325 Bài tập trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein cực hay có lời giải (P2)
Đề thi

325 Bài tập trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein cực hay có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1250 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch sau: Gly-Ala-Lys-Gly, glucozơ, tinh bột, glixerol. Dung dịch không tác dụng với Cu(OH)2

glixerol

glucozơ

tinh bột

Gly-Ala-Lys-Gly

Xem đáp án

Đáp án C

tinh bột.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các amin dưới đây, chất nào là amin bậc hai?

(CH3)2NC2H5

C6H5NH2

H2N(CH2)6NH2

CH3NHCH3

Xem đáp án

Đáp án D

CH3NHCH3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: tristearin, phenylamoni clorua, đimetylamin, metyl axetat, alanin, amoni fomat. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng: tristearin, phenylamoni clorua, metyl axetat, alanin, amoni fomat

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol một peptit X (được tạo ra từ aminoaxit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm -COOH) thu được b mol CO2; c mol H2O và d mol N2. Biết b - c = a. Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng dung dịch NaOH (lấy gấp đôi so với lượng cần thiết phản ứng) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so với peptit ban đầu. Giá trị của m là

76,4

60,4

30,2

28,4

Xem đáp án

Đáp án B

peptit X (được tạo ra từ aminoaxit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm -COOH) → Đặt công thức của peptit X là: 

Ta có:

hay n – (n+1 – 0,5x) = 1 → x = 4

hay n – (n+1 – 0,5x) = 1 → x = 4

hay n – (n+1 – 0,5x) = 1 → x = 4

Vậy công thức của peptit X là: CnH2n−2N4O5

Phản ứng với NaOH:

Do dung dịch NaOH lấy gấp đôi → lượng NaOH dư là 0,8 mol

Chất rắn gồm muối và NaOH dư

Khối lượng chất rắn tăng 

0,8.40 + 0,8.40 - 0,2.18 = 60,4 (g)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết X, Y là hai amin no, đơn chức, mạch hở, cùng dãy đồng đẳng liên tiếp; Z, T là hai ankin MT = MZ +28 Đốt cháy hoàn toàn 16,24 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T, thu được 36,96 gam CO2 và 20,16 gam H2O. Biết số mol Z lớn hơn số mol T, X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 5: 2. Dẫn 16,24 gam E qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là

31,00

21,42

25,70

30,44

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: MT=MZ+28 → T hơn Z 2 nhóm −CH2

T hơn Z hai nguyên tử cacbon

Bảo toàn nguyên tố O: 

Bảo toàn khối lượng: 

nO2 = 0,14 molnX,Y = 2nN2 = 0,28 mol (bo toàn nguyên t N)

Ta có: 

→ nZ,T=0,14mol

Bảo toàn nguyên tố C: 0,28.n+0,14.m=0,84 

Mà m > 2 → n < 2

Bảo toàn nguyên tố C: 0,2 + 0,08. 2 + 0,14 . m = 0,84

Xét trường hợp 

mà nZ>nT(de) → loại

Xét trường hợp 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch glyxin, màu của giấy quỳ tím sẽ là.

Màu đỏ

Màu xanh

Màu vàng

Màu tím

Xem đáp án

Đáp án D

Màu tím

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là

tinh bột.

saccarozơ.

protein.

saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

protein.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh tính lưỡng tính của: NH2−CH2−COOH(X), ta cho X tác dụng với:

Na2CO3,HCl

HNO3,CH3COOH

HCl, NaOH

NaOH, NH3

Xem đáp án

Đáp án C

HCl, NaOH

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là

Glixin

Anilin

Alanin.

axit Glutamic

Xem đáp án

Đáp án C

X có dạng: H2NRCOOH+HCl→ClH3NRCOOH

→ mHClpu=msau−mtruoc=15,06−10,68=4,38g

→ nHCl=nX=0,12mol

→ MX=R+61=89→R=28→X:CH3CH(NH2)COOH:Alanin

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,76 gam hh X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là

0,58 gam

0,45 gam

0,38 gam

0,31 gam

Xem đáp án

Đáp án D

R1Nvà R2N+ HCl

Bảo toàn khối lượng: mmuoi−mamin=mHCl

= 0,02 mol

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5 gam Glyxin và 71,2 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10. Giá trị của m là

103,9.

96,7.

101,74.

100,3.

Xem đáp án

Đáp án A

Xa+Yb+2Zc+(a-1 + b-1+ 2c -2 = a + b +2c - 4)H2O

→ 7Gly + 8Ala

a + b + 2c = 7 + 8 = 15; nH2O= 1,1 mol; m = 52,5 + 71,2 - 1,1.18 = 103,9g

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 1M.

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V2 lit dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là:

35,08%

66,81%.

33,48%

50,17%

Xem đáp án

Đáp án D

X gồm :

+) x mol HOOC−[CH2]2CH(NH2)−COOH(axit glutamic): C5H9NO4

+) y mol H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH(Lysin): C6H14O2N2

Ta thấy nHCl

=x+2y → nNaOH=2x + y → x = y →%mGlutamic = 50,17%

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

CH3CH2NH2

C6H5NH2

CH3NHCH2CH3

(CH3)2NCH2CH3

Xem đáp án

Đáp án C

Amin bậc 2:R−NH−R1→ CH3NHCH2CH3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3)CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:

(2), (1), (3).

(2), (3), (1).

(3), (1), (2).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án A

(1) H2NCH2COOH→ pH = 7, (2) CH3COOH→ pH < 7, (3)CH3CH2NH2→ pH > 7

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 peptit được tạo bởi Gly, Val và Ala. Người ta lấy 0,08 mol X cho vào dung dịch chứa KOH dư thì thấy có 0,4 mol KOH tham gia phản ứng, đồng thời dung dịch có chứa m gam muối . Mặt khác, lấy 81,95 gam X rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì cần 4,5375 mol O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

57,62

55,88

59,48

53,74

Xem đáp án

Đáp án D

Xét 0,08 mol X:

Giả sử 81,95 g X có t mol chất 

=> Khi đốt cháy

Bảo toàn O: 

Bảo toàn khối lượng 

mmui = 53,74 (g)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím?

Axit glutamic, valin, alanin

Axit glutamic, lysin, glyxin

Anilin, glyxin, valin

Alanin, lysin, phenylamin

Xem đáp án

Đáp án C

Anilin, glyxin, valin

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B mạch hở chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được ( m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

35,37%.

58,92%

60,92%

46,94%

Xem đáp án

Đáp án D

A + 4NaOH → Muối + H2O

B + 5NaOH → Muối + H2O

Giả sử 

Lại có: Khi Đốt cháy muối → sản phẩm cháy → Ca(OH)2

(khí thoát ra)

Bảo toàn N: 4x + 5y = 0,22.2

→ x = 0,06 ; y = 0,04 mol 

Giả sử A có a Gly và (4 – a) Ala

B có b Gly và (5 – b) Ala

Phản ứng cháy tổng quát :

= 0,22 mol

→ Bảo toàn C: 

0,06.[2a + 3(4 – a)] + 0,04.[ 2b + 3(5 – b)] = 0,84 + 0,22

→a = 3 ; b = 2

→ A là 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một peptit được tạo bởi các α – amino axit no, mạch hở chỉ chứa 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm -COOH trong phân tử. Thủy phân hoàn toàn 4 gam X trong dung dịch HCl dư thì thu được 6,275 gam muối. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 4 gam peptit X thì thu được 2,7 gam nước. Số đồng phân peptit của X là:

5

4

7

6

Xem đáp án

Đáp án A

Giải: Gọi công thức chung của X là

Phản ứng thủy phân

Do là đipeptit nên loại trừ 1 nhóm CO-NH, 1 nhóm NH2 , 1 nhóm COOH ta còn C4H8

+ Đipeptit có dạng H2N−A−CONH−B−COOH. Vậy ta có các TH sau.

(A) C2H4 + (B) C2H4 có 1 đồng phân alpha là Ala–Ala.

(A) CH3 + (B) C3H7 có 4 đồng phân alpha gồm:

NH2−CH3−CO−NH−CH(C2H5)COOH có 2 đồng phân

NH2−CH3−C(CH3)2−COOH có 2 đồng phân

C6H12N2O3có 1+2+2 = 5 đồng phân

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử và tên gọi của aminoaxit nào sau đây không phù hợp với nhau?

C5H9O2N(Prolin)

C2H5O2N(Glyxin)

C3H7O2N (Alanin)

C5H12O2N2 (lysin)

Xem đáp án

Đáp án D

C5H12O2N2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây không đúng ?

Các amin đều có tính bazơ

Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3

Tất cả các amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử

Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơnNH3

Xem đáp án

Đáp án D

Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơn NH3.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X (được tạo thành từ glyxin) trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để phản ứng vừa đủ với các chất trong Y cần dung dịch chứa 0,35 mol H2SO4 thu được Z chỉ chứa các muối trung hòa. Cô cạn cẩn thận Z được m gam muối khan. Giá trị của m là

24,8.

95,8.

60,3.

94,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Z gồm các ion HOOC-CH2-NH3+, Na+ và SO42–. Bảo toàn điện tích:

nGly+ = 0,35 × 2 - 0,5 = 0,2 mol || m = 0,2 × 76 + 0,5 × 23 + 0,35 × 96 = 60,3(g).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (phân tử A, B mạch hở, đều chứa alanin và glyxin) bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp khí Y gồm hơi nước, CO2 và N2. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 56,04 gam và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính % khối lượng của A trong X?

53,06%.

35,37%.

55,92%.

30,95%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy X về C2H3NO, CH2 và H2O. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nC2H3NO = 2nN2 = 0,44 mol.

► Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và x mol CH2. Đốt cho (x + 0,66) mol CO2 và (x + 0,88) mol H2O.

mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44 × (x + 0,66) + 18 × (x + 0,88) = 56,04(g) x = 0,18 mol.

nAla = nCH2 = 0,18 mol nGly = 0,44 – 0,18 = 0,26 mol.

● nNaOH = nC2H3NO = 0,44 mol. Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mH2O.

m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + mH2O mH2O = 1,8(g) nH2O = 0,1 mol. Đặt nA = a mol; nB = b mol.

nC2H3NO = 4a + 5b = 0,44 mol; nH2O = a + b = 0,1 mol || giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.

Đặt số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4) 0,06m + 0,04n = 0,18.

Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1 và n = 3 A là Gly3Ala.

► %mA = 0,06 × 260 ÷ (0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 53,06% chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là

C3H9N.

C3H7N.

C2H7N.

C4H9N.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X là amin đơn chức nX = 2nN2 = 0,25 mol; nCO2 = 0,75 mol; nH2O = 1,125 mol.

số C = 0,75 ÷ 0,25 = 3; số H = 2 × 1,125 ÷ 0,25 = 9 X là C3H9N chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: FeCl3, CuSO4, Zn(NO3)2, CH3COOH thì số lượng kết tủa thu được là:

1.

0.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

● FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl.

● CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (CH3NH3)2SO4.

Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2 (phức tan).

● Zn(NO3)2 + 2CH3NH2 + 2H2O → Zn(OH)2↓ + CH3NH3NO3.

Zn(OH)2 + 4CH3NH2 → [Zn(CH3NH2)4](OH)2 (phức tan).

● CH3COOH + CH3NH2 → CH3COOH3NCH3.

chỉ có FeCl3 thu được kết tủa chọn A.

Chú ý: CH3NH2 có cơ chế tạo phức tương tự NH3.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và peptapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+7,9) gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, được Na2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong A

46,94%

64,63%.

69,05%

44,08%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy X về C2H3NO, CH2 và H2O. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nC2H3NO = 2nN2 = 0,22 mol.

► Muối gồm 0,22 mol C2H4NO2Na và x mol CH2. Đốt cho (x + 0,33) mol CO2 và (x + 0,44) mol H2O.

mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44 × (x + 0,33) + 18 × (x + 0,44) = 28,02(g) x = 0,09 mol.

nAla = nCH2 = 0,09 mol nGly = 0,22 – 0,09 = 0,13 mol.

● nNaOH = nC2H3NO = 0,22 mol. Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mH2O.

m + 0,22 × 40 = m + 7,9 + mH2O mH2O = 0,9(g) nH2O = 0,05 mol. Đặt nA = a mol; nB = b mol.

nC2H3NO = 4a + 5b = 0,22 mol; nH2O = a + b = 0,05 mol || giải hệ có: a = 0,03 mol; b = 0,02 mol.

Đặt số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4) 0,03m + 0,02n = 0,09.

Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1 và n = 3 B là Gly2Ala3.

► %mA = 0,02 × 345 ÷ (0,22 × 57 + 0,09 × 14 + 0,05 × 18) × 100% = 46,94% chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam một amin (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng 8,4 lít khí O2 (ở đktc) thu được khí CO2 và 6,3 gam hơi nước và khí N2. Sục sản phẩm cháy vào bình X đựng dung dịch nước vôi trong (dư), chỉ còn lại duy nhất một chất khí thoát ra. Khối lượng bình X tăng m gam. Giá trị m là

8,8.

18,3.

15,1.

20,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì amin no đơn chức mạch hở CTTQ là CnH2n+3N

Ta có: CnH2n+3N + 6n +34 O2 → (n + 1,5) H2O + nCO2 + 12 N2

nO2 × (n + 1,5) = nH2O × (6n + 3) ÷ 4

 0,375 × (n + 1,5) = 0,35 × (1,5n + 0,75)

n = 2 Amin có ctpt là C2H7N

nCO2 = 0,2 mCO2 = 8,8 gam.

+ Mà mBình ↑ = mCO2 + mH2O = 8,8 + 6,3 = 15,1 gam

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

Cu(OH)2.

dung dịch NaOH.

dung dịch NaCl.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gly–Ala–Gly là tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure Cu(OH)2/NaOH

tạo phức màu xanh tím

+ Còn Gly–Ala là đipeptit không có khả năng phản ứng với màu biure Cu(OH)2/NaOH

không hiện tượng.

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho alanin tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng với lượng dư NaOH thu được sản phẩm hữu cơ Y. Công thức của Y là:

ClNH3C2H4COONa.

ClNH3C2H4COOH.

NH2CH2COOH.

CH3CH(NH2)COONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

H2NCH(CH3)COOH + HCl → ClH3NCH(CH3)COOH (X).

ClH3NCH(CH3)COOH (X) + 2NaOH → H2NCH2COONa (Y) + NaCl + H2O.

chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho anilin tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Br2 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là

9,90 gam.

1,72 gam.

3,30 gam.

2,51 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có phản ứng: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr

n↓ = nC6H2Br3NH2 = nBr2 ÷ 3 = 0,01 mol

m↓ = mC6H2Br3NH2 = 0,01 × 330 = 3,3 gam Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức C3H9N có số đồng phân amin là:

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Số đồng phân amin ứng với ctpt C3H9N gồm.

● Bậc 1 có: CH3–CH2–CH2–NH2 || CH3–CH(CH3)–NH2

● Bậc 2 có: CH3–NH–CH2–CH3.

● Bậc 3 có: (CH3)3N

Có tổng 4 đồng phần ứng với ctpt C3H9N Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,25 gam amin no, mạch hở, đơn chức, bậc hai X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 27,375 gam muối. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:

1.

3.

8.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có mHCl = (27,375 – 18,25) ÷ 36,5 = 0,25 mol = nAmin đơn chức

MAmin = 18,25 ÷ 0,25 = 73.

MCnH2n+3N = 72 n = 4 C4H11N

Số đồng phân amin bậc 2 gồm:

1) CH3–NH–CH2–CH2–CH3.

2) CH3–CH2–NH–CH2–CH3.

3) CH3–CH(CH3)–NH–CH3.

Chọn B

______________________________

+ Chú ý đọc kỹ đề nếu không sẽ dễ tính tất cả amin Chọn C Sai.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là:

4.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì đây là tri peptit chứa 2 loại α–amino axit trong đó có chứa 1 phân tử glyxin.

Số đồng phân cũng chính là số vị trí của glyxin trên mạch tripeptit Chọn B

G–A–A || A–G–A || A–A–G

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 8,68 gam tetrapeptit mạch hở X (được tạo nên từ ba α-amino axit có công thức dạng H2NCnH2nCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 14,36 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 8,68 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

16,68.

14,52.

23,04.

10,48.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X + 4NaOH → Muối + H2O || Đặt nX = x nNaOH = 4x; nH2O = x.

Bảo toàn khối lượng: 8,68 + 40 × 4x = 14,36 + 18 × x x = 0,04 mol.

● X + 4HCl + 3H2O → Muối nHCl = 0,16 mol; nH2O = 0,12 mol.

► Bảo toàn khối lượng: m = 8,68 + 0,16 × 36,5 + 0,12 × 18 = 16,68(g). 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều được tạo bởi glyxin và alanin. Biết rằng tổng số nguyên tử O trong A là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy có 3,9 mol KOH phản ứng và được m gam muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị của m là

470,1.

560,1.

520,2.

490,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy A về C2H3NO, CH2 và H2O.Xét trong 0,7 mol A:

nH2O = nA = 0,7 mol; nC2H3NO = nKOH = 3,9 mol.

Đặt nCH2 = x. Giả sử 66,075(g) A gấp k lần 0,7 mol A.

66,075(g) E chứa 3,9k mol C2H3NO; kx mol CH2; 0,7k mol H2O.

► mE = 57 × 3,9k + 14kx + 18 × 0,7k = 66,075(g). Đốt cho:

CO2: (7,8k + kx) mol và H2O: (6,55k + kx) mol.

|| 44 × (7,8k + kx) + 18 × (6,55k + kx) = 147,825(g). Giải hệ có:

kx = 0,525; k = 0,25 x = 2,1 mol. Muối gồm C2H4NO2K và CH2.

► m = 3,9 × 113 + 2,1 × 14 = 470,1(g) chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amin đơn chức X tác dụng với axit sunfuric thu được muối sunfat Y có công thức phân tử là C4H16O4N2S. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

8.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.

Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.

Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H/NH3 bị thay thế bằng gốc hiđrocacbon.

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng quỳ tím vào dung dịch alanin, quỳ tím ..(1)…..; nhúng quỳ tím vào dung dịch lysin, quỳ tím..(2)…..; nhúng quỳ tím vào dung dịch axit glutamic, quỳ tím..(3)…… Vậy (1), (2), (3) tương ứng là

chuyển sang đỏ; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

không đổi màu; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

chuyển sang xanh; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

không đổi màu; chuyển sang đỏ; chuyển sang xanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dung dịch alanin không làm đổi màu quỳ tím.

Dung dịch lysin làm quỳ tím đổi màu xanh.

Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím đổi sang màu đỏ.

Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 19,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

30.

31.

26.

28.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X gồm ba peptit Aa, Bb, Cc với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 4.

Biến đổi: 2Aa + 3Bb + 4Cc → 1(Aa)2(Bb)3(Cc)4 + 8H2O.

1(Aa)2(Bb)3(Cc)4 + ?H2O → 11k.X1 + 16k.X2 + 20k.X3 (k nguyên).

2a + 3b + 4c = 47k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 12 a + b + c = 15

2a + 3b + 4c < 4(a + b + c) = 60 47k < 60 k = 1 là giá trị thỏa mãn.

Vậy: X gồm [2A + 3B + 4C] + 38H2O → 11X1 + 16X2 + 20X3

Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân

biến đổi: 2A + 3B + 4C + 14,5H2O → 23,5E (đipeptit dạng CnH2nN2O3).

biến 39,05 gam X → 0,235 mol E2 cần thêm 0,145 mol H2O mE2 = 41,66 gam.

nCO2 = nH2O = (41,66 – 0,235 × 76) ÷ 14 = 1,7 mol.

bảo toàn nguyên tố O có nO2 cần đốt = (1,7 × 3 – 0,235 × 3) ÷ 2 = 2,1975 mol

lập tỉ lệ có m = (32,816 ÷ 22,4) ÷ 2,9175 × 39,05 ≈ 26,03. → Chọn đáp án A. ♥.

Cách 2: tham khảo: Quy X về C2H3NO, CH2, H2O nC2H3NO = 0,11 + 0,16 + 0,2 = 0,47 mol.

nH2O = 0,02 + 0,03 + 0,04 = 0,09 mol nCH2 = 0,76 mol.

đốt 39,05 gam X cần 2,25 × 0,47 + 1,5 × 0,76 = 2,1975 mol O2

m = 39,05 × 1,465 ÷ 2,1975 = 26,03 gam → done.!

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X no, mạch hở có công thức phân tử CmHnO4N. Mối quan hệ giữa n với m là

n = 2m+1.

n = 2m-1.

n = 2m.

n = 2m-2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Amino axit no có CTTQ là: CmH2m+2–2k+tO2kOt.

+ Vì k = 2 và t = 1 CTTQ là CmH2m–1O4N.

n = 2m – 1 Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy m gam một đipeptit tạo ra từ glixin và alanin cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thì thu được hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

7,3 gam.

8,2 gam.

16,4 gam.

14,6 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đipeptit + 2HCl Sản phẩm.

nĐipeptit = nHCl ÷ 2 = 0,1 mol.

mĐipeptit = 0,1 × (76 + 89 – 18) = 14,6 gam Chọn D       

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly- Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Aminoaxit đầu N, aminoaxit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là

Val, Ala.

Gly, Val.

Ala, Val.

Val, Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• Thủy phân 1 mol pentapeptit X → 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin → X có 3 mắt xích Gly, 1 mắt xích Ala, 1 mắt xích Val

• Ta có Ala-Gly và Gly-Gly-Val → Ala-Gly-Gly-Val

Có Gly-Ala, vừa tìm được Ala-Gly-Gly-Val và X có 3 mắt xích Gly, 1 mắt xích Ala, 1 mắt xích Val.

Gly-Ala-Gly-Gly-Val → Đầu N là Gly, đầu C là Val

Chọn B  

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH thu được lần lượt a và b gam muối. Giá trị của (a + b) là

126,16.

104,26.

164,08.

90,48.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy hỗn hợp M có dạng Gly-Ala-(Lys)x → công thức phân tử trung bình của M là C5+6xH10 + 12xN2+2xO3+x

%mO =  = 0,213018 → x ≈ 1,5

Gly-Ala-(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O → muối

mmuối pứ với HCl = a = 0,16. ( 75 + 89 + 146.1,5 - 2,5. 18) + 0,16.5. 36,5 + 0,16.2,5. 18 = 90,48 gam.

mmuối pứ với NaOH = b = 0,16 × (75 + 89 + 146×1,5 + 22×3,5) = 73,6 gam

a + b = 90,48 + 73,6 = 164,08 gam.

Chọn C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Xút.

Soda.

Nước vôi trong.

Giấm ăn.

Xem đáp án

Đáp án D

Mùi tanh của cá do amin gây nên. Mà amin là những hợp chất có tính bazo.

Dùng giấm ăn (tính axit) để trung hòa → tạo muối theo nước trôi đi

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,50 gam một amin đơn chức X tác dụng hết với dung dịch axit HCl, thu được 24,45 gam muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì amin đơn chức nHCl phản ứng = nAmin.

mTăng = mHCl = 24,45 – 13,5 = 10,85 gam.

nHCl = nAmin = 0,3 mol

MAmin = 45 Amin có CTPT là C2H7N.

X có 2 đồng phân đó là: C2H5NH2 và (CH3)2NH 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm amino axit Y (H2NCxHyCOOH) và 0,01 mol H2NC3H5(COOH)2 tác dụng với 50 ml dd HCl 1M, thu được dd Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dd chứa 8,135 gam muối. Phân tử khối của Y là

117.

75.

103.

89.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có ∑nCOOH + nH+ = ∑nOH.

Y + 0,01×2 + nHCl = nNaOH + nKOH

nY = 0,02 mol và nH2O tạo thành = ∑nOH = 0,09 mol.

Bảo toàn khối lượng ta có:

mY + mH2NC3H5(COOH)2 + mHCl = mNaOH + mKOH + mH2O

 mY = 2,06 gam