300+ câu trắc nghiệm Da liễu có đáp án - Phần 9
Đề thi

300+ câu trắc nghiệm Da liễu có đáp án - Phần 9

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp88 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:

Vảy nến

Viêm da thể tạng

Giang mai

Ghẻ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:

Chốc

Viêm da thể tạng

Dị ứng phấn

Ghẻ

Xem đáp án
Chọn đáp án B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:

Sử dụng corticoit toàn thân ngắn ngày

Đắp thuốc tím 1/10.000

Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh

Tất cả đều đúng

Xem đáp án
Chọn đáp án D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:

Tăng gai

Á sừng

Xốp bào

Tiêu gai

Xem đáp án
Chọn đáp án C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:

Không tái phát nếu không tiếp xúc lại với vật gây dị ứng

Giới hạn không rõ

Không viêm nhiễm

Khu trú ở vùng kín

Xem đáp án
Chọn đáp án A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:

Kem Corticoit

Dầu kẽm

Mỡ Salycylé

Tẩm liệu tại chỗ

Xem đáp án
Chọn đáp án D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:

10%

15%

20%

25%

Xem đáp án
Chọn đáp án D 
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:

Định lượng IgE trong huyết thanh

Sinh thiết da

Test nội bì với dị nguyên

Tét áp

Xem đáp án
Chọn đáp án D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:

Tét áp

Định lượng IgE huyết thanh

Tét chuyển dạng limpho bào

Tét mất hạt các bạch cầu kiềm

Xem đáp án
Chọn đáp án B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da:

Mỡ Salycylé

Kem Acyclovir

Mỡ Ketoconazole

Hồ nước

Xem đáp án
Chọn đáp án A
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:

Da dày lên, liken hóa

Đỏ da, bong vảy

Nền da đỏ, phù, chảy nước nhiều

Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước

Xem đáp án
Chọn đáp án C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:

Ranh giới không rõ, đối xứng

Có khuynh hướng nhiễm khuẩn thứ phát

Ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng tuổi

Tất cả các câu trên đều đúng

Xem đáp án
Chọn đáp án D
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:

Mụn nước rải rác toàn thân

Mụn nước ở mặt dưới các chi

Mụn nước ở vùng niêm mạc

Mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân

Xem đáp án
Chọn đáp án D
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:

Corticoide

Gricin

Dapson

Cloram phenicol

Xem đáp án
Chọn đáp án A
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:

Mặt duỗi các chi

Vùng da hở

Các kẽ ngón tay chân

Quanh các hốc tự nhiên

Xem đáp án
Chọn đáp án B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:

10%

15%

20%

25%

Xem đáp án
Chọn đáp án A
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh viêm da phát sinh do:

Vi trùng

Cơ địa và dị ứng nguyên

Vi rút

Tự miễn

Xem đáp án
Chọn đáp án B
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:

Amphotericin

Ketoconazole

Prednisolon

Paracethamol

Xem đáp án
Chọn đáp án C
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến triển của viêm da là:

Lành hoàn toàn dưới điều trị Corticoide

Tự lành

Tái phát từng đợt

Lành hoàn toàn sau điều trị kháng sinh

Xem đáp án
Chọn đáp án C
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:

Các mụn nước dập vỡ, chảy nước nhiều

Đỏ da bong vảy

Mảng đỏ da - vảy, khô, giới hạn không rõ, kèm hiện tượng, liken hóa

Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước

Xem đáp án
Chọn đáp án C
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán xác định viêm da:

Tổn thương cơ bản là mụn nước

Mụn nước tập trung thành từng đám, từng mảng

Ngứa và chảy nước.

Tất cả đều đúng

Xem đáp án
Chọn đáp án D
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:

Viêm da tiếp xúc cấp

Viêm da mạn

Điều trị dự phòng viêm da

Viêm da nhờn có nhiễm HIV

Xem đáp án
Chọn đáp án A
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về mô học - viêm da mạn có hình ảnh:

Á sừng, liken hóa

Xốp bào

Thoát bào

Xung huyết

Xem đáp án
Chọn đáp án A
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẩm, thường từ:

Trước 2 tháng tuổi

Từ 3 - 6 tháng tuổi

9 tháng - 1 tuổi

Sau 2 tuổi

Xem đáp án
Chọn đáp án B
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là:

Giới hạn rõ, ngứa ít

Mụn nước ngoài rìa thương tổn

Các mảng sẩn, liken hóa

Bệnh tặng nặng lên khi ở tuổi 40 – 50

Xem đáp án
Chọn đáp án C
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm da vi trùng có đặc điểm:

Thương tổn không đối xứng

Giới hạn không rõ

Rải rác sẩn ngứa

Không liên quan đến các ổ nhiễm trùng kế cận

Xem đáp án
Chọn đáp án A
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:

Bụi nhà

Nikel

Quần áo

Lông thú

Xem đáp án
Chọn đáp án B
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm da tiếp xúc là:

Bệnh do nhiễm khuẩn

Phản ứng của da với 1 dị nguyên bên ngoài

Bệnh do vi rút

Bệnh do di truyền

Xem đáp án
Chọn đáp án B
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:

Nhạy cảm type I

Nhạy cảm type II

Nhạy cảm type III

Nhạy cảm type IV

Xem đáp án
Chọn đáp án D
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:

0,5 - 1%

2 - 5 %

6 -7 %

8 - 10%

Xem đáp án
Chọn đáp án A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao