300+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật nhiệt có đáp án - Phần 10
25 câu hỏi
Chỉ số octan càng cao, chất lượng xăng càng tốt là do:
Giảm hiện tượng kích nổ.
Tăng khả năng chống kích nổ.
Giảm khả năng chống kích nổ.
Tăng khả năng kích nổ.
Chọn đáp án B
Chỉ số cetan càng cao, chất lượng dầu diesel càng tốt vì:
Tăng khả năng tự cháy.
Giảm khả năng tự cháy.
Tăng khả năng kích nổ.
Giảm khả năng kích nổ.
Chọn đáp án A
Trong động cơ xăng, tỉ số nén là:
Tỉ số giữa thể tích buồng đốt khi piston ở điểm chết trên và điểm chết dưới.
Tỉ số giữa thể tích buồng đốt khi piston ở điểm chết dưới và điểm chết trên.
Tỉ số giữa áp suất trong xi lanh khi piston ở điểm chết trên và điểm chết dưới.
Tỉ số giữa áp suất trong xi lanh khi piston ở điểm chết dưới và điểm chết trên.
Chọn đáp án A
Tỉ số nén cao trong động cơ xăng sẽ dẫn đến:
Tăng khả năng tự cháy của nhiên liệu.
Giảm khả năng tự cháy của nhiên liệu.
Tăng hiệu suất nhiệt động.
Giảm hiệu suất nhiệt động.
Chọn đáp án C
Công thức tính nhiệt trị của nhiên liệu là:
Q = m.H
Q = m.C
Q = C.m.T
Q = H.m.T
Chọn đáp án A
Quá trình cháy của nhiên liệu trong động cơ xăng là:
Quá trình cháy đẳng áp.
Quá trình cháy đẳng tích.
Quá trình cháy đoạn nhiệt.
Quá trình cháy đoạn tích.
Chọn đáp án A
Trong quá trình cháy, nhiên liệu sẽ chuyển hóa năng lượng hóa học thành:
Năng lượng nhiệt.
Năng lượng điện.
Năng lượng cơ học.
Năng lượng ánh sáng.
Chọn đáp án A
Trong động cơ xăng, quá trình cháy diễn ra trong:
Buồng đốt.
Xi lanh.
Ống nạp.
Ống xả.
Chọn đáp án A
Nhiệt trị của nhiên liệu là:
Lượng nhiệt giải phóng khi cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu.
Lượng nhiệt cần để làm nóng 1 kg nhiên liệu.
Lượng nhiệt cần để làm lạnh 1 kg nhiên liệu.
Lượng nhiệt giải phóng khi đốt 1 lít nhiên liệu.
Chọn đáp án A
Công thức tính nhiệt trị thấp của nhiên liệu:
Qth = Qtd – r
Qth = Qtd + r
Qth = Qtd * r
Qth = Qtd / r
Chọn đáp án A
Nhiệt trị cao của nhiên liệu là:
Lượng nhiệt giải phóng khi cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu ở điều kiện tiêu chuẩn.
Lượng nhiệt cần để làm nóng 1 kg nhiên liệu ở điều kiện tiêu chuẩn.
Lượng nhiệt giải phóng khi cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu và sản phẩm cháy được làm lạnh đến nhiệt độ ban đầu.
Lượng nhiệt cần để làm lạnh 1 kg nhiên liệu ở điều kiện tiêu chuẩn.
Chọn đáp án C
Nhiệt trị thấp của nhiên liệu là:
Lượng nhiệt giải phóng khi cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu và sản phẩm cháy được làm lạnh đến nhiệt độ nước sôi.
Lượng nhiệt cần để làm nóng 1 kg nhiên liệu đến nhiệt độ nước sôi.
Lượng nhiệt cần để làm lạnh 1 kg nhiên liệu đến nhiệt độ nước sôi.
Lượng nhiệt giải phóng khi cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu và sản phẩm cháy được làm lạnh đến nhiệt độ ban đầu.
Chọn đáp án A
Động cơ xăng có ưu điểm:
Khởi động dễ dàng.
Khởi động khó khăn.
Hiệu suất nhiệt cao.
Hiệu suất nhiệt thấp.
Chọn đáp án A
Động cơ diesel có ưu điểm:
Khởi động dễ dàng.
Khởi động khó khăn.
Hiệu suất nhiệt cao.
Hiệu suất nhiệt thấp.
Chọn đáp án C
Trong động cơ diesel, nhiên liệu được phun vào:
Cuối quá trình nén.
Đầu quá trình nén.
Cuối quá trình cháy.
Đầu quá trình cháy.
Chọn đáp án A
Hiệu suất nhiệt của động cơ diesel so với động cơ xăng:
Cao hơn.
Thấp hơn.
Bằng nhau.
Không so sánh được.
Chọn đáp án A
Nhiên liệu sử dụng cho động cơ diesel là:
Dầu diesel.
Xăng.
Cồn.
Gas.
Chọn đáp án A
Nhiên liệu sử dụng cho động cơ xăng là:
Xăng.
Dầu diesel.
Cồn.
Gas.
Chọn đáp án A
Công suất chỉ thị của động cơ xăng được tính bằng công thức:
Ni = (pi * Vh * n) / 30
Ni = (pi * Vh * n) / 60
Ni = (pi * Vh * n) / 90
Ni = (pi * Vh * n) / 120
Chọn đáp án A
Công suất hữu ích của động cơ xăng được tính bằng công thức:
Ne = (pe * Vh * n) / 30
Ne = (pe * Vh * n) / 60
Ne = (pe * Vh * n) / 90
Ne = (pe * Vh * n) / 120
Chọn đáp án A
Công suất tổn thất của động cơ xăng là:
Công suất do ma sát gây ra.
Công suất do ma sát và các tổn thất khác.
Công suất do tổn thất nhiệt gây ra.
Công suất do tổn thất cơ học gây ra.
Chọn đáp án B
Hiệu suất chỉ thị của động cơ xăng là:
Tỉ số giữa công suất chỉ thị và công suất nhiệt.
Tỉ số giữa công suất hữu ích và công suất nhiệt.
Tỉ số giữa công suất tổn thất và công suất nhiệt.
Tỉ số giữa công suất tổn thất và công suất hữu ích.
Chọn đáp án A
Hiệu suất hữu ích của động cơ xăng là:
Tỉ số giữa công suất chỉ thị và công suất nhiệt.
Tỉ số giữa công suất hữu ích và công suất nhiệt.
Tỉ số giữa công suất tổn thất và công suất nhiệt.
Tỉ số giữa công suất tổn thất và công suất hữu ích.
Chọn đáp án B
Công thức tính hiệu suất chỉ thị của động cơ xăng:
ηi = (Ni / Nh) * 100
ηi = (Ne / Nh) * 100
ηi = (Np / Nh) * 100
ηi = (Nt / Nh) * 100
Chọn đáp án A
Công thức tính hiệu suất hữu ích của động cơ xăng:
ηe = (Ni / Nh) * 100
ηe = (Ne / Nh) * 100
ηe = (Np / Nh) * 100
ηe = (Nt / Nh) * 100
Chọn đáp án B








