300+ câu Trắc nghiệm Phương pháp phân tích điện hóa có đáp án - Phần 14
15 câu hỏi
Sắc kí khí là kĩ thuật dùng để tách các cấu tử ra khỏi hỗn hợp, trong đó mẫu là:
Chất khí, chất lỏng có thể hóa hơi ở nhiệt độ thường.
Chất lỏng có thể hóa hơi sau khi tạo dẫn chất.
Chất khí, chất lỏng ở nhiệt độ thường và dẫn chất.
Chất khí, chất lỏng có thể hóa hơi ở nhiệt độ thường hoặc sau khi được xử lí ở nhiệt độ cao hoặc chất lỏng có khả năng hóa hơi sau khi tạo dẫn chất.
Chọn đáp án D.
Bộ phận sắc kí của máy sắc kí khí gồm có:
Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột.
Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột, đầu dò, khuếch đại phổ.
Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung.
Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung, cột, đầu dò, khuếch đại phổ.
Chọn đáp án A.
Máy sắc kí khí đầu tiên ra đời vào năm:
1955.
1957.
1943.
1959.
Chọn đáp án A.
Sắc kí khí – lỏng và sắc kí khí – rắn khác nhau bởi:
Pha động.
Pha tĩnh.
Đầu dò.
Phương pháp định lượng.
Chọn đáp án B.
Chương trình hóa nhiệt áp dụng cho bộ phận:
Detecter.
Cột chứa pha tĩnh.
Lò nung.
Buồng tiêm mẫu.
Chọn đáp án C.
Trong sắc kí khí (GC), pha động và pha tĩnh tương tác với nhau theo cơ chế:
Hấp phụ.
Phân bố.
Trao đổi ion.
Rây phân tử.
Chọn đáp án B.
Chọn câu đúng. Pha tĩnh thường dùng trong tách chất phân cực là:
Hydrocarbon.
Dimethylpolysiloxane.
Polyetylen glycol.
A và B đúng.
Chọn đáp án C.
Chọn câu đúng khi nói về sắc kí khí:
Dùng chuẩn nội cho phép hạn chế sai số của các thể tích bơm.
Nhiệt độ của đầu dò, cột, và buồng tiêm mẫu là như nhau.
Dùng cho các chất không bay hơi.
Cột mao quản ngắn.
Chọn đáp án A.
Pha tĩnh của máy sắc kí khí dùng trong thực hành:
Dimethylpolysiloxane.
Carbowax.
Cyanopropyl polydimethylsiloxane.
Polyetylen glycol.
Chọn đáp án A.
Chọn câu đúng:
TCD là đầu dò có độ nhạy cao, nhạy với nước và khí, đáp ứng phụ thuộc vào bản chất chất phân tích.
FID là đầu dò đặc biệt nhạy với H2O, CO2 và SO2.
TID là đầu dò phát hiện chọn lọc với các hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh.
ECD là đầu dò có độ nhạy rất cao, phát hiện chuyên biệt các hợp chất halogen.
Chọn đáp án D.
Chọn pha tĩnh thích hợp để phân tích hợp chất clo thơm:
Polydimethylsiloxane.
Polyetylen glycol.
Phenyl polydimethylsiloxane.
Trilflouropropyl polydimethylsiloxane.
Chọn đáp án D.
Chọn khí mang thích hợp cho bộ phận phát hiện dẫn nhiệt (TCD):
N2.
O2.
Ar.
He.
Chọn đáp án D.
Khí mang thích hợp cho bộ phận phát hiện nhiệt ion hóa (TID):
N2.
O2.
Ar.
He.
Chọn đáp án A.
Pha tĩnh dùng trong phân tích acid béo không no chứa nhiều nối đôi là:
Polyetylen glycol.
Cyanopropyl polydimethylsiloxane.
Polydimethylsiloxane.
Triflouropropyl polydimethylsiloxane.
Chọn đáp án B.
Chọn câu đúng. Pha tĩnh dùng trong phân tích các chất không phân cực là:
Cyanopropyl dimethylsiloxane.
Dimethylpolysiloxane.
Polyetylen glycol.
A và B đúng.
Chọn đáp án B.








