300+ câu Trắc nghiệm Quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ và tài nguyên môi trường có đáp án - Phần 5
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ và tài nguyên môi trường có đáp án - Phần 5

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp32 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế, thời hạn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được quy định như thế nào?

Tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Tối đa không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Tối đa không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em mới sinh là công dân Việt Nam cư trú trong nước?

Sở Tư pháp.

Công an tỉnh.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước?

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Sở Tư pháp.

Công an tỉnh.

Không có phương án đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ mới sinh có yếu tố nước ngoài?

Sở Tư pháp.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Bộ Tư pháp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam?

Sở Tư pháp.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Bộ Ngoại giao.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định những trường hợp nào sau đây được miễn lệ phí khi đăng ký hộ tịch?

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Cả hai trường hợp trên.

Không có phương án đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2014, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc?

Ủy ban nhân dân cấp xã.

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Sở Tư pháp.

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em trong thời hạn bao nhiêu ngày?

60 ngày kể từ ngày sinh.

50 ngày kể từ ngày sinh.

40 ngày kể từ ngày sinh.

30 ngày kể từ ngày sinh.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cơ quan nào sau đây có thẩm quyền khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam?

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết.

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết.

Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử trong thời hạn bao nhiêu ngày?

25 ngày, kể từ ngày có người chết.

20 ngày, kể từ ngày có người chết.

15 ngày, kể từ ngày có người chết.

10 ngày, kể từ ngày có người chết.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời gian giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài bao nhiêu ngày?

10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.

15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.

20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.

30 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định hồ sơ của thủ tục đăng ký khai sinh đối với trẻ em Việt Nam ở trong nước như thế nào?

Tờ khai theo mẫu quy định.

Tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

Giấy chứng sinh.

Tờ khai và giấy khai sinh cũ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam ở trong nước?

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của một trong hai bên nam, nữ.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú của một trong hai bên nam, nữ.

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam ở trong nước như thế nào?

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

03 ngày làm việc.

05 ngày làm việc.

07 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con?

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi sinh sống của người cha.

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con.

Sở Tư pháp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con trong nước như thế nào?

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định (nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp). Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

05 ngày làm việc.

08 ngày làm việc.

10 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước?

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký hộ tịch trước đó.

Cả 2 phương án trên.

Sở Tư pháp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước như thế nào?

06 ngày làm việc.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

08 ngày làm việc.

10 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp nào sau đây?

Công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Cả 2 trường hợp trên.

Cả 2 phương án trên đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu ngày?

15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật.

05 ngày làm việc.

08 ngày làm việc.

10 ngày làm việc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định trường hợp nào sau đây thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch, không được ủy quyền?

Đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con.

Xác định lại giới tính.

Thay đổi quốc tịch.

Cấp trích lục hộ tịch.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định lệ phí khi thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử (đúng hạn), kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước như thế nào?

20.000 đồng.

Được miễn lệ phí.

30.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

3.000 đồng.

13.000 đồng.

10.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

3.000 đồng.

13.000 đồng.

10.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký lại kết hôn; đăng ký nhận cha, mẹ, con tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

5.000 đồng.

15.000 đồng.

20.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức thu lệ phí đối với cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

50.000 đồng.

15.000 đồng.

100.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ có yếu tố nước ngoài tại UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

50.000 đồng.

70.000 đồng.

100.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài tại UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

70.000 đồng.

100.000 đồng.

150.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức thu lệ phí đối với đăng ký kết hôn (bao gồm đăng ký kết hôn mới; đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài) tại UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay là?

1.000.000 đồng.

1.100.000 đồng.

1.300.000 đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi muốn thực hiện thủ tục cấp phiếu Lý lịch tư pháp, công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam phải nộp hồ sơ tới cơ quan nào sau đây?

Công an xã, phường, thị trấn.

Phòng Tư pháp cấp huyện.

Sở Tư pháp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả