300+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật nhiệt có đáp án - Phần 3
25 câu hỏi
Hằng số khí lý tưởng R trong phương trình trạng thái có trị số bằng:
8314 kJ/kgºK.
8314 J/kgºK.
8314 J/kg
8314 kJ/kg
Chọn đáp án C
Hằng số khí lý tưởng R<sub>T</sub> (tính theo một kmol chất khí) của mọi chất khí:
R<sub>T</sub> = 8314 [J/kmolºK]
Bằng nhau
Phát biểu a. và b. đều đúng
Phát biểu a. và b. đều sai
Chọn đáp án B
Hằng số chất khí của khí không khí sẽ là:
R = 286,7 [J/kg.ºK]
R = 269,8 [J/kg.ºK]
R = 279,8 [J/kg.ºK]
R = 259,8 [J/kg.ºK]
Chọn đáp án A
Hằng số chất khí của khí Oxy sẽ là:
R = 259,8 [J/kg.ºK]
R = 269,8 [J/kg.ºK]
R = 279,8 [J/kg.ºK]
R = 289,8 [J/kg.ºK]
Chọn đáp án A
Hằng số chất khí của khí Nitơ sẽ là:
R = 297 [J/kg.ºK]
R = 287 [J/kg.ºK]
R = 277 [J/kg.ºK]
R = 267 [J/kg.ºK]
Chọn đáp án A
Người ta phân biệt nguồn lạnh, nguồn nóng là do sự khác nhau của:
Nhiệt độ
Áp suất
Thể tích
Entanpi
Chọn đáp án C
Thể tích riêng của 1 kg khí Nitơ ở nhiệt độ 27 ºC, áp suất 1 bar là:
0,89 m³/kg
0,99 m³/kg
1,09 m³/kg
1,19 m³/kg
Chọn đáp án A
Thể tích của 2kg khí Oxy ở áp suất 4,157 bar, nhiệt độ 47 ºC sẽ là:
V = 0,4 (m³)
V = 0,4 (m³/kg)
v = 0,4 (m³)
v = 0,4 (m³/kg)
Chọn đáp án A
Thể tích riêng của 1 kg khí Oxy ở nhiệt độ 27 ºC, áp suất 1 bar là:
0,78 m³/kg
0,98 m³/kg
1,08 m³/kg
1,18 m³/kg
Chọn đáp án A
Nhiệt dung riêng đẳng áp của khí Nitơ là:
1039 J/kg.ºK
9039 J/kg.ºK
8039 J/kg.ºK
7039 J/kg.ºK
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Nhiệt và Công là các thông số trạng thái.
Nhiệt và Công chỉ có ý nghĩa khi xét quá trình biến đổi của hệ nhiệt động.
Nhiệt và Công có ý nghĩa xác định trạng thái của chất môi giới.
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Chọn đáp án D
Trong một hệ thống kín, công giãn nở 1 là:
công làm thay đổi thể tích chất khí.
công làm thay đổi áp suất của chất khí.
được tính bằng biểu thức: dl’ = -vdp
được tính bằng biểu thức: dl” = d(pv).
Chọn đáp án A
Trong một hệ thống kín, công kỹ thuật 1’ là:
công sinh ra do thể tích chất khí thay đổi.
công làm thay đổi áp suất của chất khí.
được tính bằng biểu thức: dl = pdv
được tính bằng biểu thức: dl” = d(pv)
Chọn đáp án B
Nhiệt lượng được tính theo công thức:
dq = cdt
q = c.Δt
Q = G.c.Δt
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án C
Đơn vị tính của năng lượng (nhiệt & công) theo hệ SI:
kWh
J
BTU
Cal
Chọn đáp án B
Quan hệ giữa nhiệt và công:
1 [J] = 4,18 [kCal]
1 [J] = 4,18 [Cal]
1 [Cal] = 0,50 [J]
1 [J] = 1 [kWh]
Chọn đáp án B
Nhiệt lượng được tính theo biểu thức nào:
q = T.ds
dq=T.ds
q=T.s
dq = T(s2 – s1)
Chọn đáp án B
Định nghĩa nhiệt dung riêng của chất khí là:
nhiệt lượng cần thiết để làm thay đổi nhiệt độ của 1 đơn vị (kg, m³, kmol, …) chất khí, trong một quá trình nào đó.
nhiệt lượng cần thiết để làm 1 đơn vị (kg, m³, kmol, …) chất khí thay đổi nhiệt độ là 1 độ, trong một quá trình nào đó.
Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần thiết để làm chất khí thay đổi nhiệt độ là 1 độ, trong một quá trình nào đó.
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Chọn đáp án C
Nhiệt lượng được tính theo nhiệt dung riêng như sau:
dq = c.dt
q = c ∙ dt
q = c. dt
Cả 3 câu đều đúng.
Chọn đáp án C
Quan hệ giữa các loại nhiệt dung riêng như sau:
cp – cv = 8314 J/kmol.độ.
cp – cv = R.
cp = k cv
Cả 3 câu đều đúng.
Chọn đáp án C
Định luật nhiệt động thứ nhất:
Là định luật bảo toàn và biến hóa năng lượng trong phạm vi nhiệt.
Là cơ sở trong việc phát triển và xây dựng lý thuyết nhiệt động.
Là cơ sở để tính toán và thiết lập sự cân bằng năng lượng trong các quá trình nhiệt động.
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án D
Định luật nhiệt động 1 viết cho hệ kín, như sau:
dq = cvdT + vdp.
dq = cp.dT + vdp.
dq = cp.dT – vdp.
dq = cv.dT – vdp.
Chọn đáp án C
Định luật nhiệt động 1 viết cho hệ kín, như sau:
dq = cp.dT + pdv.
dq = cv.dT + pdv.
dq = cp.dT – pdv.
dq = cv.dT – pdv.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây mang nội dung – ý nghĩa của định luật nhiệt động 1:
Trong một hệ kín, nhiệt lượng trao đổi không thể chuyển hóa hoàn toàn thành công, một phần làm biến đổi nội năng của hệ.
Trong một hệ nhiệt động, nếu lượng công và nhiệt trao đổi giữa chất môi giới với môi trường không cân bằng nhau thì nhất định làm thay đổi nội năng của hệ, và do đó, làm thay đổi trạng thái của hệ.
Công có thể biến đổi hoàn toàn thành nhiệt, nhiệt không thể biến đổi hoàn toàn thành công.
Cả 3 phát biểu đều đúng.
Chọn đáp án D
Khi thiết lập định luật nhiệt động 1 cho hệ thống hở:
Đảm bảo nguyên tắc bảo toàn khối lượng.
Đảm bảo nguyên tắc bảo toàn năng lượng.
Cần thiết cả 2 nguyên tắc trên.
Không cần thiết 2 nguyên tắc trên.
Chọn đáp án C








