300+ câu Trắc nghiệm Quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ và tài nguyên môi trường có đáp án - Phần 6
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ và tài nguyên môi trường có đáp án - Phần 6

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp34 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước, công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài khi thực hiện thủ tục cấp phiếu Lý lịch tư pháp số 1 phải nộp những thành phần hồ sơ nào sau đây?

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cả 02 phương án trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước, công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài khi thực hiện thủ tục cấp phiếu Lý lịch tư pháp số 1 phải nộp tới Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nào?

Nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

Nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú.

Nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Pháp luật quy định việc ủy quyền của công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước, công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài khi thực hiện thủ tục cấp phiếu Lý lịch tư pháp số 1 như thế nào?

Không được ủy quyền.

Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Chỉ được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Pháp luật quy định như thế nào đối với trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp số 2?

Không được ủy quyền.

Được ủy quyền và lập thành văn bản.

Chỉ được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nào sau đây thuộc trường hợp nộp phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp 100.000 đồng/lần/người?

Sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ).

Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Thông tư số 244/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (trừ đối tượng là sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ) là bao nhiêu?

200.000 đồng/lần/người.

300.000 đồng/lần/người.

400.000 đồng/lần/người.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tư số 244/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các đối tượng nào thuộc trường hợp được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp?

Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật.

Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐTTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Cả 2 nhóm đối tượng trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định cá nhân, tổ chức phải nộp phí công chứng trong trường hợp nào?

Khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng.

Khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính.

Khi yêu cầu chứng thực chữ ký trong giấy tờ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định cá nhân, tổ chức phải nộp phí chứng thực trong trường hợp nào?

Khi yêu cầu công chứng hợp đồng.

Khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Khi yêu cầu cấp bản sao văn bản công chứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Công chứng 2014 quy định thời hạn công chứng là bao nhiêu ngày làm việc?

Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Thời hạn công chứng không quá 04 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Thời hạn công chứng không quá 06 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức trần thù lao công chứng khi soạn hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

150.000 đồng/trường hợp.

200.000 đồng/trường hợp.

250.000 đồng/trường hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức trần thù lao khi soạn văn bản thỏa thuận, khai nhận di sản là bao nhiêu?

150.000 đồng/trường hợp.

200.000 đồng/trường hợp.

250.000 đồng/trường hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thù lao công chứng ngoài trụ sở ở đồng bằng được tính như thế nào?

Dưới 10 km: 200.000 đồng; từ 10-50 km: 300.000 đồng.

Trên 50 km: 500.000 đồng (chưa gồm chi phí khác).

Cả 2 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thù lao công chứng ngoài trụ sở ở miền núi được tính như thế nào?

Dưới 10 km: 300.000 đồng; từ 10-50 km: 400.000 đồng.

Trên 50 km: 600.000 đồng (chưa gồm chi phí khác).

Cả 2 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức phí chứng thực bản sao từ bản chính là bao nhiêu?

Tối đa không quá 100.000 đồng/bản.

2.000 đồng/trang đầu, 1.000 đồng/trang sau, tối đa 200.000 đồng/bản.

Tối đa không quá 300.000 đồng/bản.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là bao nhiêu?

10.000 đồng/trường hợp.

50.000 đồng/trường hợp.

100.000 đồng/trường hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ khi xin giấy phép xây dựng?

Có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

Dưới 04 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 .

Dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300 m2 .

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công trình nhà ở nào được miễn giấy phép xây dựng?

Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu

Cả 2 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức, cá nhân xin giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị có nghĩa vụ gì?

Thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.

Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho chủ sở hữu các công trình liền kề.

Thông báo khởi công cho công chức địa chính - xây dựng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (tỉnh Nghệ An) là bao nhiêu?

50.000 đồng/lần cấp.

75.000 đồng/lần cấp.

100.000 đồng/lần cấp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu ngày làm việc?

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân bao gồm?

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Cả 02 loại hồ sơ trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ quy định về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như thế nào?

Không được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật.

Chỉ được ủy quyền cho cá nhân mà không được uỷ quyền cho tổ chức.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định việc công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ nào sau đây?

Cổng Thông tin điện tử tỉnh.

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định hiện hành, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc?

Cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Chi cục Văn thư Lưu trữ.

Chi cục Văn thư Lưu trữ và Cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định hiện hành, cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc ở những thời điểm nào?

Đồng thời với việc cấp bản chính.

Sau thời điểm cấp bản chính.

Cả 02 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định hiện hành, trường hợp nào sau đây không được quyền yêu cầu thực hiện thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc?

Người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ; người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người đó đã chết.

Người cộng sự của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định hiện hành, những người nào được quyền yêu cầu thực hiện thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc?

Người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ; Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người đó đã chết.

Cả 02 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tư số 21/2019/TT-BGDĐT ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thời hạn giải quyết của thủ tục yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc như thế nào?

Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng chứng chỉ từ sổ gốc phải cấp bản sao cho người có yêu cầu. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được xác định từ thời điểm cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.

Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu cấp bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.

Cả 2 nội dung trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định người nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả