300+ câu Trắc nghiệm Phương pháp phân tích điện hóa có đáp án - Phần 18
40 câu hỏi
Cho bán phản ứng oxy hóa – khử của kim loại: Mn⁺ + 2e ⇌ M⁰, trong đó
Mn⁺ là dạng khử
M⁰ là chất oxy hóa
M⁰ là vừa dạng khử vừa là dạng oxy hóa
Mn⁺ là dạng oxy hóa
Chọn đáp án D.
Để tăng tính oxy hóa của dạng oxy hóa [MnO₄⁻] trong dung dịch chuẩn độ, người ta thường dùng môi trường
Acid hydrocloric
Nitric
Trung tính
Acid sulfuric
Chọn đáp án D.
Trong phản ứng oxy hóa - khử, chất khử và chất oxy hóa có thể là.................hoặc là một chất hóa học và một điện cực
Hai bán phản ứng
Một chất khử
Mang một tính chất oxy hóa
Hai chất hóa học
Chọn đáp án D.
Sự có mặt của ion X⁻ (Cl⁻, Br⁻, I⁻) tạo tủa với Ag⁺ trong quá trình đo thế oxy hóa - khử của cặp Ag⁺/Ag, sẽ làm cho khả năng
Oxy hóa của Ag⁺ tăng, khả năng khử của Ag giảm
Oxy hóa của Ag⁺ giảm, khả năng khử của Ag tăng
Oxy hóa của Ag⁺ tăng, khả năng khử của Ag tăng
Oxy hóa của Ag⁺ giảm, khả năng khử của Ag giảm
Chọn đáp án A.
Phép chuẩn độ điện thế cho phản ứng Cr₂O₇²⁻ + Fe²⁺ + H⁺ ⇌ Cr³⁺ + Fe³⁺ + H₂O, dùng cặp điện cực kép
Điện cực so sánh (Ag|AgCl) và chỉ thị thủy tinh
Điện cực so sánh (Ag|AgCl) và chỉ thị Pt
Điện cực so sánh Calomel và chỉ thị màng chọn lọc
Điện cực so sánh Calomel và chỉ thị loại 2
Chọn đáp án B.
Để định lượng các Halogenid, thường sử dụng điện cực so sánh
Bạc clorid
Thủy ngân
Đồng
Platin
Chọn đáp án A.
Định lượng dung dịch Na₂CO₃ bằng pháp chuẩn độ điện thế với dung dịch chuẩn độ HCl 0,1M thì số điểm tương đương là
1
2
3
4
Chọn đáp án B.
Định lượng dung dịch mẫu ion Fe²⁺ bằng phương pháp chuẩn độ điện thế với dung dịch chuẩn độ KMnO₄ 0,1M thì số điểm tương đương là
1
2
3
4
Chọn đáp án A.
Biết thế tiêu chuẩn của Ag⁺/Ag có E⁰ = 0,80 (V) và Zn²⁺/Zn có E⁰ = –0,76 (V). Bên phải pin điện hóa tạo thành là điện cực …(1)… tại đó xảy ra quá trình khử và được gọi là…(2)…
(1) Ag, (2) Catod
(1) Ag, (2) Anod
(1) Zn, (2) Catod
(1) Zn, (2) Anod
Chọn đáp án A.
Biết thế tiêu chuẩn của Ag⁺/Ag có E⁰ = 0,80 (V) và Zn²⁺/Zn có E⁰ = –0,76 (V). Bên trái pin điện hóa tạo thành là điện cực…(1)… tại đó xảy ra quá trình oxy hóa và gọi là…(2)…
(1) Ag, (2) Catod
(1) Ag, (2) Anod
(1) Zn, (2) Catod
(1) Zn, (2) Anod
Chọn đáp án D.
Biết Mg²⁺/Mg có E⁰ = -2,3 (V), K⁺/K có E⁰ = -2,92 (V), Au³⁺/Au có E⁰ = 1,5 (V), Fe²⁺/Fe có E⁰ = 0,44 (V), sắp xếp theo thứ tự tính khử giảm dần
Mg > K > Fe > Au
K > Mg > Fe > Au
Au > Fe > Mg > K
Fe > Au > Mg > K
Chọn đáp án B.
Cho các phản ứng sau:
Sn + 2AgBr → 2Ag + SnBr₂
2Ag + SnBr₂ → không phản ứng
Chọn đáp án SAI
Sn là chất khử mạnh hơn Ag
Ag⁺ là chất oxy hóa mạnh hơn Sn²⁺
Thế khử đối với Ag⁺ lớn hơn thế khử đối với Sn²⁺
Sn²⁺ là chất oxy hóa mạnh hơn Ag⁺
Chọn đáp án D.
Cho các bán phản ứng sau:
MnO₂ (r) + 4H⁺ + 2e → Mn²⁺ + 2H₂O (l); E⁰ = +1,22 (V)
Hg₂SO₄ (r) + 2e → 2Hg (l) + SO₄²⁻; E⁰ = +0,61 (V)
SnO₂ (r) + 2H₂O + 4e → Sn (r) + 4OH⁻; E⁰ = –0,95 (V)
Cr(OH)₃ (r) + 3e → Cr (r) + 3OH⁻; E⁰ = –1,48 (V)
Xác định chất oxy hóa mạnh nhất
Cr³⁺
Sn
MnO₂
Hg₂SO₄
Chọn đáp án C.
Phải luôn giữ điện cực trong dung dịch bảo quản hoặc không để điện cực khô ngoài không khí vì
Khi mất lớp gel hydrat (rất mỏng 0,03-0,1mm) tín hiệu đáp ứng sẽ chậm, trôi thế điểm 0, làm sai kết quả đo
Tránh sự khuếch tán của ion Cl⁻ ra ngoài dung dịch cần đo trong điện cực chỉ thị
Tránh phản ứng oxy hóa khử của tác nhân bên ngoài ảnh hưởng tới lớp thủy tinh hydrat của màng chỉ dày 10 mm rất dễ hư, làm sai kết quả đo
Khi đầu điện cực khô thì nấm, vi khuẩn dễ hấp thụ CO₂ vào dung dịch đệm
Chọn đáp án A.
Trong quá trình chuẩn độ anion X⁻, sử dụng cặp điện cực Ag|AgX|X⁻ và Calomel bão hòa. Để giảm lượng ion Cl⁻ có thể khuếch tán nên dùng cầu muối
KCl
KNO₃
NH₄Cl
NaCl
Chọn đáp án B.
Để chuẩn độ anion X⁻, dùng điện cực chỉ thị Ag|AgX|X⁻ và điện cực so sánh là Calomel bão hòa. Sơ đồ mạch điện hóa tương ứng
Ag | AgX|Dung dịch X⁻ || Hg | Hg₂Cl₂ | Cl⁻
Điện cực Calomel || Ag | AgX | Dung dịch X⁻
Ag | AgX | Dung dịch X⁻ || Hg | HgY₂⁻ | Y⁴⁻
Ag | AgX | Dung dịch X⁻ || điện cực Calomel
Chọn đáp án D.
Một mạch điện hóa bao gồm điện cực Zn/Zn²⁺ và điện cực tiêu chuẩn Hydro thì điện cực Zn/Zn²⁺ giữ vai trò là ....(1).. và điện cực tiêu chuẩn Hydro giữ vai trò là ..(2)..
Anod (1) catod (2)
Catod (1) anod (2)
Điện cực chỉ thị oxy hóa-khử (1) điện cực so sánh (2)
Điện cực so sánh (1) điện cực chỉ thị (2)
Chọn đáp án A.
Một mạch điện hóa bao gồm điện cực Cu/Cu²⁺ (có E⁰ = 0,34V) giữ vai trò là ..(1)... và điện cực tiêu chuẩn Hydro giữ vai trò là ...(2)...
Anod (1) catod (2)
Catod (1) anod (2)
Điện cực chỉ thị oxy hóa-khử (1) điện cực so sánh (2)
Điện cực so sánh (1) điện cực chỉ thị (2)
Chọn đáp án B.
Viết sơ đồ mạch điện hóa bao gồm điện cực Cu/Cu²⁺ và điện cực tiêu chuẩn Hydro (biết Cu là kim loại kém hoạt động hơn Hydro)
Cu|Cu²⁺ (1,00M)||H₂ (P = 1,00atm)|H⁺ (1,00M), Pt
Pt|H₂|H⁺|| Cu|Cu²⁺(1,00M)
Cu|Cu²⁺ (1,00M)||H⁺ (1,00M)|H₂ (P = 1,00atm), Pt
Pt|H₂|H⁺|| Cu²⁺ (1,00M)|Cu
Chọn đáp án D.
Một tế bào điện hóa gồm điện cực Cu|Cu²⁺ có E⁰=0,34 (V) và điện cực Cd|Cd²⁺ có E⁰= -0,40 (V) sẽ cho dòng điện di chuyển từ
Anod (Cadimi) sang catod (đồng)
Catod (đồng) sang anod (Cadimi)
Catod (Cadimi) sang Anod (đồng)
Anod (đồng) sang Catod (Cadimi)
Chọn đáp án A.
Khi có lượng dư I⁻ tạo thành kết tủa AgI trong quá trình đo thế oxi hoá - khử của cặp Ag⁺/Ag, sẽ làm cho
Khả năng oxi hoá của Ag⁺ tăng lên
Khả năng oxi hoá của Ag⁺ giảm xuống
Khả năng khử của Ag tăng lên
Khả năng khử của Ag không bị ảnh hưởng
Chọn đáp án A.
Tính suất điện động của pin Fe|Fe²⁺(0,3 M)||Sn²⁺(0,5 M)|Sn, biết E0Fe²⁺/Fe = -0,44 V, E0Sn²⁺/Sn = 0,136 V
0,304 V
0,576 V
0,311 V
0,136 V
Chọn đáp án C.
Biết thế oxy hóa chuẩn của E0MnO₄⁻/Mn²⁺ = 1,51 V, tính thế của dung dịch hỗn hợp gồm 5 ml MnO₄⁻ 0,1 M và 10 ml Fe²⁺ 0,1 M (trong môi trường acid H₂SO₄)
0,755 V
1,512 V
0,771 V
1,091 V
Chọn đáp án B.
Phương pháp chuẩn độ điện thế KHÔNG sử dụng để đo
Nồng độ các ion kim loại nặng trong nước thải công nghiệp
Hàm lượng flo trong kem đánh răng, nước biển
Nồng độ Ca²⁺, Mg²⁺,… trong các dung dịch sinh lý
Hàm lượng aspirin có trong thuốc
Chọn đáp án D.
Dung dịch khảo sát có pH ≈ 5,0, để hiệu chuẩn máy đo pH dùng dung dịch đệm chuẩn
pH = 4,01 và pH = 7,01
pH = 7,01 và pH = 10,01
pH = 4,01 và pH = 7,01; pH = 10,01
pH = 4,01 và pH = 10,01
Chọn đáp án A.
Điện cực màng sử dụng chất xúc tác sinh học là enzym có khả năng xúc tác các phản ứng chuyên biệt với cơ chất là penicillin tạo ra CO₂, NH₃, HCN, các chất này được định lượng bằng
Điện cực thủy tinh
Điện cực kép - đầu dò NH₃
Điện cực kép - đầu dò H₂S
Điện cực hydrogen
Chọn đáp án A.
Trong chuẩn độ điện thế định phân theo phương pháp kết tủa KHÔNG thể xác định được các ion
Ag⁺, Hg²⁺
Zn²⁺, Pb²⁺
Cl⁻, Br⁻
Na⁺, K⁺
Chọn đáp án D.
Chuẩn độ 10,00 ml dung dịch vitamin C bằng dung dịch iod 0,01 N thì dùng hệ cặp điện cực kép
Calomel và Pt
Thủy tinh và hydrogen
Bạc và thủy tinh
Calomel và hydrogen
Chọn đáp án A.
Chuẩn độ 10,00 ml dung dịch vitamin C bằng dung dịch iod 0,01 N bằng phương pháp chuẩn độ điện thế. Thể tích iod tiêu tốn cho phản ứng chuẩn độ là 15,00 ml, nồng độ vitamin C bằng
0,015 N
0,01 N
0,15 N
0,001 N
Chọn đáp án A.
Nhúng điện cực thủy tinh vào dung dịch đệm có pH = 4,006 ở 25°C, đọc giá trị Eđo = 0,209 V, biết ESCE = 0,244 V, giá trị bất đối xứng của điện cực thủy tinh (Ethuỷ tinh)
Ethuỷ tinh = 0,209 V
Ethuỷ tinh = 0,000 V
Ethuỷ tinh = 0,453 V
Ethuỷ tinh = 0,035 V
Chọn đáp án C.
Kết quả hiệu chuẩn điện cực pH (điện cực chỉ thị màng thủy tinh và điện cực so sánh calomel bão hòa SCE) như sau:

Phương trình hiệu chuẩn điện cực pH có dạng
ΔE = 0,0586pH + 0,0218
ΔE = 0,1184pH – 0,202
ΔE = 0,1184pH + 0,202
ΔE = 0,0586pH – 0,0018
Chọn đáp án A.
Kết quả hiệu chuẩn điện cực pH (điện cực chỉ thị màng thủy tinh và điện cực so sánh calomel bão hòa SCE) như sau:

Phương trình hiệu chuẩn điện cực pH có dạng
ΔE = 0,0603pH + 0,0067
ΔE = 0,1184pH – 0,202
ΔE = 0,1184pH + 0,202
ΔE = 0,0586pH – 0,0018
Chọn đáp án A.
Đo pH của dung dịch B, kết quả ΔE đọc được trên máy là 0,456 V. Biết điện cực SCE có ESCE = 0,244 V, tính giá trị điện thế trên điện cực thủy tinh
A. 0,70 V
0,56 V
0,456 V
0,244 V
Chọn đáp án A.
Định lượng đồng thời từng chất trong hỗn hợp 2 acid H₂SO₄ và H₃PO₄ bằng phương pháp chuẩn độ điện thế, có thể xác định điểm tương đương dựa vào sự thay đổi pH bằng
Máy đo pH theo thể tích dung dịch chuẩn NaOH thêm dần vào
Sự thay đổi màu của chỉ thị theo thể tích dung dịch chuẩn NaOH
Máy đo pH theo thể tích dung dịch mẫu thêm dần vào
Sự thay đổi màu của chỉ thị theo thể tích dung dịch mẫu
Chọn đáp án A.
Xác định đồng thời từng chất trong hỗn hợp 2 acid H₂SO₄ và H₃PO₄ bằng phương pháp chuẩn độ điện thế, chọn cặp điện cực thích hợp
Điện cực Ag/AgCl – thủy tinh
Điện cực calomel – Ag
Điện cực calomel – Pt
Điện cực Ag – thủy tinh
Chọn đáp án A.
Khi dùng điện cực chỉ thị là Pt, điện cực so sánh là Calomel cho phép đo thế phản ứng: 2Cr₂O₇²⁻ + 14H⁺ + 6Cl⁻ → 2Cr³⁺ + 3Cl₂ + 7H₂O thì số electron được chuyển trong phản ứng
2
3
6
8
Chọn đáp án D.
Cho phản ứng oxy hóa - khử: MnO₄⁻ + H⁺ + 5e ⇌ Mn²⁺ + H₂O. Biết E° = 1,51 V, pH = 1,0, [MnO₄⁻] = [Mn²⁺] = 1. Thế phản ứng bằng
1,4156 V
1,5682 V
0,9165 V
1,1045 V
Chọn đáp án A.
Trong pin điện hóa, kim loại hoạt động hơn hydro như Zn, Cd… sẽ đóng vai trò ...(1)..., điện cực hydro đóng vai trò...(2)...
Ion dương (1) Ion âm (2)
Anod (1) Catod (2)
Catod (1) Anod (2)
Chất oxy hóa (1) chất khử (2)
Chọn đáp án B.
Các kim loại có thể dùng để chế tạo điện cực kim loại loại 1 là
Ag, Hg, Cd
Cr, Co, Al
Pb, Ni, Fe
Pt, Zn, Na
Chọn đáp án A.
Trong một chương trình truyền hình, một vị giáo sư đã dùng chiếc thuyền bị hỏng chế tạo tế bào điện áp có E° = 1,55 V. Biết Pb/Pb²⁺ có E° = -0,126 V; Fe/Fe²⁺ có E° = -0,44 V; Ag/Ag⁺ có E° = -0,799 V; Al/Al³⁺ có E° = -1,677 V. Vậy các mảnh vụn kim loại giáo sư đã dùng là
Bạc là Anod, Chì là Catod
Nhôm là Anod, Chì là Catod
Bạc là Anod, Chì là Catod
Ion sắt là Anod, Nhôm là Catod
Chọn đáp án B.








