300+ câu Trắc nghiệm Phương pháp phân tích điện hóa có đáp án - Phần 14
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Phương pháp phân tích điện hóa có đáp án - Phần 14

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp31 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc kí khí là kĩ thuật dùng để tách các cấu tử ra khỏi hỗn hợp, trong đó mẫu là:

Chất khí, chất lỏng có thể hóa hơi ở nhiệt độ thường.

Chất lỏng có thể hóa hơi sau khi tạo dẫn chất.

Chất khí, chất lỏng ở nhiệt độ thường và dẫn chất.

Chất khí, chất lỏng có thể hóa hơi ở nhiệt độ thường hoặc sau khi được xử lí ở nhiệt độ cao hoặc chất lỏng có khả năng hóa hơi sau khi tạo dẫn chất.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận sắc kí của máy sắc kí khí gồm có:

Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột.

Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột, đầu dò, khuếch đại phổ.

Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung.

Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung, cột, đầu dò, khuếch đại phổ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy sắc kí khí đầu tiên ra đời vào năm:

1955.

1957.

1943.

1959.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc kí khí – lỏng và sắc kí khí – rắn khác nhau bởi:

Pha động.

Pha tĩnh.

Đầu dò.

Phương pháp định lượng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chương trình hóa nhiệt áp dụng cho bộ phận:

Detecter.

Cột chứa pha tĩnh.

Lò nung.

Buồng tiêm mẫu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sắc kí khí (GC), pha động và pha tĩnh tương tác với nhau theo cơ chế:

Hấp phụ.

Phân bố.

Trao đổi ion.

Rây phân tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Pha tĩnh thường dùng trong tách chất phân cực là:

Hydrocarbon.

Dimethylpolysiloxane.

Polyetylen glycol.

A và B đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng khi nói về sắc kí khí:

Dùng chuẩn nội cho phép hạn chế sai số của các thể tích bơm.

Nhiệt độ của đầu dò, cột, và buồng tiêm mẫu là như nhau.

Dùng cho các chất không bay hơi.

Cột mao quản ngắn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tĩnh của máy sắc kí khí dùng trong thực hành:

Dimethylpolysiloxane.

Carbowax.

Cyanopropyl polydimethylsiloxane.

Polyetylen glycol.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng:

TCD là đầu dò có độ nhạy cao, nhạy với nước và khí, đáp ứng phụ thuộc vào bản chất chất phân tích.

FID là đầu dò đặc biệt nhạy với H2O, CO2 và SO2.

TID là đầu dò phát hiện chọn lọc với các hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh.

ECD là đầu dò có độ nhạy rất cao, phát hiện chuyên biệt các hợp chất halogen.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn pha tĩnh thích hợp để phân tích hợp chất clo thơm:

Polydimethylsiloxane.

Polyetylen glycol.

Phenyl polydimethylsiloxane.

Trilflouropropyl polydimethylsiloxane.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khí mang thích hợp cho bộ phận phát hiện dẫn nhiệt (TCD):

N2.

O2.

Ar.

He.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí mang thích hợp cho bộ phận phát hiện nhiệt ion hóa (TID):

N2.

O2.

Ar.

He.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tĩnh dùng trong phân tích acid béo không no chứa nhiều nối đôi là:

Polyetylen glycol.

Cyanopropyl polydimethylsiloxane.

Polydimethylsiloxane.

Triflouropropyl polydimethylsiloxane.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Pha tĩnh dùng trong phân tích các chất không phân cực là:

Cyanopropyl dimethylsiloxane.

Dimethylpolysiloxane.

Polyetylen glycol.

A và B đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.