300+ câu Trắc nghiệm Phương pháp phân tích điện hóa có đáp án - Phần 18
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Phương pháp phân tích điện hóa có đáp án - Phần 18

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp35 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bán phản ứng oxy hóa – khử của kim loại: Mn⁺ + 2e ⇌ M⁰, trong đó

Mn⁺ là dạng khử

M⁰ là chất oxy hóa

M⁰ là vừa dạng khử vừa là dạng oxy hóa

Mn⁺ là dạng oxy hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tăng tính oxy hóa của dạng oxy hóa [MnO₄⁻] trong dung dịch chuẩn độ, người ta thường dùng môi trường

Acid hydrocloric

Nitric

Trung tính

Acid sulfuric

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng oxy hóa - khử, chất khử và chất oxy hóa có thể là.................hoặc là một chất hóa học và một điện cực

Hai bán phản ứng

Một chất khử

Mang một tính chất oxy hóa

Hai chất hóa học

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự có mặt của ion X⁻ (Cl⁻, Br⁻, I⁻) tạo tủa với Ag⁺ trong quá trình đo thế oxy hóa - khử của cặp Ag⁺/Ag, sẽ làm cho khả năng

Oxy hóa của Ag⁺ tăng, khả năng khử của Ag giảm

Oxy hóa của Ag⁺ giảm, khả năng khử của Ag tăng

Oxy hóa của Ag⁺ tăng, khả năng khử của Ag tăng

Oxy hóa của Ag⁺ giảm, khả năng khử của Ag giảm

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chuẩn độ điện thế cho phản ứng Cr₂O₇²⁻ + Fe²⁺ + H⁺ ⇌ Cr³⁺ + Fe³⁺ + H₂O, dùng cặp điện cực kép

Điện cực so sánh (Ag|AgCl) và chỉ thị thủy tinh

Điện cực so sánh (Ag|AgCl) và chỉ thị Pt

Điện cực so sánh Calomel và chỉ thị màng chọn lọc

Điện cực so sánh Calomel và chỉ thị loại 2

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để định lượng các Halogenid, thường sử dụng điện cực so sánh

Bạc clorid

Thủy ngân

Đồng

Platin

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Định lượng dung dịch Na₂CO₃ bằng pháp chuẩn độ điện thế với dung dịch chuẩn độ HCl 0,1M thì số điểm tương đương là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Định lượng dung dịch mẫu ion Fe²⁺ bằng phương pháp chuẩn độ điện thế với dung dịch chuẩn độ KMnO₄ 0,1M thì số điểm tương đương là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết thế tiêu chuẩn của Ag⁺/Ag có E⁰ = 0,80 (V) và Zn²⁺/Zn có E⁰ = –0,76 (V). Bên phải pin điện hóa tạo thành là điện cực …(1)… tại đó xảy ra quá trình khử và được gọi là…(2)…

(1) Ag, (2) Catod

(1) Ag, (2) Anod

(1) Zn, (2) Catod

(1) Zn, (2) Anod

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết thế tiêu chuẩn của Ag⁺/Ag có E⁰ = 0,80 (V) và Zn²⁺/Zn có E⁰ = –0,76 (V). Bên trái pin điện hóa tạo thành là điện cực…(1)… tại đó xảy ra quá trình oxy hóa và gọi là…(2)…

(1) Ag, (2) Catod

(1) Ag, (2) Anod

(1) Zn, (2) Catod

(1) Zn, (2) Anod

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết Mg²⁺/Mg có E⁰ = -2,3 (V), K⁺/K có E⁰ = -2,92 (V), Au³⁺/Au có E⁰ = 1,5 (V), Fe²⁺/Fe có E⁰ = 0,44 (V), sắp xếp theo thứ tự tính khử giảm dần

Mg > K > Fe > Au

K > Mg > Fe > Au

Au > Fe > Mg > K

Fe > Au > Mg > K

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

Sn + 2AgBr → 2Ag + SnBr₂

2Ag + SnBr₂ → không phản ứng

Chọn đáp án SAI

Sn là chất khử mạnh hơn Ag

Ag⁺ là chất oxy hóa mạnh hơn Sn²⁺

Thế khử đối với Ag⁺ lớn hơn thế khử đối với Sn²⁺

Sn²⁺ là chất oxy hóa mạnh hơn Ag⁺

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bán phản ứng sau:

MnO₂ (r) + 4H⁺ + 2e → Mn²⁺ + 2H₂O (l); E⁰ = +1,22 (V)

Hg₂SO₄ (r) + 2e → 2Hg (l) + SO₄²⁻; E⁰ = +0,61 (V)

SnO₂ (r) + 2H₂O + 4e → Sn (r) + 4OH⁻; E⁰ = –0,95 (V)

Cr(OH)₃ (r) + 3e → Cr (r) + 3OH⁻; E⁰ = –1,48 (V)

Xác định chất oxy hóa mạnh nhất

Cr³⁺

Sn

MnO₂

Hg₂SO₄

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phải luôn giữ điện cực trong dung dịch bảo quản hoặc không để điện cực khô ngoài không khí vì

Khi mất lớp gel hydrat (rất mỏng 0,03-0,1mm) tín hiệu đáp ứng sẽ chậm, trôi thế điểm 0, làm sai kết quả đo

Tránh sự khuếch tán của ion Cl⁻ ra ngoài dung dịch cần đo trong điện cực chỉ thị

Tránh phản ứng oxy hóa khử của tác nhân bên ngoài ảnh hưởng tới lớp thủy tinh hydrat của màng chỉ dày 10 mm rất dễ hư, làm sai kết quả đo

Khi đầu điện cực khô thì nấm, vi khuẩn dễ hấp thụ CO₂ vào dung dịch đệm

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình chuẩn độ anion X⁻, sử dụng cặp điện cực Ag|AgX|X⁻ và Calomel bão hòa. Để giảm lượng ion Cl⁻ có thể khuếch tán nên dùng cầu muối

KCl

KNO₃

NH₄Cl

NaCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuẩn độ anion X⁻, dùng điện cực chỉ thị Ag|AgX|X⁻ và điện cực so sánh là Calomel bão hòa. Sơ đồ mạch điện hóa tương ứng

Ag | AgX|Dung dịch X⁻ || Hg | Hg₂Cl₂ | Cl⁻

Điện cực Calomel || Ag | AgX | Dung dịch X⁻

Ag | AgX | Dung dịch X⁻ || Hg | HgY₂⁻ | Y⁴⁻

Ag | AgX | Dung dịch X⁻ || điện cực Calomel

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện hóa bao gồm điện cực Zn/Zn²⁺ và điện cực tiêu chuẩn Hydro thì điện cực Zn/Zn²⁺ giữ vai trò là ....(1).. và điện cực tiêu chuẩn Hydro giữ vai trò là ..(2)..

Anod (1) catod (2)

Catod (1) anod (2)

Điện cực chỉ thị oxy hóa-khử (1) điện cực so sánh (2)

Điện cực so sánh (1) điện cực chỉ thị (2)

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện hóa bao gồm điện cực Cu/Cu²⁺ (có E⁰ = 0,34V) giữ vai trò là ..(1)... và điện cực tiêu chuẩn Hydro giữ vai trò là ...(2)...

Anod (1) catod (2)

Catod (1) anod (2)

Điện cực chỉ thị oxy hóa-khử (1) điện cực so sánh (2)

Điện cực so sánh (1) điện cực chỉ thị (2)

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết sơ đồ mạch điện hóa bao gồm điện cực Cu/Cu²⁺ và điện cực tiêu chuẩn Hydro (biết Cu là kim loại kém hoạt động hơn Hydro)

Cu|Cu²⁺ (1,00M)||H₂ (P = 1,00atm)|H⁺ (1,00M), Pt

Pt|H₂|H⁺|| Cu|Cu²⁺(1,00M)

Cu|Cu²⁺ (1,00M)||H⁺ (1,00M)|H₂ (P = 1,00atm), Pt

Pt|H₂|H⁺|| Cu²⁺ (1,00M)|Cu

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào điện hóa gồm điện cực Cu|Cu²⁺ có E⁰=0,34 (V) và điện cực Cd|Cd²⁺ có E⁰= -0,40 (V) sẽ cho dòng điện di chuyển từ

Anod (Cadimi) sang catod (đồng)

Catod (đồng) sang anod (Cadimi)

Catod (Cadimi) sang Anod (đồng)

Anod (đồng) sang Catod (Cadimi)

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có lượng dư I⁻ tạo thành kết tủa AgI trong quá trình đo thế oxi hoá - khử của cặp Ag⁺/Ag, sẽ làm cho

Khả năng oxi hoá của Ag⁺ tăng lên

Khả năng oxi hoá của Ag⁺ giảm xuống

Khả năng khử của Ag tăng lên

Khả năng khử của Ag không bị ảnh hưởng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính suất điện động của pin Fe|Fe²⁺(0,3 M)||Sn²⁺(0,5 M)|Sn, biết E0Fe²⁺/Fe = -0,44 V, E0Sn²⁺/Sn = 0,136 V

0,304 V

0,576 V

0,311 V

0,136 V

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết thế oxy hóa chuẩn của E0MnO₄⁻/Mn²⁺ = 1,51 V, tính thế của dung dịch hỗn hợp gồm 5 ml MnO₄⁻ 0,1 M và 10 ml Fe²⁺ 0,1 M (trong môi trường acid H₂SO₄)

0,755 V

1,512 V

0,771 V

1,091 V

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chuẩn độ điện thế KHÔNG sử dụng để đo

Nồng độ các ion kim loại nặng trong nước thải công nghiệp

Hàm lượng flo trong kem đánh răng, nước biển

Nồng độ Ca²⁺, Mg²⁺,… trong các dung dịch sinh lý

Hàm lượng aspirin có trong thuốc

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch khảo sát có pH ≈ 5,0, để hiệu chuẩn máy đo pH dùng dung dịch đệm chuẩn

pH = 4,01 và pH = 7,01

pH = 7,01 và pH = 10,01

pH = 4,01 và pH = 7,01; pH = 10,01

pH = 4,01 và pH = 10,01

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện cực màng sử dụng chất xúc tác sinh học là enzym có khả năng xúc tác các phản ứng chuyên biệt với cơ chất là penicillin tạo ra CO₂, NH₃, HCN, các chất này được định lượng bằng

Điện cực thủy tinh

Điện cực kép - đầu dò NH₃

Điện cực kép - đầu dò H₂S

Điện cực hydrogen

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuẩn độ điện thế định phân theo phương pháp kết tủa KHÔNG thể xác định được các ion

Ag⁺, Hg²⁺

Zn²⁺, Pb²⁺

Cl⁻, Br⁻

Na⁺, K⁺

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuẩn độ 10,00 ml dung dịch vitamin C bằng dung dịch iod 0,01 N thì dùng hệ cặp điện cực kép

Calomel và Pt

Thủy tinh và hydrogen

Bạc và thủy tinh

Calomel và hydrogen

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuẩn độ 10,00 ml dung dịch vitamin C bằng dung dịch iod 0,01 N bằng phương pháp chuẩn độ điện thế. Thể tích iod tiêu tốn cho phản ứng chuẩn độ là 15,00 ml, nồng độ vitamin C bằng

0,015 N

0,01 N

0,15 N

0,001 N

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng điện cực thủy tinh vào dung dịch đệm có pH = 4,006 ở 25°C, đọc giá trị Eđo = 0,209 V, biết ESCE = 0,244 V, giá trị bất đối xứng của điện cực thủy tinh (Ethuỷ tinh)

Ethuỷ tinh = 0,209 V

Ethuỷ tinh = 0,000 V

Ethuỷ tinh = 0,453 V

Ethuỷ tinh = 0,035 V

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả hiệu chuẩn điện cực pH (điện cực chỉ thị màng thủy tinh và điện cực so sánh calomel bão hòa SCE) như sau:

Phương trình hiệu chuẩn điện cực pH có dạng

ΔE = 0,0586pH + 0,0218

ΔE = 0,1184pH – 0,202

ΔE = 0,1184pH + 0,202

ΔE = 0,0586pH – 0,0018

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả hiệu chuẩn điện cực pH (điện cực chỉ thị màng thủy tinh và điện cực so sánh calomel bão hòa SCE) như sau:

Phương trình hiệu chuẩn điện cực pH có dạng

ΔE = 0,0603pH + 0,0067

ΔE = 0,1184pH – 0,202

ΔE = 0,1184pH + 0,202

ΔE = 0,0586pH – 0,0018

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo pH của dung dịch B, kết quả ΔE đọc được trên máy là 0,456 V. Biết điện cực SCE có ESCE = 0,244 V, tính giá trị điện thế trên điện cực thủy tinh

A. 0,70 V

0,56 V

0,456 V

0,244 V

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Định lượng đồng thời từng chất trong hỗn hợp 2 acid H₂SO₄ và H₃PO₄ bằng phương pháp chuẩn độ điện thế, có thể xác định điểm tương đương dựa vào sự thay đổi pH bằng

Máy đo pH theo thể tích dung dịch chuẩn NaOH thêm dần vào

Sự thay đổi màu của chỉ thị theo thể tích dung dịch chuẩn NaOH

Máy đo pH theo thể tích dung dịch mẫu thêm dần vào

Sự thay đổi màu của chỉ thị theo thể tích dung dịch mẫu

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định đồng thời từng chất trong hỗn hợp 2 acid H₂SO₄ và H₃PO₄ bằng phương pháp chuẩn độ điện thế, chọn cặp điện cực thích hợp

Điện cực Ag/AgCl – thủy tinh

Điện cực calomel – Ag

Điện cực calomel – Pt

Điện cực Ag – thủy tinh

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng điện cực chỉ thị là Pt, điện cực so sánh là Calomel cho phép đo thế phản ứng: 2Cr₂O₇²⁻ + 14H⁺ + 6Cl⁻ → 2Cr³⁺ + 3Cl₂ + 7H₂O thì số electron được chuyển trong phản ứng

2

3

6

8

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng oxy hóa - khử: MnO₄⁻ + H⁺ + 5e ⇌ Mn²⁺ + H₂O. Biết E° = 1,51 V, pH = 1,0, [MnO₄⁻] = [Mn²⁺] = 1. Thế phản ứng bằng

1,4156 V

1,5682 V

0,9165 V

1,1045 V

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong pin điện hóa, kim loại hoạt động hơn hydro như Zn, Cd… sẽ đóng vai trò ...(1)..., điện cực hydro đóng vai trò...(2)...

Ion dương (1) Ion âm (2)

Anod (1) Catod (2)

Catod (1) Anod (2)

Chất oxy hóa (1) chất khử (2)

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại có thể dùng để chế tạo điện cực kim loại loại 1 là

Ag, Hg, Cd

Cr, Co, Al

Pb, Ni, Fe

Pt, Zn, Na

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chương trình truyền hình, một vị giáo sư đã dùng chiếc thuyền bị hỏng chế tạo tế bào điện áp có E° = 1,55 V. Biết Pb/Pb²⁺ có E° = -0,126 V; Fe/Fe²⁺ có E° = -0,44 V; Ag/Ag⁺ có E° = -0,799 V; Al/Al³⁺ có E° = -1,677 V. Vậy các mảnh vụn kim loại giáo sư đã dùng là

Bạc là Anod, Chì là Catod

Nhôm là Anod, Chì là Catod

Bạc là Anod, Chì là Catod

Ion sắt là Anod, Nhôm là Catod

Xem đáp án

Chọn đáp án B.