300+ câu trắc nghiệm Da liễu có đáp án - Phần 1
Đề thi

300+ câu trắc nghiệm Da liễu có đáp án - Phần 1

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp88 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc da gồm có mấy tầng?

1 tầng

2 tầng

3 tầng

4 tầng

5 tầng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tầng của da bao gồm:

Thượng bì, trung bì và hạ bì

Thượng bì, bì và hạ bì

Trung bì, bì và hạ bì

Trung bì, hạ bì và biểu môE. Bì, hạ bì và màng đáy

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tầng của da từ ngoài vào trong là:

Thượng bì, bì và hạ bì

Hạ bì, bì và thượng bì

Thượng bì, hạ bì và bì

Bì, thượng bì và hạ bìE. Hạ bì, bì và thượng bì

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tầng của da từ trong ra ngoài là:

Thượng bì, bì và hạ bì

Hạ bì, bì và thượng bì

Thượng bì, hạ bì và bì

Bì, thượng bì và hạ bì

Hạ bì, bì và thượng bì

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp đáy còn gọi là:

Lớp sinh sản

Lớp gai

Lớp hạt

Lớp sáng

Lớp sừng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thượng bì bao gồm mấy lớp?

1 lớp

2 lớp

3 lớp

4 lớp

5 tầng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hắc tố bào có nhiệm vụ:

Sản xuất ra melanin

Sản xuất ra mastocyte (dưỡng bào)

Sản xuất ra mồ hôi

Sản xuất ra myelin

Sản xuất ra albumin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thượng bì gồm có:

Lớp đáy, lớp niêm mạc, lớp gai, lớp mỡ, lớp biểu mô

Lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng

Lớp gai, lớp đáy, lớp sừng, lớp biểu mô, lớp mỡ

Lớp sừng, lớp thanh mạc, lớp niêm mạc, lớp gai, lớp sinh sản

Lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng, lớp biểu mô, lớp niêm mạc

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hắc tố bào:

Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào tối có tua, đó là hắc tố bào

Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

Nằm phía trên các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

Nằm xen kẽ giữa hàng tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

Nằm phía trên các tế bào đáy là những tế bào tối có tua, đó là hắc tố bào

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của các tế bào thuộc lớp đáy (lớp sinh sản):

Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, nằm nghiêng với mặt da. Tế bào hình tròn hay hình chữ nhật, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa kiềm

Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình tròn khá lớn, tế bào chất ưa acid

Gồm 1 hàng tế bào đứng dưới màng đáy, nằm nghiêng với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới rõ ràng, nhân hình bầu dục rất bé, tế bào chất ưa kiềm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp gai:

Là lớp mỏng nhất của thượng bì

Là lớp nông nhất của thượng bì

Là lớp sâu nhất của thượng bì

Là lớp yếu nhất của thượng bì

Là lớp dày nhất của thượng bì

Xem đáp án

Chọn đáp án E

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp sáng:

Nằm dưới lớp hạt

Nằm giữa lớp hạt

Nằm trên lớp hạt

Nằm ngoài lớp hạt

Nằm trong lớp hạt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp sáng:

Có 1–2 hàng tế bào, các tế bào vuông chứa melanin tạo hắc tố

Có 2–5 hàng tế bào, các tế bào đa giác, chứa dưỡng bào (mastocyte)

Có 1–3 hàng tế bào, các tế bào lục giác, chứa hemoglobin để tạo hồng cầu

Có 3–5 hàng tế bào, các tế bào tròn, chứa nhân heme gắn kết với sắt (Fe)

Có 2–3 hàng tế bào, các tế bào dẹt kéo dài chứa albumin có chất éléidin

Xem đáp án

Chọn đáp án E

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp sừng:

Nằm trong cùng của thượng bì

Nằm ngoài cùng của thượng bì

Nằm trong cùng của bì

Nằm ngoài cùng của bì

Nằm trong cùng của hạ bì

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của các tế bào lớp sừng

Tế bào dẹt, không nhân ưa kiềm, xếp thành phiến dày chồng lên nhau

Tế bào tròn, có nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau

Tế bào trụ, không nhân, ưa kiềm, xếp thành tầng chồng lên nhau

Tế bào lát, có nhân, ưa toan (kiềm), xếp thành tầng chồng lên nhau

Tế bào dẹt không nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án E

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp sừng

Luôn ở tình trạng sinh sản, những tế bào mới ở lớp cơ bản, già cỗi, hư biến rồi bong ra

Luôn ở tình trạng tăng trưởng, những tế bào mới ở lớp nền, già cỗi dần rồi bong tróc ra

Luôn ở tình trạng phát triển, những tế bào già cỗi ở lớp cơ bản, hư biến rồi bong ra

Luôn ở tình trạng tiêu hủy, những tế bào già cỗi ở lớp nền, bong tróc ra

Luôn ở tình trạng thoái hóa, những tế bào mới mau chóng trở nên già cỗi rồi thoái hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp bì

Nằm giữa hạ bì và mô mỡ dưới da

Nằm giữa lớp bì và mô liên kết

Nằm giữa thượng bì và mô mỡ dưới da

Nằm giữa lớp hạ bì và mô liên kết

Nằm giữa lớp bì và mô mỡ dưới da

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thượng bì và bì được ngăn cách bởi

1 màng đáy phẳng, kích thước khoảng 1 μm

1 màng đáy hình gợn sóng mỏng, kích thước khoảng 0,5 μm

1 màng đáy hình gợn sóng dày, kích thước khoảng 1 μm

1 màng đáy lõm, kích thước khoảng 0,5 μm

1 màng đáy lồi, kích thước khoảng 1 μm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhú bì là:

Phần Thượng bì nhô lên

Phần bì lõm xuống

Phần hạ bì nhô lên

Phần thượng bì lõm xuống

Phần bì nhô lên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mào thượng bì là:

Phần hạ bì lõm xuống

Phần bì lồi lên

Phần thượng bì lõm xuống

Phần thượng lồi lên

Phần bì lõm xuống

Xem đáp án
Chọn đáp án C
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mô bì có thể chia thành

1 phần

2 phần

3 phần

4 phần

5 phần

Xem đáp án
Chọn đáp án B
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mô bì gồm

Bì nhú và thượng bì

Bì lưới và bì

Bì nhú và hạ bì

Bì nhú và bì lưới

Bì lưới và thượng bì

Xem đáp án
Chọn đáp án D
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bì nhú còn gọi là

Bì nông

Bì sâu

Bì mỏng

Bì dày

Bì giữa

Xem đáp án
Chọn đáp án A
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bì nhú gồm

Nhiều tế bào và nhiều collagen

Ít tế bào và ít mô sợi

Nhiều tế bào và nhiều mô sợi

Ít tế bào và nhiều mô sợi

Nhiều tế bào và ít mô sợi

Xem đáp án
Chọn đáp án E
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bì lưới gồm có mấy lớp

1 lớp

2 lớp

3 lớp

4 lớp

5 lớp

Xem đáp án
Chọn đáp án B
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bì lưới gồm có

Bì nông (hay nhú bì) và bì giữa (hay lớp đệm)

Bì nông (hay nhú bì) và bì sâu

Bì giữa (hay lớp đệm) và bì sâu

Bì giữa (hay lớp đệm) và thượng bì

Bì sâu và hạ bì

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bì lưới gồm

Chủ yếu là mô sợi, còn tế bào thì ít

Chủ yếu là tế bào, còn mô sợi thì ít

Chủ yếu là mô sợi, tế bào cũng rất nhiều

Ít cả mô sợi lẫn tế bào

Không có mô sợi lẫn tế bào

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần

Chất cơ bản, tế bào và lưới

Tế bào, sợi và melanin

Sợi, chất cơ bản và melanin

Sợi, chất cơ bản và tế bà

Chất cơ bản, tế bào và melanin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm

Gồm sợi keo, đàn hồi, chủ yếu là các sợi đàn hồi xếp thành hàng dài

Gồm sợi lưới, sợi đàn hồi, chủ yếu là các sợi keo xếp thành chuỗi

Gồm sợi keo, sợi lưới, chủ yếu các sợi lưới nằm song song với nhau

Gồm sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới, chủ yếu là những sợi keo xếp thành bó đan với nhau

Gồm sợi đàn hồi, sợi lưới, tế bào hạt, những sợi lưới xếp thành chuỗi xen kẽ sợi đàn hồi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm

Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì

Hữu hình, nằm trong các cấu trúc của lớp bì

Vô hình, nằm trong các tế bào sợi

Hữu hình, nằm giữa các tế bào sợi và collagen

Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì

Xem đáp án

Chọn đáp án E

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao