300+ câu trắc nghiệm Da liễu có đáp án - Phần 9
30 câu hỏi
Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:
Vảy nến
Viêm da thể tạng
Giang mai
Ghẻ
Chọn đáp án B
Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:
Chốc
Viêm da thể tạng
Dị ứng phấn
Ghẻ
Chọn đáp án B
Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:
Sử dụng corticoit toàn thân ngắn ngày
Đắp thuốc tím 1/10.000
Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:
Tăng gai
Á sừng
Xốp bào
Tiêu gai
Chọn đáp án C
Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:
Không tái phát nếu không tiếp xúc lại với vật gây dị ứng
Giới hạn không rõ
Không viêm nhiễm
Khu trú ở vùng kín
Chọn đáp án A
Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:
Kem Corticoit
Dầu kẽm
Mỡ Salycylé
Tẩm liệu tại chỗ
Chọn đáp án D
Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:
10%
15%
20%
25%
Chọn đáp án D
Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:
Định lượng IgE trong huyết thanh
Sinh thiết da
Test nội bì với dị nguyên
Tét áp
Chọn đáp án D
Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:
Tét áp
Định lượng IgE huyết thanh
Tét chuyển dạng limpho bào
Tét mất hạt các bạch cầu kiềm
Chọn đáp án B
Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da:
Mỡ Salycylé
Kem Acyclovir
Mỡ Ketoconazole
Hồ nước
Chọn đáp án A
Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:
Da dày lên, liken hóa
Đỏ da, bong vảy
Nền da đỏ, phù, chảy nước nhiều
Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
Chọn đáp án C
Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:
Ranh giới không rõ, đối xứng
Có khuynh hướng nhiễm khuẩn thứ phát
Ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng tuổi
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:
Mụn nước rải rác toàn thân
Mụn nước ở mặt dưới các chi
Mụn nước ở vùng niêm mạc
Mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân
Chọn đáp án D
Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:
Corticoide
Gricin
Dapson
Cloram phenicol
Chọn đáp án A
Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:
Mặt duỗi các chi
Vùng da hở
Các kẽ ngón tay chân
Quanh các hốc tự nhiên
Chọn đáp án B
Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:
10%
15%
20%
25%
Chọn đáp án A
Bệnh viêm da phát sinh do:
Vi trùng
Cơ địa và dị ứng nguyên
Vi rút
Tự miễn
Chọn đáp án B
Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:
Amphotericin
Ketoconazole
Prednisolon
Paracethamol
Chọn đáp án C
Tiến triển của viêm da là:
Lành hoàn toàn dưới điều trị Corticoide
Tự lành
Tái phát từng đợt
Lành hoàn toàn sau điều trị kháng sinh
Chọn đáp án C
Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:
Các mụn nước dập vỡ, chảy nước nhiều
Đỏ da bong vảy
Mảng đỏ da - vảy, khô, giới hạn không rõ, kèm hiện tượng, liken hóa
Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
Chọn đáp án C
Chẩn đoán xác định viêm da:
Tổn thương cơ bản là mụn nước
Mụn nước tập trung thành từng đám, từng mảng
Ngứa và chảy nước.
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:
Viêm da tiếp xúc cấp
Viêm da mạn
Điều trị dự phòng viêm da
Viêm da nhờn có nhiễm HIV
Chọn đáp án A
Về mô học - viêm da mạn có hình ảnh:
Á sừng, liken hóa
Xốp bào
Thoát bào
Xung huyết
Chọn đáp án A
Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẩm, thường từ:
Trước 2 tháng tuổi
Từ 3 - 6 tháng tuổi
9 tháng - 1 tuổi
Sau 2 tuổi
Chọn đáp án B
Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là:
Giới hạn rõ, ngứa ít
Mụn nước ngoài rìa thương tổn
Các mảng sẩn, liken hóa
Bệnh tặng nặng lên khi ở tuổi 40 – 50
Chọn đáp án C
Viêm da vi trùng có đặc điểm:
Thương tổn không đối xứng
Giới hạn không rõ
Rải rác sẩn ngứa
Không liên quan đến các ổ nhiễm trùng kế cận
Chọn đáp án A
Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:
Bụi nhà
Nikel
Quần áo
Lông thú
Chọn đáp án B
Viêm da tiếp xúc là:
Bệnh do nhiễm khuẩn
Phản ứng của da với 1 dị nguyên bên ngoài
Bệnh do vi rút
Bệnh do di truyền
Chọn đáp án B
Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:
Nhạy cảm type I
Nhạy cảm type II
Nhạy cảm type III
Nhạy cảm type IV
Chọn đáp án D
Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:
0,5 - 1%
2 - 5 %
6 -7 %
8 - 10%
Chọn đáp án A








