.
Đáp án C


![]()
![]()
![]()

![]()
BTKL:0,015.147+0,02(14n+15x+46)+0,1.36,5+0,05.171+0,05.40=16,625+0,15.18
→14n+15x=100→x=2;n=5
→X:C5H9(NH2)2COOH
![]()
Hỗn hợp M gồm hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X và Y. Cho 31,644 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 288 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch F chứa a gam hỗn hợp muối natri của alanin và lysin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b mol M cần dùng vừa đủ 35,056 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 228 : 233. Kết luận nào sau đây sai?
Phần trăm số mol muối natri của alanin có trong a gam hỗn hợp muối là 41,67%.
Giá trị của a là 41,544.
Giá trị của b là 0,075.
Tổng khối lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 31,644 gam M là 85,536 gam.
Đáp án D
Giả sử muối gồm: Ala-Na (u mol) và Lys-Na (v mol) => u+v = 0,288 (1)
Quy đổi 31,644 gam M thành:
CONH: u+v
CH2: 3u+6v-u-v = 2u+5v (BTNT C)
H2O: x
NH: v
mM = 43(u+v) + 14(2u+5v) + 18x + 15v = 31,644 (2)
nCO2 : nH2O = 228:233 => 233(3u+6v)=228(0,5u+0,5v+2u+5v+x+0,5v) (3)
Giải (1) (2) (3) => u=0,12; v=0,168; x=0,09
=> a=111.0,12+168.0,168 = 41,544 gam => B đúng
%nAla-Na = 0,12/0,288 = 41,67% => A đúng
mCO2+mH2O = 44(3.0,12+6.0,168)+18(2,5.0,12+6.0,168+0,09) = 85,356 gam => D sai
Đốt hết 0,09 mol M cần 0,75(u+v)+1,5(2u+5v)+0,25v = 1,878 mol
Đốt b mol M cần 1,565 mol
=> b=0,075 mol => C đúng
Anilin phản ứng với dung dịch chứa chất nào sau đây?
NaOH.
Na2CO3.
HCl.
NaCl.
Đáp án C
Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là:
5.
3.
2.
4.
Đáp án D
Cho 4,12 gam α–amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 5,58 gam muối. Chất X là
H2NCH(CH3)COOH.
H2NCH(C2H5)COOH.
H2N[CH2]2COOH.
H2NCH2CH(CH3)COOH.
Đáp án B
Peptit X có 16 mắt xích được tạo bởi các α -amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X thì cần dùng 45,696 lít O2 (đktc). Nếu cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí (có 20% thể tích O2, còn lại là N2), làm ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Giá trị gần nhất với m là:
46.
41.
38.
nD. 43.
Đáp án D
X là X16. phương trình biến đổi peptit: X16 + 7H2O → 8X2 (*).
Một chú ý quan trọng: đốt X2 hay đốt X17 hay đốt muối Y đều cần cùng một lượng O2
thêm nữa, X2 + 2NaOH → Y + 1H2O; đốt Y cho x mol Na2CO3 (với nX2 = x mol)
12,5 mol không khí gồm 2,5 mol O2 và 10 mol N2 kk thì chỉ cần 2,04 mol O2 để đốt
còn 0,46 mol O2 dư và 10 mol N2 trong Z; vì ngưng tụ hơi nước nên trong Z còn
nN2 peptit + nCO2 = 1,68 mol; mà nN2 peptit = nX2 = x mol ||→ ngay ∑nC trong X = 1,68 mol.
Rút gọn lại vừa đủ: đốt x mol đipeptit X2 dạng CnH2nN2O3
cần 2,04 mol O2 thu được cùng 1,68 mol H2O + 1,68 mol CO2 + x mol N2.
bảo toàn O có: 3x + 2,04 × 2 = 3 × 1,68. Giải ra x = 0,32 mol.
||→ mđipeptit X2 = 1,68 × 14 + 76x = 47,84 gam; nH2O trung gian ở (*) = 0,28 mol
||→ yêu cầu m = mX17 = 47,84 – 0,28 × 18 = 42,8 gam.
Cho vài giọt nước brom vào dung dịch anilin, lắc nhẹ thấy xuất hiện
kết tủa trắng.
kết tủa đỏ nâu.
bọt khí.
dung dịch màu xanh.
Đáp án A
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
C3H7N.
C2H7N.
C3H9N.
C4H9N.
Đáp án C
Đặt X là CxHyN
nC = nCO2 = 8,4/22,4 = 0,375 mol.
nH = 2 × nH2O = 2 × = 1,125 mol
nN = 2 × nN2 = 2 × = 0,125 mol.
Ta có x : y : 1 = 0,375 : 1,125 : 0,125 = 3 : 9 : 1
Vậy X là C3H9N
Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α - amino đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là
10 và 27,75.
9 và 33,75.
10 và 33,75.
9 và 27,75.
Đáp án B
đốt 0,05 mol X + 1,875 mol O2 → 1,5 mol CO2 + 1,3 mol H2O + ? mol N2.
Bảo toàn nguyên tố O có ∑nO trong X = 1,5 × 2 + 1,3 – 1,875 × 2 = 0,55 mol
Tỉ lệ: ∑nO trong X : nX = 0,55 ÷ 0,05 = 11 → X dạng CnHmN10O11.
⇒ X là decapeptit tương ứng với có 10 – 1 = 9 liên kết peptit.!
Từ đó có nN2↑ = 5nX = 0,25 mol → dùng BTKL phản ứng đốt có mX = 36,4 gam.
⇒ khi dùng 0,025 mol X ⇔ mX = 36,4 ÷ 2 = 18,2 gam + 0,4 mol NaOH → m gam rắn + H2O.
luôn có nH2O thủy phân = nX = 0,025 mol → dùng BTKL có m = 33,75 gam.
Vậy, đáp án đúng cần chọn theo yêu cầu là B.
Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α -amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2,sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc). Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là:
2,5760.
2,7783.
2,2491.
2,3520.
Đáp án B
Nhận thấy đốt X và đốt ( 0,1 + 0,025. 5) = 0,225 mol A cần lượng O2 như nhau , sinh ra lượng CO2 giống nhau
Gọi công thức của A là CnH2n+1NO2
CnH2n+1NO2 + (1,5n-0,75)O2 → nCO2 + (n+ 0,5)H2O + 0,5N2
Đốt cháy X cần 0,225.( 1,5n- 0,75) O2 và sinh ra 0,225n mol CO2
Khi cho HCl vào dung dịch Y sinh ra
+ 0,645mol CO2
Bảo toàn nguyên tố C → 1,2-0,8a + 0,645 = 0,225n →
1,2- 0,8. [0,225.( 1,5n- 0,75)] + 0,645= 0,225n → n = 4 → a = 1,18125 mol
Đốt cháy 0,01 a đipeptit :C8H16N2O3
C8H16N2O3 + 10,5O2 → 8CO2 + 8H2O+ N2
→ VO2 = 10,5. 0,01.1,18125 . 22,4 = 2.7783 lít
Cho A là 1 amino axit, biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCL 0,1M hoặc 50ml dung dịch NaOH 0,2M. Công thức của A có dạng:
2)2 - R - COOH
Đáp án D
(*) Phương pháp : Amino axit tác dụng với dung dịch axit hoặc bazo
CTTQ: 2)xR(COOH)y. Tìm x,y, R?
Tác dụng dd axit HCL:
![]()
![]()
Tác dụng với dd NaOH:
![]()
-Lời giải:

=> Trong 1 nhóm A có 1 nhóm COOH và 2 nhóm
Hỗn hợp X gồm Alanin, axit glutamic và 2 amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm Dẫn Y vào bình đựng dung dịch đặc dư thấy khối lượng bình tăng 14,76g. Nếu cho 29,47g X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thì thu được khối lượng muối gần nhất với giá trị là:
46
48
42
40
Đáp án C
(*) Phương pháp: bài tập đốt cháy amino axit
CTTQ: +Amino axit no, có 1 nhóm amino
1 nhóm cacboxyl COOH
![]()
+Amino axit: CxHyOzNt
![]()
![]()
BTNT oxi:
![]()
Lời giải: hấp thụ
Các chất trong X đều có 1N

Số O = x => Số liên kết pi = k = 0,5x => Số H = 2C + 2 + N - = 3,3.2 + 1 - = 8,2
=> x = 1,4. Vậy X là
=> 0,2 mol X có = 16,84 g
Xét 29,47g X ( = 1,75.0,2 = 0,35 mol)
Với = 0,35 mol => = 42,245 g
Hỗn hợp X chứa 1 amin no mạch hở đơn chức, 1 ankan, 1 anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1.03 mol . Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol và 0,06 mol . Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:
35,5%
30,3%
28,2%
32,7%
Đáp án D
(*) Phương pháp: bài tập đốt cháy amino axit
CTTQ: +Amino axit no, có 1 nhóm amino
1 nhóm cacboxyl COOH
![]()
+Amino axit: CxHyOzNt
![]()
![]()
BT oxi:
![]()
Lời giải:
Bảo toàn oxi:
![]()
TQ:

![]()
Bảo toàn C: 0,12n + 0,2m + 0,08t = 0,56
![]()
![]()
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y () và peptit Z cần dùng 320 ml dung dịch KOH1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin valin; trong đó muối của valin có khối lượng là 12,4g. Giá trị của m là:
24,24
27,12
25,32
28,20
Đáp án A
(*) Phương pháp : bài toán thủy phân peptit:
(*) Thủy phân trong ban đầu
![]()
- Số pt = số lk peptit
- BTKL: ban đầu
(*) Thủy phân trong MT axit =(HCl):
muối clorua
- số pt HCl = số nguyên tử
- BTKL:
![]()
(*) Thủy phân trong MT bazo: OH
Ax + xOH muối +
-số pt = số
- BTKL:

- Lời giải:
Vì Valin có 5C. Mà Y có 9C và là tripeptit
có 2 trường hợp của Y: Val-Gly-Gly hoặc Ala-Ala-Ala
Vì Z có 11C và là tetrapepticó 2 trường hợp của Z: Val-Gly-Gly-Gly hoặc Ala-Ala-Ala-Gly
Vì muối thu được gồm cả Gly, Ala và Val
cặp Y-Z phù hợp là :
hoặc ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
TH2 loại => m = 24,24 g
Cho A là một aminoaxit, biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,1M hoặc 50ml dung dịch NaOH 0,2M. Công thức của A có dạng
C6H5-CH(NH2)-COOH
CH3CH(NH2)COOH
H2N-R-(COOH)2
(H2N)2-R-COOH
Chọn đáp án D
0,01 mol A + 0,02 mol HCl ⇒ A có 2 nhóm amino NH2.
0,01 mol A + 0,01 mol NaOH ⇒ A có 1 nhóm cacboxyl COOH.
⇒ A có dạng (H2N)2RCOOH. Chọn đáp án D
Hỗn hợp X gồm ananin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là
46
48
42
40
Chọn đáp án C
Bảo toàn nguyên tố Nitơ → nH2 = 0,2 ÷ 2 = 0,1 mol.
H2SO4 chỉ hấp thụ H2O → khối lượng bình tăng là khối lượng nước.
⇒ nH2O = 14,76 ÷ 18 = 0,82 mol → nCO2 = 1,58 – 0,82 – 0,1 = 0,66 mol.
Gọi công thức trung bình của X là CxHyOzNt.
⇒ số C là 0,66 ÷ 0,2 = 3,3; số H là 0,82 × 2 ÷ 0,2 = 8,2; số N là 1.
⇒ C3,3H8,2OzN → độ bất bão hòa = (2 × 3,3 + 2 + 1 – 8,2) ÷ 2 = z ÷ 2
→ z = 1,4 ⇒ X: C3,3H8,2O1,4N ⇒ mX = 0,2 × 84,2 = 16,84 (g).
⇒ Thí nghiệm 2 dùng gấp thí nghiệm 1 là 29,47 ÷ 16,84 = 1,75 lần.
→ nHCl phản ứng = nhận xét = 0,2 × 1,75 = 0,35 mol. Bảo toàn khối lượng:
m = 29,47 + 0,35 × 36,5 = 42,245 gam.
Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol N2. Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:
35,5%
30,3%
28,2%
32,7%
Chọn đáp án D
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: namin = 2nN2 = 0,12 mol.
Bảo toàn nguyên tố oxi: nH2O = 1,03 × 2 – 0,45 × 2 = 0,94 mol.
Ta có: nH2O – nCO2 = 1,5namin + nankan ⇒ nankan = 0,2 mol ⇒ nanken = 0,08 mol.
Gọi số C trong amin, ankan và anken lần lượt là a, b và c (a, b ≥ 1; c ≥ 2).
⇒ 0,12a + 0,2b + 0,08c = 0,56 ⇒ a = b = 1; c = 3.
⇒ X gồm CH5N: 0,12 mol; CH4: 0,2 mol; C3H6: 0,08 mol.
⇒ %manken = 0,08 × 42 ÷ (0,12 × 31 + 0,2 × 16 + 0,08 × 42) × 100% = 32,68%.
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C9H17O4N3) và peptit (C11H20O5N4) cần dùng 320 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4 gam. Giá trị của m là
24,24 gam
27,12 gam
25,32 gam
28,20 gam
Chọn đáp án A
Y và Z chứa lần lượt 3 và 4 Nitơ || Thủy phần X thu được Gly, Ala, Val.
⇒ Y là tripeptit và Z là tetrapeptit đều có dạng (Gly)x(Ala)y(Val)z.
Với Y: 2x + 3y + 5z = 9 và x + y + z = 3 ⇒ (x; y; z) = (2; 0; 1) ; (0; 3; 0)
⇒ Y là (Gly)2Val hoặc Ala-Ala-Ala.
Với Z: 2x + 3y + 5z = 11 và x + y + z = 4 ⇒ (x; y; z) = (3; 0; 1) ; (1; 3; 0)
⇒ Z là (Gly)3Val hoặc Gly(Ala)3.
Ø Để thu được cả 3 loại gốc amino axit thì có 2 trường hợp:
• TH1: Y là (Gly)2Val và Z là Gly(Ala)3.
⇒ nY = nVal-K = 12,4 ÷ 155 = 0,08 mol ⇒ nZ = (0,32 – 0,08 × 3) ÷ 4 = 0,02 mol.
⇒ m = 0,08 × 231 + 0,02 × 288 = 24,24 gam.
• TH2: Y là (Ala)3 và Z là (Gly)3Val ⇒ giải và cho kết quả tương tự TH1!
Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?
Benzylamoni clorua
Anilin
Metyl fomat
Axit fomic
Chọn đáp án B
Các phản ứng xảy ra:
• benzylamoni clorua: C6H5CH2NH3Cl + NaOH → C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O.
• metyl fomat: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH.
• axit fomic: HCOOH + NaOH → HCOONa + ½ H2↑
chỉ có anilin C6H5NH2 không phản ứng với NaOH → chọn đáp án B.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai và là chất khí ở điều kiện thường?
CH3NH2
(CH3)3N
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
Chọn đáp án C
Bài học về bậc amin:


⇒ CH3NHCH3 và CH3CH2NHCH3 là hai amin bậc hai trong 4 đáp án.
tuy nhiên, thỏa mãn là chất khí ở điều kiện thượng thì chỉ có thể là CH3NHCH3 (đimetylamin)
⇒ chọn đáp án C.
Alanin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là
C, H, N
C, H, Cl
C, H
C, H, N, O
Chọn đáp án D
công thức cấu tạo của alanin là CH3CH(NH2)COOH (M = 89).
⇒ thành phần hóa học của alanin gồm các nguyên tố C, H, O, N
⇒ đáp án thỏa mãn là D.








