300+ câu Trắc nghiệm Thủ tục hành chính có đáp án - Phần 5
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Thủ tục hành chính có đáp án - Phần 5

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp35 lượt thi
60 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế, thời hạn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được quy định như thế nào?

Tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Tối đa không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Tối đa không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em mới sinh là công dân Việt Nam cư trú trong nước?

Sở Tư pháp.

Công an tỉnh.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước?

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Sở Tư pháp.

Công an tỉnh.

Không có phương án đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ mới sinh có yếu tố nước ngoài?

Sở Tư pháp.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Bộ Tư pháp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam?

Sở Tư pháp.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Bộ Ngoại giao.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định những trường hợp nào sau đây được miễn lệ phí khi đăng ký hộ tịch?

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Cả hai trường hợp trên.

Không có phương án đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2014, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc?

Ủy ban nhân dân cấp xã.

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Sở Tư pháp.

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em trong thời hạn bao nhiêu ngày?

60 ngày kể từ ngày sinh.

50 ngày kể từ ngày sinh.

40 ngày kể từ ngày sinh.

30 ngày kể từ ngày sinh.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cơ quan nào sau đây có thẩm quyền khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam?

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết.

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết.

Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử trong thời hạn bao nhiêu ngày?

25 ngày, kể từ ngày có người chết.

20 ngày, kể từ ngày có người chết.

15 ngày, kể từ ngày có người chết.

10 ngày, kể từ ngày có người chết.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời gian giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài bao nhiêu ngày?

10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.

15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.

20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.

30 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định hồ sơ của thủ tục đăng ký khai sinh đối với trẻ em Việt Nam ở trong nước như thế nào?

Tờ khai theo mẫu quy định.

Tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

Giấy chứng sinh.

Tờ khai và giấy khai sinh cũ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam ở trong nước?

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của một trong hai bên nam, nữ.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú của một trong hai bên nam, nữ.

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam ở trong nước như thế nào?

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

03 ngày làm việc.

05 ngày làm việc.

07 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con?

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi sinh sống của người cha.

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con.

Sở Tư pháp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con trong nước như thế nào?

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định (nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp). Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

05 ngày làm việc.

08 ngày làm việc.

10 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước?

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký hộ tịch trước đó.

Cả 2 phương án trên.

Sở Tư pháp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước như thế nào?

06 ngày làm việc.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

08 ngày làm việc.

10 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp nào sau đây?

Công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Cả 2 trường hợp trên.

Cả 2 phương án trên đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu ngày?

15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật.

05 ngày làm việc.

08 ngày làm việc.

10 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định trường hợp nào sau đây thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch, không được ủy quyền?

Đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con.

Xác định lại giới tính.

Thay đổi quốc tịch.

Cấp trích lục hộ tịch.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định lệ phí khi thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử (đúng hạn), kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước như thế nào?

20.000 đồng.

Được miễn lệ phí.

30.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

3.000 đồng.

13.000 đồng.

10.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

3.000 đồng.

13.000 đồng.

10.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký lại kết hôn; đăng ký nhận cha, mẹ, con tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

5.000 đồng.

15.000 đồng.

20.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức thu lệ phí đối với cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

50.000 đồng.

15.000 đồng.

100.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ có yếu tố nước ngoài tại UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

50.000 đồng.

70.000 đồng.

100.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài tại UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

70.000 đồng.

100.000 đồng.

150.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký kết hôn (bao gồm đăng ký kết hôn mới; đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài) tại UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

1.000.000 đồng.

1.100.000 đồng.

1.300.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi muốn thực hiện thủ tục cấp phiếu Lý lịch tư pháp, công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam phải nộp hồ sơ tới cơ quan nào sau đây?

Công an xã, phường, thị trấn.

Phòng Tư pháp cấp huyện.

Sở Tư pháp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước, công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài khi thực hiện thủ tục cấp phiếu Lý lịch tư pháp số 1 phải nộp những thành phần hồ sơ nào sau đây?

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cả 02 phương án trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước, công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài khi thực hiện thủ tục cấp phiếu Lý lịch tư pháp số 1 phải nộp tới Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nào?

Nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

Nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú.

Nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pháp luật quy định việc ủy quyền của công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước, công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài khi thực hiện thủ tục cấp phiếu Lý lịch tư pháp số 1 như thế nào?

Không được ủy quyền.

Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Chỉ được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pháp luật quy định như thế nào đối với trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp số 2?

Không được ủy quyền.

Được ủy quyền và lập thành văn bản.

Chỉ được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng nào sau đây thuộc trường hợp nộp phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp 100.000 đồng/lần/người?

Sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ).

Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Thông tư số 244/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (trừ đối tượng là sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ) là bao nhiêu?

200.000 đồng/lần/người.

300.000 đồng/lần/người.

400.000 đồng/lần/người.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tư số 244/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các đối tượng nào thuộc trường hợp được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp?

Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật.

Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐTTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Cả 2 nhóm đối tượng trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định cá nhân, tổ chức phải nộp phí công chứng trong trường hợp nào?

Khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng.

Khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính.

Khi yêu cầu chứng thực chữ ký trong giấy tờ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định cá nhân, tổ chức phải nộp phí chứng thực trong trường hợp nào?

Khi yêu cầu công chứng hợp đồng.

Khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Khi yêu cầu cấp bản sao văn bản công chứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Công chứng 2014 quy định thời hạn công chứng là bao nhiêu ngày làm việc?

Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Thời hạn công chứng không quá 04 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Thời hạn công chứng không quá 06 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức trần thù lao công chứng khi soạn hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

150.000 đồng/trường hợp.

200.000 đồng/trường hợp.

250.000 đồng/trường hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức trần thù lao khi soạn văn bản thỏa thuận, khai nhận di sản là bao nhiêu?

150.000 đồng/trường hợp.

200.000 đồng/trường hợp.

250.000 đồng/trường hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thù lao công chứng ngoài trụ sở ở đồng bằng được tính như thế nào?

Dưới 10 km: 200.000 đồng; từ 10-50 km: 300.000 đồng.

Trên 50 km: 500.000 đồng (chưa gồm chi phí khác).

Cả 2 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thù lao công chứng ngoài trụ sở ở miền núi được tính như thế nào?

Dưới 10 km: 300.000 đồng; từ 10-50 km: 400.000 đồng.

Trên 50 km: 600.000 đồng (chưa gồm chi phí khác).

Cả 2 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức phí chứng thực bản sao từ bản chính là bao nhiêu?

Tối đa không quá 100.000 đồng/bản.

2.000 đồng/trang đầu, 1.000 đồng/trang sau, tối đa 200.000 đồng/bản.

Tối đa không quá 300.000 đồng/bản.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là bao nhiêu?

10.000 đồng/trường hợp.

50.000 đồng/trường hợp.

100.000 đồng/trường hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ khi xin giấy phép xây dựng?

Có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

Dưới 04 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 .

Dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300 m2 .

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công trình nhà ở nào được miễn giấy phép xây dựng?

Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu

Cả 2 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổ chức, cá nhân xin giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị có nghĩa vụ gì?

Thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.

Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho chủ sở hữu các công trình liền kề.

Thông báo khởi công cho công chức địa chính - xây dựng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (tỉnh Nghệ An) là bao nhiêu?

50.000 đồng/lần cấp.

75.000 đồng/lần cấp.

100.000 đồng/lần cấp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu ngày làm việc?

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân bao gồm?

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Cả 02 loại hồ sơ trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ quy định về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như thế nào?

Không được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật.

Chỉ được ủy quyền cho cá nhân mà không được uỷ quyền cho tổ chức.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định việc công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ nào sau đây?

Cổng Thông tin điện tử tỉnh.

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định hiện hành, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc?

Cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Chi cục Văn thư Lưu trữ.

Chi cục Văn thư Lưu trữ và Cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định hiện hành, cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc ở những thời điểm nào?

Đồng thời với việc cấp bản chính.

Sau thời điểm cấp bản chính.

Cả 02 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định hiện hành, trường hợp nào sau đây không được quyền yêu cầu thực hiện thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc?

Người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ; người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người đó đã chết.

Người cộng sự của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định hiện hành, những người nào được quyền yêu cầu thực hiện thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc?

Người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ; Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người đó đã chết.

Cả 02 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tư số 21/2019/TT-BGDĐT ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thời hạn giải quyết của thủ tục yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc như thế nào?

Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng chứng chỉ từ sổ gốc phải cấp bản sao cho người có yêu cầu. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được xác định từ thời điểm cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.

Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu cấp bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.

Cả 2 nội dung trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định người nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.